Luật sư Bến Tre

Luật sư Bến Tre Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư Bến Tre, Lawyer & Law Firm, Thành phố Bến Tre, Ben Tre.

Luật sư giỏi tư vấn pháp luật, tham gia tranh tụng tại Bến Tre trong các lĩnh vực: Luật sư hình sự, Luật sư dân sự, Luật sư đất đai, Luật sư ly hôn Bến Tre, Luật sư doanh nghiệp,.. LUẬT SƯ BẾN TRE - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẾN TRE
Hiện nay chúng tôi đang cung cấp cho khách hàng dịch vụ Luật sư tại Bến Tre giỏi, uy tín, chuyên nghiệp trong các lĩnh vực dưới đây:
- Luật sư hình sự: Luật sư hình sự giỏi, n

ổi tiếng sẽ trực tiếp tư vấn, tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo; bảo vệ quyền lợi cho bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự tại Bến Tre.
- Luật sư giải quyết các vụ án Dân sự: Tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi ích cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án Dân sự tại Bến Tre.
- Luật sư hành chính: Luật sư chuyên án hành chính sẽ trực tiếp tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ cho người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính trong các vụ án khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
- Luật sư đất đai Bến Tre: Chúng tôi cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn các thủ tục hành chính đất đai (xin cấp sổ đỏ, mua bán, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế…); tham gia giải quyết tranh chấp đất đai bằng con đường hành chính hoặc tố tụng (Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai ra Tòa án), tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở, nhận đại diện theo ủy quyền cho đương sự tham gia tố tụng tại Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Luật sư Ly hôn Bến Tre: Luật sư sẽ tư vấn cho bạn cách soạn thảo Đơn ly hôn, Hồ sơ ly hôn, tư vấn Thủ tục ly hôn; tham gia tố tụng làm việc với Tòa án để bảo vệ cho bạn trong vụ án ly hôn khi có tranh chấp về tài sản, giành quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ,...
- Luật sư chuyên về Hợp đồng: Chúng tôi hiện nay đang cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong quá trình giải quyết các tranh chấp về tất cả các loại hợp đồng như: Hợp đồng kinh tế; Hợp đồng dân sự; Hợp đồng lao động, Hợp đồng tín dụng, thế chấp...
- Ngoài Dịch vụ tranh tụng Luật Hùng Bách còn có các Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi, giải thể, sáp nhập doanh nghiệp; Thành lập Hộ kinh doanh cá thể; Dịch vụ công chứng, lập vi bằng, giám định AND; Xin cấp các loại giấy phép như vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, … với chất lượng và thời hạn giải quyết nhanh chóng, chi phí thấp.

𝐃Ị𝐂𝐇 𝐕Ụ 𝐋𝐔Ậ𝐓 𝐒Ư 𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓𝐇ƯƠ𝐍𝐆 𝐌Ạ𝐈Trong hoạt động kinh doanh, tranh chấp hợp đồng là điều không t...
26/06/2024

𝐃Ị𝐂𝐇 𝐕Ụ 𝐋𝐔Ậ𝐓 𝐒Ư 𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓𝐇ƯƠ𝐍𝐆 𝐌Ạ𝐈
Trong hoạt động kinh doanh, tranh chấp hợp đồng là điều không thể tránh khỏi. Những mâu thuẫn này không chỉ làm gián đoạn hoạt động kinh doanh mà còn gây tổn thất tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để giải quyết tranh chấp hiệu quả? Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại gồm những nội dung gì?
𝗧𝗥𝗔𝗡𝗛 𝗖𝗛𝗔̂́𝗣 𝗛𝗢̛̣𝗣 Đ𝗢̂̀𝗡𝗚 𝗧𝗛𝗨̛𝗢̛𝗡𝗚 𝗠𝗔̣𝗜 - 𝗩𝗔̂́𝗡 Đ𝗘̂̀ 𝗧𝗛𝗨̛𝗢̛̀𝗡𝗚 𝗚𝗔̣̆𝗣
Tranh chấp hợp đồng thương mại có thể xảy ra ở nhiều giai đoạn khác nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ việc không thực hiện đúng cam kết, vi phạm điều khoản hợp đồng, đến việc chấm dứt hợp đồng không đúng quy định. Một số trường hợp phổ biến bao gồm:
- Không thanh toán đúng hạn: Bên mua hàng không thanh toán theo đúng thời hạn đã cam kết.
- Giao hàng không đúng chất lượng: Bên bán cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ không đạt chất lượng như đã thỏa thuận.
- Chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng.
𝗗𝗜̣𝗖𝗛 𝗩𝗨̣ 𝗟𝗨𝗔̣̂𝗧 𝗦𝗨̛ 𝗚𝗜𝗔̉𝗜 𝗤𝗨𝗬𝗘̂́𝗧 𝗧𝗥𝗔𝗡𝗛 𝗖𝗛𝗔̂́𝗣
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn và giải quyết tranh chấp hợp đồng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Dưới đây là các giải pháp pháp lý cụ thể mà chúng tôi đề xuất:
𝟏. 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́
Luật sư xem xét giấy tờ, tài liệu mà khách hàng cung cấp và đưa ra những giải pháp tối ưu dựa trên tình hình cụ thể của từng vụ việc như:
- Đánh giá hợp đồng: Xem xét và phân tích các điều khoản trong hợp đồng để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Tư vấn chiến lược: Đề xuất chiến lược giải quyết tranh chấp phù hợp, từ đàm phán, hòa giải đến giai đoạn khởi kiện.
𝟐. Đ𝐚̀𝐦 𝐩𝐡𝐚́𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐡𝐨̀𝐚 𝐠𝐢𝐚̉𝐢
Khi tranh chấp mới phát sinh, việc đàm phán và hòa giải là phương thức giải quyết nhanh chóng và tiết kiệm chi phí:
- Đàm phán: Luật sư đại diện cho khách hàng trong các buổi đàm phán để đạt được thỏa thuận có lợi nhất.
- Hòa giải: Tổ chức và tham gia các buổi hòa giải để giải quyết tranh chấp một cách hòa bình và tránh kéo dài thời gian.
𝟑. 𝐊𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐚̣𝐢 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧
Nếu đàm phán và hòa giải không đạt kết quả, khởi kiện là biện pháp cuối cùng:
- Luật sư hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện; tư vấn, hỗ trợ thu thập hồ sơ khởi kiện.
- Luật sư tham gia tranh tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
𝟒. 𝐏𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮̛̀𝐚 𝐫𝐮̉𝐢 𝐫𝐨 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́
Ngoài ra, Luật sư còn hỗ trợ khách hàng phòng ngừa các rủi ro pháp lý thông qua việc:
- Soạn thảo hợp đồng: Tư vấn và soạn thảo các điều khoản hợp đồng chặt chẽ, bảo vệ quyền lợi của các bên.
- Đánh giá pháp lý thường xuyên: Thực hiện các đánh giá pháp lý định kỳ để phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn.
-------------------------------------------------------
Nếu bạn đang gặp vấn đề về tranh chấp hợp đồng hoặc cần tư vấn pháp lý, hãy liên hệ ngay qua các cách sau để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất:
📞 Hotline: 0988.732.880
📧 Email: [email protected]
🌐 Website: lhblaw.vn
Hãy để Luật Hùng Bách trở thành người bạn đồng hành tin cậy của bạn trên hành trình bảo vệ quyền lợi của mình!

