Tư vấn Tranh Chấp Bất động sản

Tư vấn Tranh Chấp Bất động sản Hỗ trợ Tư Vấn - Hoà Giải - Giải Quyết Tranh Chấp Nhà Đất

Nếu mua căn hộ nhưng chủ đầu tư không có khả năng hoàn thành xây dựng, không ra được sổ, thì nhất định không được ký tha...
25/06/2024

Nếu mua căn hộ nhưng chủ đầu tư không có khả năng hoàn thành xây dựng, không ra được sổ, thì nhất định không được ký thanh lý hợp đồng, không ký phụ lục hợp đồng mới, không ký biên bản bàn giao/chuyển nhượng/bán CHO MỘT BÊN THỨ BA KHÁC. Bởi lẽ:
1. Thường bên thứ 3 đấy sẽ do chủ đầu tư hoặc người trung gian giới thiệu, bà con không biết rõ họ là ai. Nhiều khi đấy chi là người mua lại căn hộ trên hồ sơ, có khi người này không có trên đời. Hoặc có nhưng họ cũng không hề hay biết tại sao mình lại đứng tên mua lại căn hộ của bạn.
2. Nếu như có người đấy trên đời đi chăng nữa, căn hộ đã không thể hoàn thành xây dựng, không ra được sổ mà bà con đi bán cho người khác, nếu nhận tiền rồi sau này cũng phải hoàn trả lại cho người ta. Chưa kể bà con sẽ phải trả thêm khoản phí phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại hoặc bị người ta tố hành vi lừa gạt, biết căn hộ có vấn đề mà vẫn tìm người mua lại.
NHƯ VẬY, BÀ CON NÊN CĂN CỨ VÀO ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT YÊU CẦU BÊN ĐÃ BÁN CĂN HỘ CHO MÌNH CHỊU TRÁCH NHIỆM.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP RANH ĐẤT CỦA BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ - PHẦN 2II. Giải quyết tranh chấp ranh giới thửa đất   Khi đất l...
28/02/2024

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP RANH ĐẤT CỦA BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ - PHẦN 2
II. Giải quyết tranh chấp ranh giới thửa đất
Khi đất liền kề bị lấn ranh các chủ sử dụng đất có thể tự thỏa thuận với nhau, trong trường hợp không thỏa thuận được thì có thể tiến hành hòa giải tại Uỷ ban Nhân dân cấp xã/phường/thị trấn. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Uỷ ban Nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoà giải. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân có trách nhiệm tổ chức việc hoà giải và phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ xã hội khác.
Nếu không hòa giải được thì người dân có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân. Đây là tranh chấp không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, hay nói cách khác thời hạn giải quyết tranh chấp là vĩnh viễn, không bị giới hạn bởi một mốc thời gian cụ thể.

III. Thủ tục tranh chấp ranh giới đất liền kề
1. Bắt buộc phải thực hiện xong thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn. Người dân sẽ được Ủy ban nhân dân đưa một bộ hồ sơ hòa giải gồm đơn yêu cầu hòa giải, biên bản hòa giải và các giấy tờ khác.
2. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết
Trong trường hợp các bên trong tranh chấp hoà giải không thành thì sẽ tiến hành khởi kiện tại Toà án để giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề.
Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai gồm những giấy tờ sau:
- Các loại giấy tờ liên quan đến đất đai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ theo quy định pháp luật đất đai (Điều 100 Luật Đất đai 2013)
- Các giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Quyết định cấp đất. Bản án, Quyết định của Tòa án, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… chứng minh chủ đất, có quyền sử dụng diện tích đất bao nhiêu, nhà và tài sản trên đất thế nào (Trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
- Các biên bản hòa giải hoặc biên bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.
- Các giấy tờ có liên quan khác.
- Lưu ý: Nếu tranh chấp ranh đất đã được giải quyết bàn bản án có hiệu lực pháp luật thì không thể khởi kiện lại lần nữa mà chỉ có thể thực hiện thủ tục Tái thẩm, Giám đốc thẩm theo quy định của pháp luật.
3.Thứ ba, nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai bao gồm các hình thức như: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc Nộp đơn khởi kiện tới Tòa án qua đường bưu điện và vấn đề nộp tiền tạm ứng án phí.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP RANH ĐẤT CỦA BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ - PHẦN 1I. Ranh giới và mốc ranh giới giữa các bất động sản liền...
02/01/2024

