Luật sư Bạc Liêu

Luật sư Bạc Liêu Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư Bạc Liêu, Legal Service, Bac Lieu.

Luật sư giỏi tư vấn pháp luật, tham gia tranh tụng tại Bạc Liêu trong các lĩnh vực: Luật sư hình sự, Luật sư dân sự, Luật sư đất đai, Luật sư ly hôn, Luật sư doanh nghiệp,.. LUẬT SƯ BẠC LIÊU - VĂN PHÒNG LUẬT SƯ BẠC LIÊU
Hiện nay chúng tôi đang cung cấp cho khách hàng dịch vụ Luật sư tại Bạc Liêu giỏi, uy tín, chuyên nghiệp trong các lĩnh vực dưới đây:
- Luật sư hình sự: Luật sư hình sự giỏi, nổi t

iếng sẽ trực tiếp tư vấn, tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo; bảo vệ quyền lợi cho bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự tại Bạc Liêu.
- Luật sư giải quyết các vụ án Dân sự: Tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi ích cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án Dân sự tại Bạc Liêu.
- Luật sư hành chính: Luật sư chuyên án hành chính sẽ trực tiếp tư vấn, hướng dẫn thủ tục khởi kiện, tham gia tố tụng để bảo vệ cho người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính trong các vụ án khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
- Luật sư đất đai Bạc Liêu: Chúng tôi cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn các thủ tục hành chính đất đai (xin cấp sổ đỏ, mua bán, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế…); tham gia giải quyết tranh chấp đất đai bằng con đường hành chính hoặc tố tụng (Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai ra Tòa án), tham gia hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở, nhận đại diện theo ủy quyền cho đương sự tham gia tố tụng tại Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Luật sư Ly hôn Bạc Liêu: Luật sư sẽ tư vấn cho bạn cách soạn thảo Đơn ly hôn, Hồ sơ ly hôn, tư vấn Thủ tục ly hôn; tham gia tố tụng làm việc với Tòa án để bảo vệ cho bạn trong vụ án ly hôn khi có tranh chấp về tài sản, giành quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ,...
- Luật sư chuyên về Hợp đồng: Chúng tôi hiện nay đang cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong quá trình giải quyết các tranh chấp về tất cả các loại hợp đồng như: Hợp đồng kinh tế; Hợp đồng dân sự; Hợp đồng lao động, Hợp đồng tín dụng, thế chấp...
- Ngoài Dịch vụ tranh tụng Luật Hùng Bách còn có các Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ khách hàng thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi, giải thể, sáp nhập doanh nghiệp; Thành lập Hộ kinh doanh cá thể; Dịch vụ công chứng, lập vi bằng, giám định AND; Xin cấp các loại giấy phép như vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, … với chất lượng và thời hạn giải quyết nhanh chóng, chi phí thấp.

𝐕𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐥à 𝐠ì? 𝐌𝐮𝐚 𝐛á𝐧 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐯𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐜ó đượ𝐜 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?𝑉𝑖 𝑏𝑎̆̀𝑛𝑔 là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa...
29/01/2024

𝐕𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐥à 𝐠ì? 𝐌𝐮𝐚 𝐛á𝐧 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐯𝐢 𝐛ằ𝐧𝐠 𝐜ó đượ𝐜 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?
𝑉𝑖 𝑏𝑎̆̀𝑛𝑔 là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP).
𝐆𝐢𝐚́ 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐯𝐢 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠
Vi bằng có giá trị là bằng chứng ghi nhận một sự kiện, một hoạt động xảy ra mà không ghi nhận tính hợp pháp của sự kiện, hoạt động đó nên không xác minh được giá trị pháp lý của các sự kiện, hoạt động. Thừa phát lại sẽ mô tả, ghi nhận lại hành vi, sự kiện, đích thân Thừa phát lại chứng kiến một cách trung thực, khách quan. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng. Vi bằng không thừa nhận hay đánh giá tính hợp pháp của các hành vi, sự kiện, quan hệ xã hội mà chỉ ghi nhận những gì có thật đã xảy ra trên thực tế.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ghi nhận văn bằng không thể thay thế được văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác. Giá trị của văn bằng chỉ được dùng được coi là bằng chứng, nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; căn cứ để xác lập giao dịch giữa các cơ quan, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật.
𝐌𝐮𝐚 𝐧𝐡𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐯𝐢 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐜𝐨́ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?
Vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập nhằm ghi nhận lại các sự kiện, hành vi pháp lý. Vi bằng có giá trị là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết các vụ án dân sự, hành chính.
Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể lập vi bằng. Theo quy định tại Điều 36, 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực. Tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Do vậy, Thừa phát lại không được lập vi bằng mua bán nhà đất.
Việc lập vi bằng liên quan đến nhà đất có thể được thực hiện trong một số trường hợp sau đây và được xem là nguồn chứng cứ hợp pháp khi phát sinh tranh chấp:
- Vi bằng ghi nhận sự kiện đặt cọc;
- Vi bằng xác nhận tình trạng nhà, đất;
- Vi bằng ghi nhận sự kiện giao nhận tiền khi chuyển nhượng nhà đất hợp pháp, khi hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;
- Vi bằng ghi nhận sự kiện bàn giao nhà, đất…
-----------------------------------
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần Luật sư tư vấn, vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua Đ𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐡𝐨𝐚̣𝐢 (𝐙𝐚𝐥𝐨): 𝟎𝟗76.985.828

𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐋𝐈Ê𝐍 𝐐𝐔𝐀𝐍 ĐẾ𝐍 𝐇Ọ, 𝐇Ụ𝐈 𝐍𝐇Ư 𝐓𝐇Ế 𝐍À𝐎?𝐇ọ, 𝐡ụ𝐢 𝐥à 𝐠ì?Tên gọi họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là ...
22/01/2024

𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 𝐋𝐈Ê𝐍 𝐐𝐔𝐀𝐍 ĐẾ𝐍 𝐇Ọ, 𝐇Ụ𝐈 𝐍𝐇Ư 𝐓𝐇Ế 𝐍À𝐎?
𝐇ọ, 𝐡ụ𝐢 𝐥à 𝐠ì?
Tên gọi họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là họ) không còn quá xa lạ đối với chúng ta, đây là một tập quán hình thành lâu đời trên các miền của đất nước. Ở miền Bắc thường gọi là họ; ở miền Trung thường gọi là biêu, phường; ở miền Nam thường gọi là hụi. Một số nơi khác còn có cách gọi là bưu, huê, hội,…
Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.”
𝐌ộ𝐭 𝐬ố 𝐥ư𝐮 ý 𝐯ề 𝐡ọ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐪𝐮𝐲 đị𝐧𝐡 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐡à𝐧𝐡
+ Việc thỏa thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận phải có một số nội dung chủ yếu theo quy định và được công chứng, chứng thực theo quy định khi có yêu cầu của thành viên dây họ;
+ Chủ họ là người tổ chức, quản lý dây họ, thu các phần họ và giao các phần họ đó cho thành viên được lĩnh họ trong mỗi kỳ mở họ cho đến khi kết thúc dây họ. Chủ họ phải lập sổ họ, phải thông báo về địa chỉ cư trú mới cho các thành viên của dây họ;
+ Chủ họ phải thông báo bằng văn bản cho Chủ tịch UBND cấp xã khi dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100.000.000 đồng trở lên;
+ Thành viên dây họ có quyền yêu cầu chủ họ hoặc người, giữ sổ hộ cấp giấy biên nhận khi góp, lĩnh, nhận lãi, trả lãi liên quan đến dây họ;
+ Pháp luật nghiêm cấp việc tổ chức dây họ để cho vay lãi nặng (gấp 05 lần so với mức quy định là 20%/năm, tức là 100%/năm), lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
𝐌ộ𝐭 𝐬ố 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 𝐥𝐢ê𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 đế𝐧 𝐡ọ 𝐡𝐢ệ𝐧 𝐧𝐚𝐲
+ Thành viên không đóng họ khi đã lĩnh họ, chủ họ phải đóng thay số tiền họ;
+ Bể/vỡ họ, chủ họ không còn khả năng thanh toán, không có tài sản;
+ Chủ họ không có mặt hoặc bỏ trốn khỏi địa phương khi bể/vỡ họ;
+ Đến kỳ mở họ nhưng chủ họ không giao các phần họ cho các thành viên;
+ ….
𝐂á𝐜𝐡 𝐠𝐢ả𝐢 𝐪𝐮𝐲ế𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡ấ𝐩 𝐥𝐢ê𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 đế𝐧 𝐡ọ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐪𝐮𝐲 đị𝐧𝐡?
Trên thực tế, việc thỏa thuận góp họ thường được thực hiện giữa những người có mối quan hệ quen biết với nhau. Chủ họ thường là người mà những thành viên góp họ có quen biết hoặc có uy tín tại địa phương.
Do đó, khi có tranh chấp liên quan đến họ thì các bên nên ưu tiên việc tự 𝐡ò𝐚 𝐠𝐢ả𝐢, 𝐭𝐡ươ𝐧𝐠 𝐥ượ𝐧𝐠 để tránh vụ việc bị phức tạp, giữ hòa khí giữa các thành viên góp họ tại địa phương. Trường hợp các bên không thể tự hòa giải, thương lượng được thì tùy vào từng trường hợp các bên có thể lựa chọn các hình thức sau để giải quyết tranh chấp:
+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền: Dây họ là một giao dịch dân sự. Đây chính là một trong những loại hợp đồng vay tài sản. Việc lập, thực hiện dây họ được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp có chứng cứ, giấy tờ về dây họ hoặc khi chủ họ, thành viên lĩnh họ có thừa nhận số tiền nợ, xác định nghĩa vụ trả nợ…. thì khi phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng thủ tục tố tụng tại Tòa án;
+ Tố giác tại cơ quan công an có thẩm quyền: Chủ họ, thành viên lĩnh họ, cá nhân, tổ chức liên quan đến dây họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi có vi phạm quy định về họ. Bên cạnh đó, những người này có quyền tố giác, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi lợi dụng việc tổ chức dây họ, góp họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác khi tham gia quan hệ về họ.
-----------------------------------
Để hạn chế được những rủi ro khi không nắm rõ quy định về họ, giải quyết tranh chấp về họ, tố giác hành vi vi phạm về họ tại cơ quan công an,…vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư để được tư vấn, hỗ trợ thủ tục qua số điện thoại: 0976.985.828(Zalo).

𝐇𝐔Ỷ 𝐁Ỏ 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓Ặ𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐎 ĐẤ𝐓 𝐂Ó ĐƯỢ𝐂 𝐊𝐇Ô𝐍𝐆?Hợp đồng tặng cho tài sản, đặc biệt là tặng cho đất đai là loại hợp đồng phổ ...
02/01/2024