𝐌𝐮𝐚 𝐧𝐡à 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐯𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐜ó 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐩𝐡á𝐩 𝐥ý 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?𝚅𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚕à 𝚐ì?Vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập nhằm ghi lại các sự ...
17/06/2024

𝐌𝐮𝐚 𝐧𝐡à 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐯𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐜ó 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐩𝐡á𝐩 𝐥ý 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?
𝚅𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚕à 𝚐ì?
Vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập nhằm ghi lại các sự kiện pháp lý, hành vi pháp lý theo yêu cầu của các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
𝙶𝚒á 𝚝𝚛ị 𝚙𝚑á𝚙 𝚕ý 𝚌ủ𝚊 𝚟𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐
- Vi bằng có giá trị pháp lý là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết các vụ án dân sự, hành chính; là căn cứ để các bên thực hiện các giao dịch dân sự, bảo vệ các bên trong trường hợp có tranh chấp.
- Vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
𝙼𝚞𝚊 𝚗𝚑à 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚟𝚒 𝚋ằ𝚗𝚐 𝚌ó 𝚐𝚒á 𝚝𝚛ị 𝚙𝚑á𝚙 𝚕ý 𝚔𝚑ô𝚗𝚐?
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cần thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực.
Tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014, Hợp đồng mua nhà có hiệu lực tại thời điểm công chứng, chứng thực.
Bên cạnh đó, Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng, tại khoản 4 của Điều luật này quy định Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
Như vậy, giao dịch “mua bán” nhà ở là giao dịch mà pháp luật quy định buộc phải có công chứng hoặc chứng thực nên không thể lập vi bằng để “mua bán” nhà ở.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 117 và Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015 thì giao dịch mua bán nhà bằng vi bằng sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ quy định của pháp luật về hình thức của giao dịch.
Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu. Do đó, hợp đồng mua bán nhà bằng vi bằng sẽ bị vô hiệu và có các hậu quả sau đây:
- Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
- Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
- Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
𝐋𝐮̛𝐮 𝐲́: Trường hợp theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch khi:
- Mua bán được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực;
- Đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu .
Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực. (Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015).
---------------------------------------
Trường hợp có thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý, bạn có thể để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua:
Số điện thoại/Zalo/Viber: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎
Email: 𝐥𝐮𝐚𝐭𝐡𝐮𝐧𝐠𝐛𝐚𝐜𝐡.𝐡𝐜𝐦@𝐠𝐦𝐚𝐢𝐥.𝐜𝐨𝐦

𝙓𝙞𝙣 𝙜𝙞ấ𝙮 độ𝙘 𝙩𝙝â𝙣 𝙣𝙝ư 𝙩𝙝ế 𝙣à𝙤 𝙠𝙝𝙞 𝙡𝙮 𝙝ô𝙣 ở 𝙣ướ𝙘 𝙣𝙜𝙤à𝙞? 1 𝙂𝙞ấ𝙮 𝙭á𝙘 𝙣𝙝ậ𝙣 độ𝙘 𝙩𝙝â𝙣 𝙡à 𝙜ì?Giấy xác nhận độc thân hay Giấy xá...
05/04/2024

𝙓𝙞𝙣 𝙜𝙞ấ𝙮 độ𝙘 𝙩𝙝â𝙣 𝙣𝙝ư 𝙩𝙝ế 𝙣à𝙤 𝙠𝙝𝙞 𝙡𝙮 𝙝ô𝙣 ở 𝙣ướ𝙘 𝙣𝙜𝙤à𝙞?