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP RANH ĐẤT CỦA BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ - PHẦN 1

I. Ranh giới và mốc ranh giới giữa các bất động sản liền kề
Ranh giới được quy định tại Điều 175 Bộ luật Dân sự năm 2015 có nội dung: “Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” hoặc “Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp”
Ngoài ra, điều luật này cũng quy định cụ thể rằng: “Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung”

Khi xác định ranh đất thì người sử dụng đất được:
- Sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
- Chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Để cụ thể hóa ranh đất, chủ sở hữu bất động sản thường sử dụng cách đóng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn … để ngăn cách đất của mình với chủ đất kế bên.
Liên quan đến mốc giới ngăn cách có các trường hợp sau đây:
- Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thỏa thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của các chủ thể đó.
- Trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn phải dỡ bỏ
- Đối với mốc giới là tường nhà chung, chủ sở hữu bất động sản liền kề không được trổ cửa sổ, lỗ thông khí hoặc đục tường để đặt kết cấu xây dựng, trừ trường hợp được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý.
- Trường hợp nhà xây riêng biệt nhưng tường sát liền nhau thì chủ sở hữu cũng chỉ được đục tường, đặt kết cấu xây dựng đến giới hạn ngăn cách tường của mình.
- Đối với cây là mốc giới chung, các bên đều có nghĩa vụ bảo vệ; hoa lợi thu được từ cây được chia đều, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

ĐẶT CỌC KHÔNG CÓ HỢP ĐỒNG, GIẤY TỜ CÓ HIỆU LỰC KHÔNG?   Trong thực tế, rất nhiều hoạt động mua bán, kinh doanh đều cần đ...
06/12/2023

ĐẶT CỌC KHÔNG CÓ HỢP ĐỒNG, GIẤY TỜ CÓ HIỆU LỰC KHÔNG?

Trong thực tế, rất nhiều hoạt động mua bán, kinh doanh đều cần đến hợp đồng đặt cọc khi tiến hành một giao dịch nào đó, đặt biệt là trong mua bán nhà đất thường có giá trị tài sản lớn. Tuy diễn ra phổ biến, nhưng quy định về hợp đồng đặt cọc thì không phải ai cũng nắm bắt.

1. Hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải làm hợp đồng
Đặt cọc được xem là giao dịch dân sự. Mà hình thức của giao dịch dân sự có thể bằng văn bản, bằng lời nói hoặc các hình thức hợp pháp khác theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch đó bắt buộc phải được lập thành văn bản.
Theo quy định hiện hành tại điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 thì không quy định hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải lập thành văn bản.
Do đó, việc ký kết hợp đồng đặt cọc là tùy theo thỏa thuận của các bên, không nhất thiết phải được lập thành văn bản.