𝐇𝐔Ỷ 𝐁Ỏ 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓Ặ𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐎 ĐẤ𝐓 𝐂Ó ĐƯỢ𝐂 𝐊𝐇Ô𝐍𝐆?
Hợp đồng tặng cho tài sản, đặc biệt là tặng cho đất đai là loại hợp đồng phổ biến. Theo đó, có nhiều trường hợp sau khi thực hiện giao dịch tặng cho, các bên hoặc một trong các bên muốn yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng tặng cho. Vậy, trường hợp nào được hủy hợp đồng tặng cho đất?
𝐇𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 đ𝐚̂́𝐭 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Căn cứ quy định của pháp luật dân sự, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. Vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được thành lập bằng văn bản, được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
𝐂𝐚́𝐜 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐡𝐮𝐲̉ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 đ𝐚̂́𝐭
- 𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝟭: 𝗖𝗮́𝗰 𝗯𝗲̂𝗻 𝘁𝗵𝗼̂́𝗻𝗴 𝗻𝗵𝗮̂́𝘁 𝗵𝘂𝘆̉ 𝗯𝗼̉ 𝗵𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝘁𝗮̣̆𝗻𝗴 𝗰𝗵𝗼 đ𝗮̂́𝘁.
Tại Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. Theo đó, việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.
Việc huỷ bỏ sẽ được thực hiện tại nơi các bên đã công chứng, chứng thực hợp đồng. Các bên nộp hồ sơ tại nơi công chứng. Đóng lệ phí để thực hiện việc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết.
- 𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝟮: 𝗛𝘂𝘆̉ 𝗯𝗼̉ 𝗵𝗼̛̣𝗽 đ𝗼̂̀𝗻𝗴 𝘁𝗮̣̆𝗻𝗴 𝗰𝗵𝗼 đ𝗮̂́𝘁 𝘁𝗵𝗲𝗼 𝘆𝗲̂𝘂 𝗰𝗮̂̀𝘂 𝗰𝘂̉𝗮 𝗺𝗼̣̂𝘁 𝗯𝗲̂𝗻.
Trong trường hợp huỷ bỏ hợp đồng tặng cho theo yêu cầu của một bên cần phải xem xét hợp đồng được tặng cho có điều kiện hay không có điều kiện, cụ thể:
- Đố𝚒 𝚟ớ𝚒 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐 𝚝ặ𝚗𝚐 𝚌𝚑𝚘 đấ𝚝 𝚔𝚑ô𝚗𝚐 𝚌ó đ𝚒ề𝚞 𝚔𝚒ệ𝚗
Điều 51 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:
“1. 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑠𝑢̛̉𝑎 đ𝑜̂̉𝑖, 𝑏𝑜̂̉ 𝑠𝑢𝑛𝑔, ℎ𝑢̉𝑦 𝑏𝑜̉ ℎ𝑜̛̣𝑝 đ𝑜̂̀𝑛𝑔, 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑑𝑖̣𝑐ℎ đ𝑎̃ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑘ℎ𝑖 𝑐𝑜́ 𝑠𝑢̛̣ 𝑡ℎ𝑜̉𝑎 𝑡ℎ𝑢𝑎̣̂𝑛, 𝑐𝑎𝑚 𝑘𝑒̂́𝑡 𝑏𝑎̆̀𝑛𝑔 𝑣𝑎̆𝑛 𝑏𝑎̉𝑛 𝑐𝑢̉𝑎 𝑡𝑎̂́𝑡 𝑐𝑎̉ 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 đ𝑎̃ 𝑡ℎ𝑎𝑚 𝑔𝑖𝑎 ℎ𝑜̛̣𝑝 đ𝑜̂̀𝑛𝑔, 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑑𝑖̣𝑐ℎ đ𝑜́”.
Trong trường hợp muốn hủy bỏ hợp đồng tặng cho không có điều kiện mà đã thực hiện công chứng, chứng thực theo thì cần có sự thỏa thuận của cả hai bên, bên tặng cho không thể tự mình đến yêu cầu công chứng việc hủy hợp đồng đó nếu không có sự đồng ý của bên nhận tặng cho. Theo đó, việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện hủy bỏ khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.
- Đố𝚒 𝚟ớ𝚒 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐 𝚝ặ𝚗𝚐 𝚌𝚑𝚘 đấ𝚝 𝚌ó đ𝚒ề𝚞 𝚔𝚒ệ𝚗
Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại nếu như thuộc trường hợp sau:
+ Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ hợp đồng mà các bên đã thoả thuận.
+ Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng.
+ Các trường hợp khác do luật định.
𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐬𝐨̂́ 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐡𝐮𝐲̉ 𝐛𝐨̉ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 đ𝐚̂́𝐭 𝐝𝐨 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡
- 𝙷ủ𝚢 𝚋ỏ 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐 𝚍𝚘 𝚌𝚑ậ𝚖 𝚝𝚑ự𝚌 𝚑𝚒ệ𝚗 𝚗𝚐𝚑ĩ𝚊 𝚟ụ
Đối với hợp đồng tặng cho đất đã ràng buộc nghĩa vụ đối với các bên, thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng khi bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu trong một thời hạn hợp lý tuy nhiên bên có nghĩa vụ không thực hiện.
Bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.
- 𝙷ủ𝚢 𝚋ỏ 𝚑ợ𝚙 đồ𝚗𝚐 𝚍𝚘 𝚔𝚑ô𝚗𝚐 𝚌ó 𝚔𝚑ả 𝚗ă𝚗𝚐 𝚝𝚑ự𝚌 𝚑𝚒ệ𝚗 đượ𝚌
Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
-----------------------------------
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần Luật sư tư vấn, vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua Đ𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐡𝐨𝐚̣𝐢 (𝐙𝐚𝐥𝐨): 𝟎𝟗76.985.828

𝐋𝐘 𝐇Ô𝐍 𝐂Ó 𝐂Ầ𝐍 𝐓𝐇𝐔Ê 𝐋𝐔Ậ𝐓 𝐒Ư 𝐊𝐇Ô𝐍𝐆?Pháp luật không quy định ly hôn bắt buộc phải có Luật sư đại diện. Tuy nhiên, nếu bạn m...
29/11/2023