1 𝙂𝙞ấ𝙮 𝙭á𝙘 𝙣𝙝ậ𝙣 độ𝙘 𝙩𝙝â𝙣 𝙡à 𝙜ì?
Giấy xác nhận độc thân hay Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan Nhà nước xác nhận một người độc thân hoặc đang trong một quan hệ hôn nhân ở một thời điểm nhất định.
Giấy xác nhận độc thân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp xác nhận cho một cá nhân để sử dụng vào các mục đích sau:
+ Cấp một bản duy nhất để sử dụng vào việc đăng ký kết hôn;
+ Cấp theo số lượng yêu cầu để sử dụng trong các giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sử dụng tài sản, cần xác định rõ nghĩa vụ của vợ, chồng, cá nhân,.... Chẳng hạn: xác nhận bất động sản là sở hữu riêng khi giao dịch, xác định là tài sản chung để bổ sung vào việc vay vốn ngân hàng, thế chấp tài sản,…
𝟐 𝐋𝐲 𝐡ô𝐧 ở 𝐧ướ𝐜 𝐧𝐠𝐨à𝐢 đượ𝐜 𝐜ô𝐧𝐠 𝐧𝐡ậ𝐧 𝐭ạ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 𝐧𝐡ư 𝐭𝐡ế 𝐧à𝐨?
Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình đã có hiệu lực tại nước ngoài được công nhận tại Việt Nam trong 02 trường hợp sau đây:
+ Đương nhiên được công nhận khi nước ban hành bản án, quyết định và Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế. Đồng thời, hết thời hạn 06 kể từ ngày nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam. Khi đó việc ly hôn cần được ghi chú vào sổ hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam;
+ Cần phải làm thủ tục công nhận và yêu cầu thi hành án khi bản án, quyết định có giải quyết về tài sản cần thi hành tại Việt Nam.
Người yêu cầu hoặc người nhận ủy quyền nộp hồ sơ ghi chú ly hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn. Hồ sơ bao gồm:
+ Tờ khai theo mẫu quy định;
+ Bản chính giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật và được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định;
+ Hộ chiếu/CCCD/CMND của người được giải quyết ly hôn có yêu cầu được ghi chú;
+ Giấy xác nhận về thông tin nơi thường trú/tạm trú tại Việt Nam;
+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện;
+ Căn cước công dân người được ủy quyền.
Thời gian giải quyết thủ tục là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Lệ phí ghi chú việc ly hôn theo quy định là 75.000 đồng.
Lưu ý: việc ghi chú chỉ được thực hiện khi nội dung bản án, quyết định không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam. Ngoài ra, bản án, quyết định để được sử dụng tại Việt Nam cần phải được hợp pháp hóa theo quy định.
𝟑 𝐓𝐡ủ 𝐭ụ𝐜 𝐱𝐢𝐧 𝐠𝐢ấ𝐲 𝐱á𝐜 𝐧𝐡ậ𝐧 độ𝐜 𝐭𝐡â𝐧 𝐭ạ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 𝟒 𝐃ị𝐜𝐡 𝐯ụ 𝐡ỗ 𝐭𝐫ợ 𝐱𝐢𝐧 𝐠𝐢ấ𝐲 𝐱á𝐜 𝐧𝐡ậ𝐧 độ𝐜 𝐭𝐡â𝐧
Người yêu cầu hoặc người nhận ủy quyền nộp hồ sơ xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi đăng ký thường trú hợp pháp hoặc nơi tạm trú khi không có nơi thường trú. Hồ sơ cụ thể như sau:
+ Tờ khai theo mẫu quy định;
+ Văn bản ủy quyền và CCCD của người nhận ủy quyền;
+ Trích lục ghi chú ly hôn;
+ Giấy tờ tùy thân của người ghi chú xong việc ly hôn;
+ Giấy tờ về nơi cư trú: Hộ khẩu, giấy xác nhận thông tin cư trú;
+ Trích lục ghi chú ly hôn.
Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thêm thời gian để xác minh thì thời gian trả kết quả là không quá 20 ngày.
4 𝐃ị𝐜𝐡 𝐯ụ 𝐡ỗ 𝐭𝐫ợ 𝐱𝐢𝐧 𝐠𝐢ấ𝐲 𝐱á𝐜 𝐧𝐡ậ𝐧 độ𝐜 𝐭𝐡â𝐧
Hiện nay, thủ tục xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Việt Nam khi việc ly hôn được giải quyết tại nước ngoài là vụ việc tương đối phức tạp. Vì vậy, Luật sư Luật Hùng Bách có hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ sau:
+ Luật sư/chuyên viên nhận ủy quyền xin cấp Giấy xác nhận độc thân;
+ Tư vấn, hỗ trợ thủ tục ghi chú việc ly hôn tại Việt Nam;
+ Tư vấn, hỗ trợ thủ tục dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài;
+ Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục.
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn, vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua Đ𝗶𝗲̣̂𝗻 𝘁𝗵𝗼𝗮̣𝗶 (𝗭𝗮𝗹𝗼): 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎 để được tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng.