2. Hình thức của việc đặt cọc
Hiện nay, việc đặt cọc mua bán nhà đất thường được lập thành văn bản. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp bên mua chỉ đặt cọc thông qua việc chuyển khoản ngân hàng, nhắn tin trao đổi, gửi email nội dung đặt cọc, ..v..v… Những hình thức này điều hợp lệ. Nhưng các hình thức này phải thể hiện rõ và chứng minh được chủ thể giao dịch (Bên mua, bên bán), giá trị giao dịch, tài sản giao dịch, ..v…v…
Ví dụ: Trường hợp đặt cọc chỉ bằng hình thức chuyển khoản thì tài khoản ngân hàng của bên chuyển khoản và bên nhân chuyển khoản được xác định, số tiền chuyển khoản tương ứng với số tiền đặt cọc, nội dung chuyển khoản phải có thông tin là đặt cọc mua mảnh đất ở vị trí nào, thửa đất bao nhiêu, tờ bản đồ số mấy, ..v…v….
Thời hạn đặt cọc cũng là một nội dung cần có để tránh tránh chấp về thời gian mua bán nhà đất, thời gian thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trong trường hợp đặt cọc của những giao dịch có tài sản lớn, phức tạp, nên thành lập hợp đồng đặt cọc có công chứng để đảm bảo hơn cho việc thực hiện giao dịch. Vì nội dung này sẽ được lưu giữ trên hệ thống công chứng, đồng thời giảm thiểu khả năng chủ tài sản tự ý bán cho bên thứ 3 hoặc hủy bỏ hợp đồng đặt cọc.

**o

TRANH CHẤP THỪA KẾ CHƯA CÓ SỔ - Phần 2 (Giải quyết tranh chấp)   Theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán ...
09/11/2023

TRANH CHẤP THỪA KẾ CHƯA CÓ SỔ - Phần 2 (Giải quyết tranh chấp)

Theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình. Cụ thể như sau:
Đối với dất do người chết để lại( không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy theo quy định của Luật đất đai thì kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp mà người chết để lại quyền sử dụng đất mà không có một trong những giấy tờ theo quy định của pháp luật nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác ( như nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở, các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:
– Trong trường hợp đương sự có văn bản ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp những chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tòa án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.
– Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai
– Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
Nếu trong trường hợp mà người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thì được thì được giải quyết theo những quy định trên. Nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.
Bên cạnh đó thì theo Điều 50 của Luật Đất đai 2013 thì những giấy tờ có thể thay thế cho giấy chứng nhận sử dụng đất như là:
– Những giấy từo về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền đất
– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
– Giấy tờ về thanh lý, góa giá nhà ở gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
– Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chình theo quy định của pháp luật
Như vậy, thì dù cho là đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng hay chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng thì nếu được xác định là di sản thì vẫn có thể được chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật đưa ra. Về chia thừa kế thì có thể là chia thừa kế theo di chúc của người để lại di sản hoặc là chia thừa kế theo pháp luật. Nếu thừa kế theo di chúc thì sẽ phụ thuộc vào nội dung di chúc mà người mất để lại, tuy nhiên thì pháp luật cũng có những quy định bảo vệ quyền lợi của những người yếu thế như những người mất khả năng lao động, con chưa thành niên… hoặc trường hợp người bị truất quyền thừa kế. Còn nếu là thừa kế theo pháp luật thì áp dụng quy định của pháp luật để chia thừa kế.
**o

TRANH CHẤP THỪA KẾ CHƯA CÓ SỔ - PHẦN 1 (Điều kiện chia thừa kế đất.)Căn cứ theo Điều 188 Luật đất đai 2013 thì điều kiện...
29/10/2023

TRANH CHẤP THỪA KẾ CHƯA CÓ SỔ - PHẦN 1 (Điều kiện chia thừa kế đất.)

Căn cứ theo Điều 188 Luật đất đai 2013 thì điều kiện chia thừa kế đất bao gồm:

Thứ nhất, người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện như sau:
- Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp như là: Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, không thuộc đối tượng được mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Đất không có tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất.

Thứ hai là những người sử dụng đất khi thực hiện quyền thừa kế thì phải tuân thủ những điều kiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi quyền sử dụng đất, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và các điều kiện về thừa kế đất.

Thứ ba là căn cứ theo Điều 168, Luật đất đai năm 2013 quy định thực hiện quyền của người sử dụng đất như sau: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền”.

Như vậy, thì trong một số trường hợp người để lại di sản là quyền sử dụng đất lại không có giấy chứng nhận hoặc một số giấy tờ các loại về quyền sử dụng đất nhưng hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì vẫn có thể để lại di sản.