𝐋𝐘 𝐇Ô𝐍 𝐂Ó 𝐂Ầ𝐍 𝐓𝐇𝐔Ê 𝐋𝐔Ậ𝐓 𝐒Ư 𝐊𝐇Ô𝐍𝐆?
Pháp luật không quy định ly hôn bắt buộc phải có Luật sư đại diện. Tuy nhiên, nếu bạn muốn ly hôn nhưng không biết bắt đầu từ đâu? Hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Thủ tục ly hôn thực hiện ra sao? Hoặc bạn cần hỗ trợ thủ tục ly hôn nhanh, bạn có thể nhờ Luật sư tư vấn, hỗ trợ. Việc có Luật sư tham gia sẽ giúp bạn nhanh chóng hoàn tất thủ tục ly hôn. Giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức khi thực hiện thủ tục. Đồng thời, Luật sư sẽ bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của bạn trong trường hợp có tranh chấp giành quyền nuôi con, tài sản chung, nợ chung.
Nội dung công việc Luật sư có thể hỗ trợ bạn bao gồm:
- Tư vấn pháp lý về vấn đề ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung;
- Tư vấn mẫu đơn ly hôn đơn phương/thuận tình của Toà án có thẩm quyền;
- Tư vấn, hướng dẫn thu thập hồ sơ trong trường hợp ly hôn nhưng thiếu giấy tờ;
- Hỗ trợ soạn thảo đơn ly hôn;
- Thay mặt bạn nộp hồ sơ ly hôn đến Toà án nhân dân có thẩm quyền và thực hiện các thủ tục liên quan tại Toà;
- Tư vấn, hỗ trợ giúp bạn nâng cao khả năng giành quyền nuôi con, cấp dưỡng;
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, chính đáng trong khối tài sản chung của vợ chồng trong trường hợp có tranh chấp tài sản;
- Tham gia tư vấn, trao đổi hoà giải với vợ/chồng;
- Tư vấn, hỗ trợ kháng cáo bản án ly hôn nếu bạn không đồng ý với bản án sơ thẩm.
Tìm luật sư ly hôn giỏi ở đâu?
Ly hôn không chỉ chấm dứt quan hệ vợ chồng mà còn liên quan đến vấn đề về quyền nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản chung, nợ chung. Do vậy, nhiều người khi muốn thực hiện thủ tục ly hôn thường muốn tìm Luật sư giỏi để được tư vấn từ ban đầu và được hỗ trợ đến khi thủ tục được thực hiện xong. Vậy tìm Luật sư ly hôn giỏi ở đâu? Cần lưu ý gì tìm Văn phòng Luật sư hỗ trợ thủ tục ly hôn?
Hiện nay, bạn có thể tìm đơn vị Luật sư thông qua sự giới thiệu. Cách thức này có thể giúp bạn yên tâm và tin tưởng vì được sự tin tưởng từ những người đã sử dụng dịch vụ trước. Tuy nhiên, nếu không thể tìm qua sự giới thiệu thì bạn có thể tìm các đơn vị Luật sư qua các kênh mạng. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy đơn vị Luật sư hỗ trợ thủ tục ly hôn thông qua các kênh như website, facebook, tiktok,… Nếu tìm đơn vị Luật sư qua các kênh này thì bạn cần tìm hiểu kỹ các thông tin về Văn phòng Luật sư hoặc Công ty Luật.
Những lưu ý khi tìm Luật sư ly hôn
- Trụ sở của Văn phòng Luật sư hoặc Công ty Luật;
- Thông tin đăng ký hoạt động;
- Khả năng hoạt động trong lĩnh vực mà bạn cần hỗ trợ;
- Sự tận tâm và chuyên nghiệp của Luật sư/chuyên viên pháp lý khi tư vấn, hướng dẫn thủ tục;
- Đánh giá về chất lượng dịch vụ của khách hàng trước.
- …..
Luật sư tư vấn ly hôn giỏi
Là một trong những đơn vị Luật sư hàng đầu trong lĩnh vực hôn nhân gia đình. Đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý của Luật Hùng Bách là những người tận tâm, chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết ly hôn tại Toà án. Hiện nay, Luật Hùng Bách cung cấp dịch vụ luật sư ly hôn bao gồm các nội dung sau:
1. Cung cấp mẫu đơn ly hôn đơn phương/thuận tình của Toà án có thẩm quyền;
2. Hỗ trợ viết đơn ly hôn theo mẫu của Toà án;
3. Tư vấn, hướng dẫn thu thập hồ sơ ly hôn trong trường hợp ly hôn không đầy đủ hồ sơ;
4. Tư vấn quy định pháp luật về hồ sơ, thủ tục ly hôn, ly hôn giành quyền nuôi con, tranh chấp tài sản chung, nợ chung;
5. Dịch vụ ly hôn thuận tình/đơn phương trong nước và có yếu tố nước ngoài;
6. Dịch vụ ly hôn nhanh trong nước và có yếu tố nước ngoài;
7. Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp giành quyền nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản chung, nợ chung tại Toà;
9. Kháng cáo bản án ly hôn.
-----------------------------------
Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần Luật sư tư vấn, vui lòng để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư tư vấn qua:
Đ𝗶𝗲̣̂𝗻 𝘁𝗵𝗼𝗮̣𝗶 (𝗭𝗮𝗹𝗼): 0976.985.828
𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: 𝗹𝘂𝗮𝘁𝗵𝘂𝗻𝗴𝗯𝗮𝗰𝗵.𝗵𝗰𝗺@𝗴𝗺𝗮𝗶𝗹.𝗰𝗼𝗺

𝐂Ă𝐍 𝐂Ứ 𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 ĐẤ𝐓 Đ𝐀𝐈Hiện nay việc xảy ra tranh chấp về đất đai diễn ra rất phổ biến. Vậy theo quy định c...
11/09/2023