𝐊𝐡𝐢 𝐧à𝐨 đượ𝐜 𝐡𝐮ỷ 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛á𝐧 đấ𝐭?Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một loại giao dịch dân sự. Th...
29/03/2024

𝐊𝐡𝐢 𝐧à𝐨 đượ𝐜 𝐡𝐮ỷ 𝐡ợ𝐩 đồ𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛á𝐧 đấ𝐭?

Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một loại giao dịch dân sự. Theo quy định hợp đồng mua bán đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực. Hủy bỏ hợp đồng bán đất là quyền của các bên khi giao kết và thực hiện hợp đồng. Vậy khi nào được huỷ hợp đồng mua bán đất?
👉𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐡𝐮𝐲̉ 𝐛𝐨̉ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 đ𝐚̂́𝐭
Pháp luật dân sự luôn ưu tiên sự thỏa thuận của các bên, miễn thoả thuận đó vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, các bên có thể thỏa thuận các điều khoản về việc hủy bỏ hợp đồng trong hợp đồng mua bán đất.
Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định về việc hủy hợp đồng trong các trường hợp như:
- Hủy hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ;
- Hủy hợp đồng do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ;
- Hủy hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, hư hỏng.
👉𝐇𝐮̉𝐲 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 đ𝐚̂́𝐭 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?
Việc hủy hợp đồng mua bán đất phải được các bên đồng ý và lập thành văn bản. Bên yêu cầu hủy hợp đồng phải thông báo ngay cho bên còn lại. Bên yêu cầu hủy không thông báo cho các bên còn lại thì phải bồi thường nếu có thiệt hại. Nếu các bên đều đồng ý hủy hợp đồng thì có thể thực hiện việc hủy tại Văn phòng công chứng nơi đã công chứng hợp đồng.
Trường hợp một bên trong hợp đồng không đồng ý hủy, bên muốn hủy hợp đồng có thể nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cần lưu ý khi khởi kiện tại Tòa án, bên yêu cầu hủy hợp đồng cần phải chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp và có căn cứ.
👉𝐇𝐚̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐡𝐮̉𝐲 𝐛𝐨̉ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧 đ𝐚̂́𝐭
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.
Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
- Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ.
𝚃𝚛ê𝚗 đâ𝚢 𝚕à 𝚗ộ𝚒 𝚍𝚞𝚗𝚐 𝚝ư 𝚟ấ𝚗 𝚟ề 𝚟ấ𝚗 đề 𝚑𝚞ỷ 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐 𝚖𝚞𝚊 𝚋á𝚗 đấ𝚝. 𝚃𝚞𝚢 𝚗𝚑𝚒ê𝚗 𝚝ù𝚢 𝚟à𝚘 𝚝ừ𝚗𝚐 𝚝𝚛ườ𝚗𝚐 𝚑ợ𝚙, 𝚙𝚑á𝚙 𝚕𝚞ậ𝚝 𝚜ẽ 𝚚𝚞𝚢 đị𝚗𝚑 𝚟ề 𝚚𝚞𝚢ề𝚗, 𝚗𝚐𝚑ĩ𝚊 𝚟ụ 𝚌á𝚌 𝚋ê𝚗 𝚔𝚑á𝚌 𝚗𝚑𝚊𝚞. 𝙳𝚘 đó, 𝚌á𝚌 𝚋ê𝚗 𝚌ầ𝚗 𝚕ư𝚞 ý để 𝚝𝚛á𝚗𝚑 ả𝚗𝚑 𝚑ưở𝚗𝚐 đế𝚗 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚕ợ𝚒 𝚌ủ𝚊 𝚖ì𝚗𝚑 𝚔𝚑𝚒 𝚢ê𝚞 𝚌ầ𝚞 𝚑ủ𝚢 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐.
__________________________
Trường hợp bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp lý về việc huỷ hợp đồng, bạn có thể liên hệ tư vấn qua một trong các cách sau:
Hotline: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎 (Zalo)
Email: [email protected]
Website: lhblaw.vn

𝐗𝐈𝐍 𝐇Ỗ 𝐓𝐑Ợ 𝐊𝐇𝐈 𝐂Ó 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 ĐẤ𝐓 Đ𝐀𝐈 Ở ĐÂ𝐔?1. 𝙏𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙥𝙝á𝙩 𝙨𝙞𝙣𝙝 𝙠𝙝𝙞 𝙣à𝙤?Người sử dụng đất có quyền kê khai, đ...
22/03/2024