**o

TRANH CHẤP LY HÔN - TRƯỜNG HỢP SỔ ĐỎ (NHÀ ĐẤT) ĐỨNG TÊN MỘT NGƯỜITrường hợp 1: Sổ đỏ ghi tên một người và nhà đất được c...
17/10/2023

TRANH CHẤP LY HÔN - TRƯỜNG HỢP SỔ ĐỎ (NHÀ ĐẤT) ĐỨNG TÊN MỘT NGƯỜI

Trường hợp 1: Sổ đỏ ghi tên một người và nhà đất được cấp Sổ đỏ là tài sản riêng
Căn cứ Điều 59 và Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nhà đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Như vậy, trường hợp Sổ đỏ ghi tên một người và nhà đất được cấp sổ là tài sản riêng của người đó thì người còn lại sẽ không được chia và không có quyền yêu cầu chia nhà đất.

Trường hợp 2: Sổ đỏ ghi tên một người nhưng nhà đất được cấp Sổ đỏ là tài sản chung.
Trường hợp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án. Tuy nhiên, khi một bên cho rằng đó là tài sản chung của vợ chồng thì phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quá trình hình thành, thời gian hình thành, tạo lập tài sản chung. Cách chia được hướng dẫn cụ thể theo quy định dưới đây:
Cách chia tài sản chung khi ly hôn
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo luật định như sau:
– Việc giải quyết do các bên thỏa thuận.
– Nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố:
+Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
+Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn (phải chứng minh).
+Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
+Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.
– Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

**o

CHIA NHÀ ĐẤT KHI LY HÔNI. Nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn   Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng...
12/10/2023

CHIA NHÀ ĐẤT KHI LY HÔN

I. Nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng Tòa án giải quyết chia tài sản. Điều này có nghĩa là chỉ cần một bên yêu cầu chia thì Tòa án vẫn tiếp nhận giải quyết.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó, nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tài sản chung của vợ chồng được chia mỗi người một nửa. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp một người được chia phần nhiều hơn do có các yếu tố sau:
– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán bằng tiền tương đương phần chênh lệch cho bên kia;
– Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định. Trường hợp sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác;
– Bảo về quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tái sản để tự nuôi mình.

II. Giải quyết tài sản là quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó;
Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
– Đối với đất nông nghiệp trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
– Trường hợp chỉ có một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
– Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định;
– Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình
– Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai;
Trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất mà không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định.

III. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn
Theo Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

ĐỎI LẠI NHÀ ĐẤT SAU KHI ĐÃ LÀM XONG THỦ TỤC TẶNG CHO1. Một số quy định pháp luật về tặng cho nhà đất   Điều 457 Bộ luật ...
12/10/2023

ĐỎI LẠI NHÀ ĐẤT SAU KHI ĐÃ LÀM XONG THỦ TỤC TẶNG CHO

1. Một số quy định pháp luật về tặng cho nhà đất
Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
Về hình thức, Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Hợp đồng tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực. Đây cũng là quy định tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014.
Ngoài ra, Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền tặng cho quyền sử dụng đất thì việc tặng cho đất, nhà phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Cũng theo khoản 1 Điều này, người tặng cho nhà đất phải đáp ứng đủ một số điều kiện sau mới đủ quyền thực hiện việc tặng cho:
– Có Giấy chứng nhận.
– Đất không có tranh chấp.
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
– Trong thời hạn sử dụng đất.
Như vậy, khi thực hiện việc tặng cho nhà, đất phải lập thành văn bản, thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực và đăng ký với cơ quan đăng ký đất đai.