𝐂Ă𝐍 𝐂Ứ 𝐆𝐈Ả𝐈 𝐐𝐔𝐘Ế𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇Ấ𝐏 ĐẤ𝐓 Đ𝐀𝐈
Hiện nay việc xảy ra tranh chấp về đất đai diễn ra rất phổ biến. Vậy theo quy định căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai là gì?
𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨́ 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 𝐭𝐨̛̀.
Đất không có giấy tờ được hiểu là đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất không có bất gì giấy tờ nào được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai.
Theo khoản 1 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai, căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp đất không có giấy tờ gồm:
- Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra;
- Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;
- Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
- Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢 đ𝐚̃ 𝐜𝐨́ 𝐬𝐨̂̉ đ𝐨̉.
1. Hồ sơ, tài liệu về việc cấp sổ đỏ:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
- Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Tài liệu liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản đồ đo vẽ; Ký giáp ranh của các hộ liền kề với đất cấp sổ lần đầu; Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;…
2. Hồ sơ, tài liệu về nguồn gốc đất:
- Giấy tặng cho đất được công chứng, chứng thực;
- Giấy tờ mua bán đất của bố mẹ bạn với chủ cũ; hoặc giấy tờ về việc giao đất, cho thuê đất; hoặc giấy tờ về việc khai hoang, sử dụng đất; sổ mục kê, sổ kiến điền; …. tùy vào từng trường hợp cụ thể.
3. Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu chứng minh quá trình sử dụng đất của các bên.
4. Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai: Các tài liệu thể hiện lời khai của các bên; người làm chứng; người có quyền, nghĩa vụ liên quan cũng là một trong các căn cứ để Tòa án xem xét, giải quyết tranh chấp đất đai như:
- Biên bản hòa giải tại xã, phường;
- Biên bản hòa giải tại Tòa án;
- Bản tự khai của người làm chứng (nếu có);
- Bản tự khai của người có quyền, nghĩa vụ liên quan;
- Lời khai tại phiên tòa;…
5. Căn cứ vào quy định của pháp luật về đất đai và các quy định liên quan.
Dựa trên tài liệu, chứng cứ các bên cung cấp cho Tòa án và quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử xem xét và đưa ra quyết định giải quyết tranh chấp.
----------------------------------------------
Nếu bạn tư vấn pháp luật nhà đất, hướng dẫn thu thập hồ sơ, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, bạn có thể để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư qua:
Điện thoại/Zalo/Viber: 𝟬𝟵𝟳𝟵.𝟵𝟲𝟰.𝟴𝟮𝟴
Email: 𝐥𝐮𝐚𝐭𝐡𝐮𝐧𝐠𝐛𝐚𝐜𝐡.𝐡𝐜𝐦@𝐠𝐦𝐚𝐢𝐥.𝐜𝐨𝐦


𝐌Ẫ𝐔 𝐃𝐈 𝐂𝐇Ú𝐂 𝐂Ó 𝐍𝐆ƯỜ𝐈 𝐋À𝐌 𝐂𝐇Ứ𝐍𝐆 𝐌Ớ𝐈 𝐍𝐇Ấ𝐓Di chúc là sự thể hiện ý chí của người có tài sản quyết định rằng ai là người đượ...
28/06/2023

𝐌Ẫ𝐔 𝐃𝐈 𝐂𝐇Ú𝐂 𝐂Ó 𝐍𝐆ƯỜ𝐈 𝐋À𝐌 𝐂𝐇Ứ𝐍𝐆 𝐌Ớ𝐈 𝐍𝐇Ấ𝐓
Di chúc là sự thể hiện ý chí của người có tài sản quyết định rằng ai là người được thừa hưởng phần di sản mà họ để lại trước khi chết. Việc bộc lộ ý chí, di nguyện cuối cùng của họ có thể được bộc lộ ra bằng văn bản hoặc bằng lời nói. Một số trường hợp quy định di chúc có người làm chứng. Vậy, mẫu di chúc có người làm chứng mới nhất thế nào? Cách viết di chúc có người làm chứng ra sao?
Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐯𝐞̂̀ 𝐜𝐡𝐮̉ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐥𝐚̣̂𝐩 𝐝𝐢 𝐜𝐡𝐮́𝐜
Cũng giống như các hình thức di chúc khác, di chúc có người làm chứng muốn hợp pháp thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể lập di chúc. Theo đó người lập di chúc là người có tài sản cần định đoạt.
Pháp luật thừa kế quy định đối tượng lập di chúc từ 15 tuổi trở lên. Trong đó:
- Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải lập di chúc bằng văn bản và được bố mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được toàn quyền lập di chúc.
- Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập di chúc thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
Trong khi lập di chúc, người lập di chúc phải còn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.
Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐯𝐞̂̀ 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐥𝐚̀𝐦 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐝𝐢 𝐜𝐡𝐮́𝐜
Với di chúc có người làm chứng, cần có ít nhất 02 người làm chứng. Điều này đảm bảo yếu tố khách quan, chính xác trong việc xác nhận sự kiện lập di chúc và trạng thái, năng lực của người lập di chúc.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc. Tuy nhiên, một số trường hợp sau đây không được làm chứng việc lập di chúc bởi có thể ảnh hưởng đến khách quan của di chúc:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐯𝐞̂̀ 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐝𝐮𝐧𝐠 đ𝐞̂̉ 𝐝𝐢 𝐜𝐡𝐮́𝐜 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐩𝐡𝐚́𝐩
Người lập di chúc có toàn quyền quyết định các nội dung của di chúc, phân chia tài sản cho ai, xử lý các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như thế nào. Tuy nhiên, để di chúc hợp pháp thì nội dung của di chúc phải đảm bảo tuân theo nguyên tắc chung của pháp luật, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.
Di chúc bằng văn bản không được viết tắt, không được viết ký hiệu. Di chúc có từ hai trang trở lên thì phải đánh số thứ tự từng trang và mỗi trang đều phải có chữ kí hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu di chúc có sửa chữa, tẩy xóa thì người lập di chúc và người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ bị sửa chữa, tẩy xóa đó.
Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐯𝐞̂̀ 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 đ𝐞̂̉ 𝐝𝐢 𝐜𝐡𝐮́𝐜 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐩𝐡𝐚́𝐩
Đối với di chúc có người làm chứng, để bản di chúc được coi là hợp pháp thì người lập di chúc có thể nhờ người khác viết tay hoặc tự mình, nhờ người khác đánh máy và có ít nhất hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng, người làm chứng cho việc lập di chúc xác nhận và ký vào bản di chúc đã lập. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa loại di chúc này so với di chúc không có người làm chứng.
𝐇𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐜𝐚́𝐜𝐡 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐝𝐢 𝐜𝐡𝐮́𝐜 𝐜𝐨́ 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐥𝐚̀𝐦 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠
Khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng.
Theo mẫu văn bản di chúc có người làm chứng nêu trên, người lập di chúc cần đảm bảo đầy đủ nội dung thông tin sau đây:
- Thời gian, địa điểm lập di chúc;
- Thông tin của người lập di chúc để lại di sản: bao gồm đầy đủ họ tên, ngày sinh, giấy tờ cá nhân, địa chỉ thường trú.
- Thông tin về khối tài sản cần định đoạt: ghi rõ đó là tài sản gì, hiện đang ở đâu và giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu kèm theo.
- Thông tin của người được hưởng di sản thừa kế: bao gồm đầy đủ họ tên, ngày sinh, giấy tờ cá nhân, địa chỉ thường trú, phần di sản mà họ được hưởng sau khi người lập di chúc chết, nghĩa vụ tài sản kèm theo (nếu có).
- Thông tin của người làm chứng: bao gồm đầy đủ họ tên, ngày sinh, giấy tờ cá nhân, địa chỉ thường trú.
- Chữ ký hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người lập di chúc và người làm chứng.
Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt những người làm chứng. Người làm chứng cho việc lập di chúc phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
-----------------------------------------------
Trường hợp bạn cần tư vấn, hỗ trợ bạn có thể để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư Bạc Liêu qua số 𝟎𝟗𝟕6.985.𝟖𝟐𝟖 (Zalo).