𝐗𝐈𝐍 𝐇Ỗ 𝐓𝐑Ợ 𝐊𝐇𝐈 𝐂Ó 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 ĐẤ𝐓 Đ𝐀𝐈 Ở ĐÂ𝐔?
1. 𝙏𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙥𝙝á𝙩 𝙨𝙞𝙣𝙝 𝙠𝙝𝙞 𝙣à𝙤?
Người sử dụng đất có quyền kê khai, đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đảm bảo các điều kiện do pháp luật quy định. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng để người sử dụng đất thực hiện các quyền như: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn…quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định về những giấy tờ khác để thừa nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người sử dụng đất.
Trên thực tế, tranh chấp đất đai có thể phát sinh từ các nguyên nhân sau:
+ Cơ quan Nhà nước không đồng ý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không đồng ý việc xin chuyển đổi loại hình sử dụng đất;
+ Tranh chấp phát sinh giữa các bên khi thực hiện việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn,…. quyền sử dụng đất;
+ Tranh chấp giữa những người sử dụng đất khi bị người khác lấn, chiếm đất, không đồng thuận về ranh giới đất;
+ Tranh chấp yêu cầu chia tài sản là đất đai khi ly hôn;
+ ….
Do đó, có thể hiểu tranh chấp đất đai phát sinh khi giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tranh chấp phát sinh làm một hoặc các bên không thực hiện được các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất mà pháp luật quy định.
2. 𝙈ộ𝙩 𝙨ố 𝙠𝙝ó 𝙠𝙝ă𝙣 𝙠𝙝𝙞 𝙜𝙞ả𝙞 𝙦𝙪𝙮ế𝙩 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞
Khi giải quyết tranh chấp đất đai thì các bên có thể gặp những khó khăn sau:
+ Không nắm rõ các phương thức giải quyết tranh chấp dẫn đến việc giải quyết không như mong muốn, thời gian kéo dài trong nhiều năm, vướng mắc ở nhiều thủ tục dẫn đến quyền, lợi ích bị ảnh hưởng;
+ Không thể đánh giá được tính phức tạp của vụ việc, không có nhiều thời gian trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp, không biết cách thu thập, trích lục tài liệu, chứng cứ,…;
+ Không nắm rõ quy định pháp luật điều chỉnh đất đai qua từng thời kỳ: pháp luật trước thời kỳ thống nhất đất nước, pháp luật sau năm 1980, pháp luật đất đai thời kỳ 1993, 2003, 2013;
+ Không nắm rõ quy định pháp luật khi nào bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân cấp xã nơi có bất động sản;
+ Không nắm rõ thủ tục giải quyết tranh chấp do pháp luật quy định: tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh hoặc tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền;
+ …..
3. 𝙓𝙞𝙣 𝙝ỗ 𝙩𝙧ợ ở đâ𝙪 𝙠𝙝𝙞 𝙘ó 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞
Khi có tranh chấp, một hoặc các bên có xu hướng tự thương lượng, giải quyết dựa trên sự hiểu biết của bản thân và những giấy tờ pháp lý hiện có hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ của thôn, ấp, ủy ban nhân dân, Tòa án. Trên thực tế, các cơ quan này thường chỉ hướng dẫn ban đầu về các nội dung sau:
+ Nộp đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai, đơn khởi kiện ở đâu;
+ Hỗ trợ cung cấp mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, đơn khởi kiện trên cơ sở quy định,…;
Tuy nhiên, để giải quyết hiệu quả, bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích khi phát sinh tranh chấp nhất thiết cần phải xem xét, tuân thủ nhiều nội dung trên cơ sở quy định của luật:
+ Về hình thức: phải điền đúng, đầy đủ thông tin đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, đơn khởi kiện theo quy định;
+ Về nội dung: phải trình bày đầu đủ, chính xác theo quy định của luật để làm rõ yêu cầu khi có tranh chấp và là cơ sở quan trọng để cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết hồ sơ;
+ Về tài liệu, chứng cứ cần thu thập: cần thu thập đầy đủ, hợp lệ các tài liệu về giấy tờ pháp lý của thửa đất, hợp đồng dân sự (nếu có), di chúc (nếu có), văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, giấy tờ về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân,…hoặc thực hiện trích lục hồ sơ về nguồn gốc sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất ở các thời kỳ tại cơ quan có thẩm quyền để đính kèm theo hồ sơ để chứng minh có yêu cầu giải quyết tranh chấp, yêu cầu khởi kiện là có cơ sở.
Vì vậy, việc chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ liên quan đến đất tranh chấp ngay từ ban đầu là điều rất quan trọng. Hiện nay, 𝐋𝐮ậ𝐭 𝐇ù𝐧𝐠 𝐁á𝐜𝐡 là tổ chức hành nghề Luật sư chuyên về tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự khi có tranh chấp, đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật và thực hiện các dịch vụ pháp luật khác theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở quy định của pháp luật.
4. 𝘿ị𝙘𝙝 𝙫ụ 𝙇𝙪ậ𝙩 𝙨ư 𝙜𝙞ả𝙞 𝙦𝙪𝙮ế𝙩 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙩ạ𝙞 𝙇𝙪ậ𝙩 𝙃ù𝙣𝙜 𝘽á𝙘𝙝
Liên hệ 𝐋𝐮ậ𝐭 𝐬ư 𝐜ủ𝐚 𝐋𝐮ậ𝐭 𝐇ù𝐧𝐠 𝐁á𝐜𝐡 để được hỗ trợ, bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp khi có tranh chấp đất đai. Cụ thể như sau:
+ Giải thích, tư vấn quy định pháp luật có liên quan đến tranh chấp: xác định đối tượng khởi kiện, điều kiện khởi kiện, thẩm quyền giải quyết tranh chấp;
+ Tư vấn về hướng giải quyết đối với từng trường hợp tranh chấp đất đai: tranh chấp không có giấy tờ, tranh chấp hợp đồng đất đai, tranh chấp chia di sản thừa kế là đất đai,…;
+ Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;
+ Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ thu thập hồ sơ, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu là có căn cứ: trích lục giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính tại Ủy ban nhân dân, Văn phòng đăng ký đất đai,…;
+ Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ soạn thảo đơn yêu cầu UBND cấp xã hòa giải, đơn khởi kiện;
+ Đại diện tham gia hòa giải tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền;
+ Đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án khi có tranh chấp;
+ Luật sư trực tiếp tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp tại Tòa án;
+ Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục thi hành án khi bản án có hiệu lực.
……………..
Liên hệ 𝐋𝐮ậ𝐭 𝐬ư 𝐜ủ𝐚 𝐋𝐮ậ𝐭 𝐇ù𝐧𝐠 𝐁á𝐜𝐡 qua số điện thoại/Zalo: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎 để được tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai hữu hiệu nhất.