2. Đã tặng cho nhà đất rồi liệu có đòi lại được không
a. Trường hợp tặng cho có điều kiện
Theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Bên tặng cho có thể yêu cầu bên nhận tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Nếu không thực hiện thì người tặng cho có quyền đòi lại tài sản đã tặng cho và yêu cầu bồi thường.
Theo đó, nếu việc tặng cho nhà đất đã thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết và đúng quy định của pháp luật thì không thể đòi lại được trừ trường hợp khi thực hiện hợp đồng tặng cho có điều kiện. Điều kiện tặng cho phải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Như vậy, chỉ trong trường hợp các bên có thỏa thuận trước về điều kiện tặng cho và được ghi trong hợp đồng thì khi người nhận tặng cho không thực hiện theo thỏa thuận, người tặng cho mới được đòi lại tài sản.
Ví dụ: Ba mẹ tặng cho con nhà đất với điều kiện được ghi rõ trong hợp đồng tặng cho là con phải chăm sóc ba mẹ đến lúc mất. Nhưng người con không thực hiện nghĩa vụ này thì ba mẹ có thể khởi kiện đòi lại nhà đất, dù cho nhà đất đã hoàn tất việc sang tên cho người con.
b. Trường hợp hợp đồng vô hiệu
Theo quy định tại Điều 1 Bộ luật Dân sự 2015: Các bên sẽ được khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận nếu bên tặng cho chứng minh được Hợp đồng tặng cho nhà, đất vô hiệu:
- Thứ nhất, do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
- Thứ hai, do không tuân thủ quy định về hình thức như không lập thành văn bản, không công chứng, chứng thực. Cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 129 Bộ luật dân sự 2015, giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
– Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
– Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Trước khi vào chi tiết vấn đề, xin diễn giải khái niệm sổ đỏ, sổ hồng.– Sổ đỏ là sổ có bìa ngoài màu đỏ tươi, trang đầu ...
09/10/2023

Trước khi vào chi tiết vấn đề, xin diễn giải khái niệm sổ đỏ, sổ hồng.
– Sổ đỏ là sổ có bìa ngoài màu đỏ tươi, trang đầu tiên có dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
– Sổ hồng là sổ có màu hồng nhạt, bên ngoài trang đầu tiên ghi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Tranh chấp đất đai đã có sổ là một dạng tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất giữa người đã được cấp Giấy chứng nhận với các chủ thể khác. Khi xảy ra tranh chấp đất đai, Giấy chứng nhận được xem là bằng chứng quan trọng để chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hợp pháp của mình.

Các tình huống tranh chấp đất đai đã có sổ thường xuyên xảy ra
– Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
– Tranh chấp đất đai là tài sản chung của vợ chồng khi hai bên ly hôn
– Tranh chấp ranh giới đất liền kề phát sinh đối với những chủ thể sử dụng đất liền kề nhau mà không xác định được ranh giới phân chia quyền sử dụng đất
– Tranh chấp lối đi chung khi các bên chủ thể không thống nhất được việc mở lối đi chung.
– Tranh chấp khi đất đã có sổ đỏ bị sai về lệch về diện tích
– Mình là chủ sở hữu nhưng cấp sổ đỏ, sổ hồng cho người khác
– Diện tích được cấp sổ chồng lấn lên đất của người khác

Nhà nước khuyến khích các bên trong quan hệ tranh chấp đất đai đã có sổ tự thương lượng hòa giải với nhau.
Trong trường hợp các bên không thể tự hòa giải thì có thể hòa giải cơ sở mà bên trung gian đứng ra hòa giải sẽ là Hòa giải viên. Các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ ngang vụ trong buổi hòa giải.
Bên cạnh đó, các chủ thể cũng có thể hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp mà kết quả của buổi hòa giải tại Ủy ban nhân dân là một trong những điều kiện bắt buộc để được khởi kiện tại Tòa án.
Khi các bên không thể đạt đến thỏa thuận chung để giải quyết tranh chấp đất đai thì có thể nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ
– Đơn khởi kiện cần soạn đúng, đầy đủ nội dung theo pháp luật.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013
– Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nếu có)
– Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân của người khởi kiện (Bản sao y)
– Các loại giấy tờ có liên quan khác.

Address

55F Quốc Lộ 60, Khu Phố 1
Ben Tre

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn Tranh Chấp Bất động sản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share