𝐕Ợ 𝐂Ó ĐƯỢ𝐂 𝐓𝐎À𝐍 𝐐𝐔𝐘Ề𝐍 𝐁Á𝐍 ĐẤ𝐓 𝐊𝐇𝐈 𝐂𝐇Ồ𝐍𝐆 𝐌Ấ𝐓? 𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢: “Vợ chồng tôi cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ...
15/06/2023

𝐕Ợ 𝐂Ó ĐƯỢ𝐂 𝐓𝐎À𝐍 𝐐𝐔𝐘Ề𝐍 𝐁Á𝐍 ĐẤ𝐓 𝐊𝐇𝐈 𝐂𝐇Ồ𝐍𝐆 𝐌Ấ𝐓?
𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢: “Vợ chồng tôi cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay chồng tôi đã mất, chúng tôi có 2 con chung, bố mẹ chồng tôi vẫn còn sống, vậy tôi muốn bán ngôi nhà đó thì cần phải làm những thủ tục gì?”.
𝐓𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢:
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình thì tài sản chung vợ chồng được quy định như sau:
"𝑇𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑔𝑜̂̀𝑚 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑑𝑜 𝑣𝑜̛̣, 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡𝑎̣𝑜 𝑟𝑎, 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑝 𝑑𝑜 𝑙𝑎𝑜 đ𝑜̣̂𝑛𝑔, ℎ𝑜𝑎̣𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑠𝑎̉𝑛 𝑥𝑢𝑎̂́𝑡, 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ, ℎ𝑜𝑎 𝑙𝑜̛̣𝑖, 𝑙𝑜̛̣𝑖 𝑡𝑢̛́𝑐 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑡𝑢̛̀ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑟𝑖𝑒̂𝑛𝑔 𝑣𝑎̀ 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑝 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑘ℎ𝑎́𝑐 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 𝑘𝑦̀ ℎ𝑜̂𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛, 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑚𝑎̀ 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑡𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑣𝑎̀ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑘ℎ𝑎́𝑐 𝑚𝑎̀ 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̉𝑎 𝑡ℎ𝑢𝑎̣̂𝑛 𝑙𝑎̀ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔".
Nếu như xác định chính xác mảnh đất mà chồng để lại sau khi mất là tài sản chung do vợ chồng cùng tạo ra hoặc được thừa kế, tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân, thì khi chồng mất không để lại di chúc, mảnh đất này sẽ được chia thừa kế theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 66 của Luật Hôn nhân và Gia đình như sau:
“𝐾ℎ𝑖 𝑐𝑜́ 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑣𝑒̂̀ 𝑐ℎ𝑖𝑎 𝑑𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐ℎ𝑖𝑎 đ𝑜̂𝑖, 𝑡𝑟𝑢̛̀ 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑡ℎ𝑜̉𝑎 𝑡ℎ𝑢𝑎̣̂𝑛 𝑣𝑒̂̀ 𝑐ℎ𝑒̂́ đ𝑜̣̂ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛. 𝑃ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑐𝑢̉𝑎 𝑣𝑜̛̣, 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑏𝑖̣ 𝑇𝑜̀𝑎 𝑎́𝑛 𝑡𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑏𝑜̂́ 𝑙𝑎̀ đ𝑎̃ 𝑐ℎ𝑒̂́𝑡 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐ℎ𝑖𝑎 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑣𝑒̂̀ 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́”.
Căn cứ vào điều luật trên, khi chồng bạn mất, mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, một nửa giá trị của mảnh đất thuộc quyền sở hữu của bạn, bạn hoàn toàn có quyền định đoạt việc bán cho người khác mà không cần hỏi ý kiến của bất cứ ai.
Tuy nhiên, một nửa giá trị còn lại của mảnh đất được coi là di sản thừa kế của chồng bạn. Trong trường hợp chồng bạn mất không để lại di chúc, thì sẽ được chia theo pháp luật.
Theo điểm a khoản 1 Điều 651, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Theo đó, khi chồng mất, thì bạn cũng như các con và bố mẹ chồng đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền nhận phần di sản thừa kế như nhau. Một nửa giá trị mảnh đất là di sản thừa kế của chồng bạn sẽ được chia đều cho bạn, các con và bố mẹ chồng.
Bạn không có quyền định đoạt với 1/2 giá trị mảnh đất còn lại vì quyền này thuộc về tất cả các đồng thừa kế.
Căn cứ quy định tại Điều 616 của Bộ luật Dân sự 2015, bạn cũng có thể trở thành người quản lý di sản thừa kế trong trường hợp được những người thừa kế còn lại cử hoặc nếu chưa cử được, thì bạn là người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý mảnh đất tiếp tục là người quản lý di sản, cho đến khi những người thừa kế còn lại thống nhất chọn người quản lý di sản.
Trong quá trình quản lý phần di sản thừa kế của chồng, bạn không được quyền bán phần của mảnh đất là di sản thừa kế, nếu chưa có sự đồng ý của các con và bố mẹ chồng bằng văn bản.
--------------------------------------------------------
Trường hợp bạn cần tư vấn, hỗ trợ bạn có thể để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư Bạc Liêu qua số 𝟎𝟗𝟕𝟗.𝟗𝟔𝟒.𝟖𝟐𝟖 (Zalo).