𝐌ẫ𝐮 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝐦ớ𝐢 𝐧𝐡ấ𝐭 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐧𝐚𝐲? 𝐇ướ𝐧𝐠 𝐝ẫ𝐧 𝐜á𝐜𝐡 𝐯𝐢ế𝐭 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 đú𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮ẩ𝐧?...
18/03/2024

𝐌ẫ𝐮 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝐦ớ𝐢 𝐧𝐡ấ𝐭 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐧𝐚𝐲? 𝐇ướ𝐧𝐠 𝐝ẫ𝐧 𝐜á𝐜𝐡 𝐯𝐢ế𝐭 đơ𝐧 𝐤𝐡ở𝐢 𝐤𝐢ệ𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 đú𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮ẩ𝐧?

👉👉 𝑴𝒂̂̃𝒖 đ𝒐̛𝒏 𝒌𝒉𝒐̛̉𝒊 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊 cần có những nội dung cơ bản được quy định trong pháp luật tố tụng. Đây là những nội dung cơ bản để Toà án xem xét tranh chấp có thuộc thẩm quyền giải quyết hay không.
Hiện nay đơn khởi kiện tranh chấp đất đai sẽ được sử dụng theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
Nội dung cần cung cấp trong đơn khởi kiện tranh chấp đất đai bao gồm:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện.
- Tên Tòa án nộp đơn khởi kiện.
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người khởi kiện.
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có).
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người bị kiện.
- Tên, địa chỉ hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).
- Số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử của từng người (nếu có).
- Nội dung tranh chấp, những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có).
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
👉👉 𝑪𝒂́𝒄𝒉 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 đ𝒐̛𝒏 𝒌𝒉𝒐̛̉𝒊 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊 đ𝒖́𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖𝒂̂̉𝒏
(𝟏) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện
𝚅í 𝚍ụ: Vĩnh Long, ngày….. tháng….. năm……
(𝟐) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án
𝚅í 𝚍ụ: Toà án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre
(𝟑) Ghi thông tin người khởi kiện
- Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên. Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;
- Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(𝟒) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú. Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.
𝚅í 𝚍ụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; Công ty TNHH ACC có trụ sở: Số 20 đường LTK, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
(𝟓), (𝟕), (𝟗) 𝐯𝐚̀ (𝟏𝟐) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(𝟔), (𝟖), (𝟏𝟎) 𝐯𝐚̀ (𝟏𝟑) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(𝟏𝟏) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết: Phần này cần ghi rõ nội dung tranh chấp như:
+ Nêu rõ thông tin thửa đất, nguồn gốc đất như khai hoang, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,…
+ Thời gian bắt đầu sử dụng, quản lý thửa đất.
+ Cần nêu rõ thời gian, địa điểm xảy ra sự việc tranh chấp các bên.
+ Nguyên nhân tranh chấp, quá trình các bên tự thương lượng giải quyết có kết quả như thế nào? Kết quả hoà giải tại UBND cấp xã/phường (nếu có).
+ Căn cứ cho rằng bị xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp cần được UBND tổ chức hoà giải.
+ Nêu rõ những yêu cầu cần Toà án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự
𝚅í 𝚍ụ: Các tài liệu kèm theo đơn gồm có:
1. bản sao hợp đồng mua bán nhà;
2. bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,..
(𝟏𝟓) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.
(𝟏𝟔) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó;
- Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;
- Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
- Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
- Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
👉👉 𝑫𝒊̣𝒄𝒉 𝒗𝒖̣ 𝒍𝒖𝒂̣̂𝒕 𝒔𝒖̛ 𝒔𝒐𝒂̣𝒏 đ𝒐̛𝒏 𝒌𝒉𝒐̛̉𝒊 𝒌𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒓𝒂𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̂́𝒑 đ𝒂̂́𝒕 đ𝒂𝒊
Là đơn vị hàng đầu trong giải quyết tranh chấp đất đai, Luật Hùng Bách đã có kinh nghiệm soạn thảo đơn tranh chấp đất đai với đa dạng các tranh chấp. Chúng tôi hiểu rõ được các vướng mắc của khách hàng, mong muốn hồ sơ được Toà án thụ lý sớm để hạn chế việc bị kéo dài thời gian giải quyết. Vì vậy, dịch vụ luật sư soạn đơn tranh chấp đất đai sẽ hỗ trợ giải quyết công việc như:
- Tiếp nhận thông tin, tài liệu và đưa ra đánh giá pháp lý sơ bộ về vụ việc;
- Hỗ trợ soạn thảo đơn đề nghị tổ chức hoà giải; Đơn khiếu nại; Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;…giá 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐭𝐮̛̀ 𝟏.𝟎𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 đ𝐨̂̀𝐧𝐠;
- Cung cấp mẫu đơn để khách hàng tự soạn thảo nộp đến cơ quan có thẩm quyền giá 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐭𝐮̛̀ 𝟑𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 đ𝐨̂̀𝐧𝐠;
- Dịch vụ Luật sư tư vấn chuyên sâu các vấn đề pháp lý về tranh chấp đất đai: 𝐏𝐡𝐢́ 𝐜𝐡𝐢̉ 𝟓𝟎𝟎.𝟎𝟎𝟎 đ𝐨̂̀𝐧𝐠;
- Nhận đại diện theo uỷ quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cử Luật sư thực hiện các thủ tục pháp lý tại Toà án;
- Các dịch vụ pháp lý liên quan khác.
__________________________
☎ Hotline: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎.
📩 Email: [email protected]
🌐 Website: lhblaw.vn

𝐊𝐡𝐢 𝐧à𝐨 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝐛ắ𝐭 𝐛𝐮ộ𝐜 𝐡ò𝐚 𝐠𝐢ả𝐢 𝐭ạ𝐢 Ủ𝐲 𝐛𝐚𝐧 𝐧𝐡â𝐧 𝐝â𝐧 𝐜ấ𝐩 𝐱ã?1. 𝙏𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙡à 𝙜ì? Tranh chấp đất đai ...
08/03/2024

𝐊𝐡𝐢 𝐧à𝐨 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 đấ𝐭 đ𝐚𝐢 𝐛ắ𝐭 𝐛𝐮ộ𝐜 𝐡ò𝐚 𝐠𝐢ả𝐢 𝐭ạ𝐢 Ủ𝐲 𝐛𝐚𝐧 𝐧𝐡â𝐧 𝐝â𝐧 𝐜ấ𝐩 𝐱ã?
1. 𝙏𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙡à 𝙜ì?
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của hai hoặc nhiều bên sử dụng đất với nhau phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng đất.
Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về các loại tranh chấp đất đai. Tuy nhiên, trên thực tế, tranh chấp đất đai có một số dạng tranh chấp cơ bản như sau:
+ Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất do người khác quản lý, sử dụng;
+ Tranh chấp liên quan đến việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
+ Tranh chấp liên quan đến các giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,…;
+……
2. 𝙆𝙝𝙞 𝙣à𝙤 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙗ắ𝙩 𝙗𝙪ộ𝙘 𝙝ò𝙖 𝙜𝙞ả𝙞 𝙩ạ𝙞 Ủ𝙮 𝙗𝙖𝙣 𝙣𝙝â𝙣 𝙙â𝙣 𝙘ấ𝙥 𝙭ã?
Đất đai là loại tài sản đặc biệt do Nhà nước quản lý việc sử dụng và thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai cũng phải đảm bảo một số điều kiện bắt buộc trên cơ sở quy định của pháp luật. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định:
 Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất thì kết quả thực hiện thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
 Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
𝙉𝙝ư 𝙫ậ𝙮, 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 để 𝙭á𝙘 đị𝙣𝙝 𝙖𝙞 𝙣𝙜ườ𝙞 𝙘ó 𝙦𝙪𝙮ề𝙣 𝙨ử 𝙙ụ𝙣𝙜 đấ𝙩 𝙩𝙝ì 𝙢ộ𝙩 𝙝𝙤ặ𝙘 𝙘á𝙘 𝙗ê𝙣 𝙩𝙧𝙤𝙣𝙜 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 𝙥𝙝ả𝙞 𝙣ộ𝙥 𝙝ồ 𝙨ơ 𝙮ê𝙪 𝙘ầ𝙪 𝙝ò𝙖 𝙜𝙞ả𝙞 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙩ạ𝙞 Ủ𝙮 𝙗𝙖𝙣 𝙣𝙝â𝙣 𝙙â𝙣 𝙭ã, 𝙥𝙝ườ𝙣𝙜, 𝙩𝙝ị 𝙩𝙧ấ𝙣 𝙣ơ𝙞 𝙘ó đấ𝙩 𝙭ả𝙮 𝙧𝙖 𝙘𝙝ấ𝙥 𝙩𝙧ướ𝙘 𝙠𝙝𝙞 𝙠𝙝ở𝙞 𝙠𝙞ệ𝙣 𝙩ạ𝙞 𝙏ò𝙖 á𝙣 𝙘ấ𝙥 𝙘ó 𝙩𝙝ẩ𝙢 𝙦𝙪𝙮ề𝙣.
Kết quả hòa giải thành hoặc không thành tại Ủy ban nhân dân không bắt buộc hai hoặc các bên tham gia hòa giải tranh chấp phải thực hiện. Tuy nhiên, kết quả này là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý hồ sơ khởi kiện khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp. Phán quyết của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp bắt buộc các bên phải thực hiện.
3. 𝙂𝙞ả𝙞 𝙦𝙪𝙮ế𝙩 𝙩𝙧𝙖𝙣𝙝 𝙘𝙝ấ𝙥 đấ𝙩 đ𝙖𝙞 𝙣𝙝ư 𝙩𝙝ế 𝙣à𝙤 𝙘𝙝𝙤 𝙝𝙞ệ𝙪 𝙦𝙪ả?
Tranh chấp đất đai phát sinh làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức, nhóm người sử dụng đất. Loại tranh chấp này thường kéo dài, phức tạp, cần thu thập nhiều văn bản, tài liệu của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đối chiếu nhiều quy định ở từng thời kỳ. Trên thực tế, có nhiều biện pháp để giải quyết tranh chấp đất đai. Cụ thể như sau:
+ 𝚃𝚑ươ𝚗𝚐 𝚕ượ𝚗𝚐 𝚐𝚒ữ𝚊 𝚌á𝚌 𝚋ê𝚗;
+ 𝙷ò𝚊 𝚐𝚒ả𝚒 𝚝𝚑ô𝚗𝚐 𝚚𝚞𝚊 𝚋ê𝚗 𝚝𝚑ứ 𝚋𝚊, 𝚑ò𝚊 𝚐𝚒ả𝚒 𝚝ạ𝚒 Ủ𝚢 𝚋𝚊𝚗 𝚗𝚑â𝚗 𝚍â𝚗, 𝚑ò𝚊 𝚐𝚒ả𝚒 𝚝ạ𝚒 𝚝𝚛𝚞𝚗𝚐 𝚝â𝚖 𝚑ò𝚊 𝚐𝚒ả𝚒, đố𝚒 𝚝𝚑𝚘ạ𝚒 𝚌ủ𝚊 𝚃ò𝚊 á𝚗;
+ 𝙺𝚑ở𝚒 𝚔𝚒ệ𝚗 𝚝ạ𝚒 𝚃ò𝚊 á𝚗, 𝚗ộ𝚙 đơ𝚗 đề 𝚗𝚐𝚑ị 𝚐𝚒ả𝚒 𝚚𝚞𝚢ế𝚝 𝚝𝚛𝚊𝚗𝚑 𝚌𝚑ấ𝚙 đấ𝚝 đ𝚊𝚒 𝚕ê𝚗 Ủ𝚢 𝚋𝚊𝚗 𝚗𝚑â𝚗 𝚍â𝚗 𝚌ó 𝚝𝚑ẩ𝚖 𝚚𝚞𝚢ề𝚗,….
Tuy nhiên, việc nắm rõ ưu, nhược điểm của từng biện pháp giải quyết tranh chấp, thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến quyền sử dụng đất và việc nắm rõ thủ tục của từng phương pháp giải quyết tranh chấp trên cơ sở quy định của pháp luật thường là trở ngại lớn của hầu hết các bên khi có tranh chấp xảy ra. Vì vậy, liên hệ Luật sư của Luật Hùng Bách qua số điện thoại/Zalo: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎 để được tư vấn, hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai hữu hiệu nhất.