Đ𝐈Ề𝐔 𝐊𝐈Ệ𝐍 𝐍𝐇Ậ𝐍 𝐍𝐔Ô𝐈 𝐂𝐎𝐍 𝐍𝐔Ô𝐈 𝐌Ớ𝐈 𝐍𝐇Ấ𝐓Nhận nuôi con nuôi là một trong các căn cứ làm phát sinh quan hệ cha, mẹ, con. Thủ ...
29/05/2023

Đ𝐈Ề𝐔 𝐊𝐈Ệ𝐍 𝐍𝐇Ậ𝐍 𝐍𝐔Ô𝐈 𝐂𝐎𝐍 𝐍𝐔Ô𝐈 𝐌Ớ𝐈 𝐍𝐇Ấ𝐓
Nhận nuôi con nuôi là một trong các căn cứ làm phát sinh quan hệ cha, mẹ, con. Thủ tục nhận nuôi con nuôi chỉ được cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định người đăng ký nhận con nuôi được nhận con nuôi khi thỏa mãn hai yêu cầu sau:
1. Đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.
2. Không thuộc trường hợp không được nhận con nuôi.
Khoản 1 Điều 14 quy định điều kiện nhận nuôi con nuôi cụ thể như sau:
“1. 𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑐𝑜𝑛 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑐𝑜́ đ𝑢̉ 𝑐𝑎́𝑐 đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑠𝑎𝑢 đ𝑎̂𝑦:
𝑎) 𝐶𝑜́ 𝑛𝑎̆𝑛𝑔 𝑙𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑣𝑖 𝑑𝑎̂𝑛 𝑠𝑢̛̣ đ𝑎̂̀𝑦 đ𝑢̉;
𝑏) 𝐻𝑜̛𝑛 𝑐𝑜𝑛 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑡𝑢̛̀ 20 𝑡𝑢𝑜̂̉𝑖 𝑡𝑟𝑜̛̉ 𝑙𝑒̂𝑛;
𝑐) 𝐶𝑜́ đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑣𝑒̂̀ 𝑠𝑢̛́𝑐 𝑘ℎ𝑜̉𝑒, 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑡𝑒̂́, 𝑐ℎ𝑜̂̃ 𝑜̛̉ 𝑏𝑎̉𝑜 đ𝑎̉𝑚 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑐ℎ𝑎̆𝑚 𝑠𝑜́𝑐, 𝑛𝑢𝑜̂𝑖 𝑑𝑢̛𝑜̛̃𝑛𝑔, 𝑔𝑖𝑎́𝑜 𝑑𝑢̣𝑐 𝑐𝑜𝑛 𝑛𝑢𝑜̂𝑖;
𝑑) 𝐶𝑜́ 𝑡𝑢̛ 𝑐𝑎́𝑐ℎ đ𝑎̣𝑜 đ𝑢̛́𝑐 𝑡𝑜̂́𝑡”.
Theo đó:
- Điều kiện có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người từ đủ 18 tuổi trở lên; đồng thời không thuộc trường hợp bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo tuyên bố của Tòa án.
- Điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở: Người nhận con nuôi phải có sức khỏe tốt, có tài sản hoặc công việc tạo thu nhập và chỗ ở ổn định đảm bảo cho việc nuôi con. Hồ sơ nhận con nuôi phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở theo quy định.
* Lưu ý về điều kiện nhận nuôi con nuôi trong một số trường hợp đặc biệt:
Các trường hợp sau đây khi nhận con nuôi thì không cần phải có các tài liệu chứng minh điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở:
1. Cha dượng nhận nuôi con riêng của vợ.
2. Mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi.
3. Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
Đối với trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài, bên cạnh các điều kiện nêu trên, người nhận con nuôi cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người nhận con nuôi thường trú; hoặc pháp luật nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.
𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴 đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝗻𝘂𝗼̂𝗶 𝗰𝗼𝗻 𝗻𝘂𝗼̂𝗶
Khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi liệt kê 04 trường hợp không được nhận con nuôi. Dù cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định nhưng thuộc một trong 04 trường hợp được liệt kê thì cũng không được phép nhận con nuôi. 04 trường hợp không được nhận con nuôi gồm:
- Người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Người đang chấp hành hình phạt tù;
- Người chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
𝗡𝗴𝘂̛𝗼̛̀𝗶 đ𝗼̣̂𝗰 𝘁𝗵𝐚̂𝗻 𝗰𝗼́ đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝗰𝗼𝗻 𝗻𝘂𝗼̂𝗶 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴?
Pháp luật không quy định đối tượng nhận con nuôi phải là gia đình. Người độc thân vẫn có thể đăng ký và thực hiện thủ tục nhận con nuôi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
Theo đó, người độc thân muốn nhận con nuôi cần đáp ứng đủ các điều kiện gồm điều kiện về năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có tư cách đạo đức, nhân thân tốt; có điều kiện về sức khỏe, chỗ ở, kinh tế đảm bảo cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi trong điều kiện tốt nhất. Đồng thời, người độc thân muốn nhận con nuôi không thuộc các trường hợp không được nhận con nuôi.
𝗗𝗶̣𝗰𝗵 𝘃𝘂̣ 𝗹𝗮̀𝗺 𝘁𝗵𝘂̉ 𝘁𝘂̣𝗰 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝗰𝗼𝗻 𝗻𝘂𝗼̂𝗶
Với đội ngũ luật sư, cán bộ có kinh nghiệm chuyên sâu trong tư vấn, giải quyết thủ tục nhận con nuôi. Chúng tôi sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi với dịch vụ như sau:
- Tư vấn điều kiện, hồ sơ, thủ tục để được nhận con nuôi: Miễn phí qua Điện thoại/Zalo: 𝟎𝟗𝟕𝟑.𝟒𝟒𝟒.𝟖𝟐𝟖.
- Hướng dẫn, hỗ trợ thu thập hồ sơ, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện nuôi con nuôi;
- Dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi trong nước và nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài;
- Tư vấn, giải đáp các thắc mắc liên quan khác về nhận nuôi con nuôi.
--------------------------------------------------------
Trường hợp bạn cần tư vấn, hỗ trợ bạn có thể để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư Bạc Liêu qua số 𝟎𝟗𝟕𝟑.𝟒𝟒𝟒.𝟖𝟐𝟖 (Zalo).