𝐍𝐠ườ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 đị𝐧𝐡 𝐜ư ở 𝐧ướ𝐜 𝐧𝐠𝐨à𝐢 𝐜ó đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢: Tôi là người Việt Nam hiện nay đang s...
02/03/2024

𝐍𝐠ườ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 đị𝐧𝐡 𝐜ư ở 𝐧ướ𝐜 𝐧𝐠𝐨à𝐢 𝐜ó đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?

𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢:
Tôi là người Việt Nam hiện nay đang sống tại Đức. Bố tôi mất năm 2015, năm 2023 thì mẹ tôi cũng mất, bố mẹ tôi mất không để lại di chúc. Bố mẹ tôi có tài sản chung là nhà và đất ở Việt Nam, gia đình tôi chỉ còn tôi và người em trai. Hiện em trai tôi và vợ đang ở tại căn nhà này do lúc trước tôi đi nước ngoài em trai tôi sống cùng bố mẹ đến nay. Nay tôi muốn chia di sản bố mẹ để lại nhưng em trai và vợ không đồng ý dù vợ chồng em trai đã có nhà đất riêng. Tôi muốn hỏi tôi có được thừa kế nhà đất tại Việt Nam không? Mong Luật sư giải đáp, tôi chân thành cảm ơn.
𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐭𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 thì: “𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑙𝑎̀ 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑑𝑎̂𝑛 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑣𝑎̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑔𝑜̂́𝑐 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑐𝑢̛ 𝑡𝑟𝑢́, 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔 𝑙𝑎̂𝑢 𝑑𝑎̀𝑖 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖”. Như vậy, trường hợp của bạn được xem là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Căn cứ điểm đ Điều 169 Luật đất đai 2013 quy định hình thức được nhận quyền sử dụng đất của người Việt định cư nước ngoài như sau:
“𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑑𝑖𝑒̣̂𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑣𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎 ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢̛́𝑐 𝑚𝑢𝑎, 𝑡ℎ𝑢𝑒̂ 𝑚𝑢𝑎, 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́, 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑑𝑢̛̣ 𝑎́𝑛 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉”.
Tại điểm đ khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 quy định:
“đ) 𝑇𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ 𝑙𝑎̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 186 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑖̀ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡; 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 186 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑖̀ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 ℎ𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎́ 𝑡𝑟𝑖̣ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ đ𝑜́”.
Khoản 1 Điều 186 Luật đất đai 2013 quy định:
“1. 𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑐𝑎́𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑣𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚”.
Như vậy, trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014 quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư nước ngoài là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau:
- Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.
Đối với người nhận thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài nhưng không thuộc trường hợp được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Tại khoản 3 điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định, trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
- Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
- Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
________________________
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn, hỗ trợ, bạn có thể nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua Điện thoại/Zalo: 𝟎𝟗𝟖𝟖.𝟕𝟑𝟐.𝟖𝟖𝟎.

Address

Thành Phố Bến Tre
Ben Tre
86000

Telephone

+84976985828

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Bến Tre posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Bến Tre:

Share