𝐌Ẫ𝐔 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓Ặ𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐎 𝐐𝐔𝐘Ề𝐍 𝐒Ử 𝐃Ụ𝐍𝐆 ĐẤ𝐓 𝐌Ớ𝐈 𝐍𝐇Ấ𝐓Hiện nay, tặng cho đất, nhà ở giữa các thành viên gia đình hay người thâ...
15/05/2023

𝐌Ẫ𝐔 𝐇Ợ𝐏 ĐỒ𝐍𝐆 𝐓Ặ𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐎 𝐐𝐔𝐘Ề𝐍 𝐒Ử 𝐃Ụ𝐍𝐆 ĐẤ𝐓 𝐌Ớ𝐈 𝐍𝐇Ấ𝐓
Hiện nay, tặng cho đất, nhà ở giữa các thành viên gia đình hay người thân với nhau diễn ra khá phổ biến. Khi tặng cho, các bên cần lập hợp đồng theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cần phải có những nội dung gì? Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho quý bạn đọc mẫu hợp đồng cho tặng đất đầy đủ và chính xác nhất. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, hãy liên hệ số 𝟎𝟗𝟕𝟗.𝟖𝟖𝟒.𝟖𝟐𝟖 để được tư vấn, hỗ trợ.
𝐓𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 đ𝐚̂́𝐭 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Theo quy định của pháp luật dân sự, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên. Theo đó, bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. Tặng cho quyền sử dụng đất cũng là một dạng của tặng cho tài sản.
Như vậy, tặng cho đất được hiểu là việc chủ sử dụng hợp pháp thỏa thuận giao quyền sử hữu hợp pháp của mình cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
Đồng thời, khi chủ đất tặng cho quyền sử dụng đất có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
𝐇𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭 𝐜𝐨́ 𝐛𝐚̆́𝐭 𝐛𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠, 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?
Căn cứ Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định tặng cho bất động sản như sau:
“1. 𝑇𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑏𝑎̂́𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑠𝑎̉𝑛 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑙𝑎̣̂𝑝 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑣𝑎̆𝑛 𝑏𝑎̉𝑛 𝑐𝑜́ 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔, 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́, 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑏𝑎̂́𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑠𝑎̉𝑛 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡.
2. 𝐻𝑜̛̣𝑝 đ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑏𝑎̂́𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑠𝑎̉𝑛 𝑐𝑜́ ℎ𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑙𝑢̛̣𝑐 𝑘𝑒̂̉ 𝑡𝑢̛̀ 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́; 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑏𝑎̂́𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑠𝑎̉𝑛 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑡ℎ𝑖̀ ℎ𝑜̛̣𝑝 đ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑐𝑜́ ℎ𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑙𝑢̛̣𝑐 𝑘𝑒̂̉ 𝑡𝑢̛̀ 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛”.
Tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai cũng yêu cầu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng.
Như vậy, khi tặng cho quyền sử dụng đất thì những bên liên quan phải lập thành văn bản và văn bản này phải có công chứng, chứng thực. Nếu tài sản đó bắt buộc phải đăng ký thì phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
𝐌𝐚̂̃𝐮 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐭𝐚̣̆𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭
Hiện nay, pháp luật chưa quy định nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng tặng cho đất. Do đó, bạn có thể tham khảo những thông tin cơ bản mà chúng tôi cung cấp để lập hợp đồng tặng cho đất:
𝟏. Thông tin bên tặng cho đất bao gồm: Họ và tên, năm sinh, số CCCD/CMND/Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ cư trú. Trường hợp có nhiều người đồng sở hữu thì phải ghi thông tin của tất cả những đồng sở hữu.
𝟐. Thông tin bên nhận tặng cho đất bao gồm: Họ và tên, năm sinh, số CCCD/CMND/Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ cư trú. Trường hợp có nhiều người cùng nhận tặng cho đất thì phải ghi thông tin của tất cả những người đó.
𝟑. Thông tin về đất tặng cho.
𝐕𝐢́ 𝐝𝐮̣: Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo giấy chứng nhận, cụ thể:
– Thửa đất số: 860
– Tờ bản đồ số: 06
– Địa chỉ thửa đất: Xã M, huyện H, tỉnh Y
– Diện tích:100 m2 (Bằng chữ: Một trăm mét vuông)
– Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: 100m2
+ Sử dụng chung: Không
– Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị
– Thời hạn sử dụng: Lâu dài
– Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
𝟒. Ngoài ra, hợp đồng cần có một số thông tin như: trách nhiệm nộp thuế, lệ phí, quyền và nghĩa vụ của các bên,…
--------------------------------------
Trên đây là “𝙼ẫ𝚞 𝙷ợ𝚙 đồ𝚗𝚐 𝚝ặ𝚗𝚐 𝚌𝚑𝚘 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚜ử 𝚍ụ𝚗𝚐 đấ𝚝 𝚖ớ𝚒 𝚗𝚑ấ𝚝”. Trường hợp bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn về các vấn đề pháp lý về đất đai, bạn có thể để lại comment, nhắn tin qua fanpage hoặc liên hệ Luật sư Bạc Liêu qua số Điện thoại/Zalo/Viber: 𝟎𝟗𝟕𝟗.𝟖𝟖𝟒.𝟖𝟐𝟖

Address

Bac Lieu
70000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Bạc Liêu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư Bạc Liêu:

Share

Category