Luật sư Bắc Giang - Bắc Ninh

Luật sư Bắc Giang - Bắc Ninh Tâm sáng nâng tầm giá trị

Nhà mua trả góp trước khi kết hôn là tài sản chung hay riêng?-----------------------------------------------------------...
17/10/2023

Nhà mua trả góp trước khi kết hôn là tài sản chung hay riêng?
-------------------------------------------------------------------
Câu hỏi: Tôi mua nhà trả góp trước khi kết hôn, trả được một nửa thì lấy vợ. Sau đó, vợ chồng tôi tích cóp cùng nhau trả nốt, đến nay đã xong. Đây là tài sản hình thành trước hay sau hôn nhân? Nếu ly hôn, tôi có phải chia tài sản này không?

👉 Giải đáp:
Đây là tài sản hình thành trước hay sau hôn nhân?
Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

👉 Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Về tài sản riêng của vợ chồng, tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng; Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Đặc biệt, Khoản 4 Điều 59 quy định trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy, với các quy định nói trên, về nguyên tắc, ngôi nhà bạn mua trả góp trước khi kết hôn là kết quả của sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng (của bạn) với tài sản chung của vợ chồng.

👉 Nếu ly hôn có cần chia tài sản không?
Khi giải quyết thủ tục ly hôn, vấn đề chia tài sản chung là căn nhà trả góp của bạn sẽ được chia thành 2 trường hợp:

✍️Trường hợp 1: bạn có đầy đủ các tài liệu chứng minh công sức đã đóng góp mua ngôi nhà trước khi kết hôn (ví dụ như hóa đơn chứng từ, biên lai thanh toán) thì bạn sẽ nhận được thanh toán phần giá trị đã đóng góp trước khi kết hôn. Phần còn lại sẽ chia theo quy định của luật.
✍️Trường hợp 2: bạn không thể chứng minh được về số tiền, công sức đã đóng góp trước khi kết hôn thì pháp luật mặc nhiên xác định đó là tài sản chung vợ chồng và phân chia theo quy định.
Việc phân chia tài sản chung theo luật định dựa trên các nguyên tắc:
✍️ TSC được chia đôi có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh; công sức đóng góp, tạo lập, duy trì và phát triển; lỗi mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ…
✍️TSC không chia được bằng hiện vật thì sẽ chia theo giá trị bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
✍️Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Rủi ro về mặt pháp lý khi mua nhà chung sổ-------------------------------------------------------------------Về bản chất...
12/10/2023

Rủi ro về mặt pháp lý khi mua nhà chung sổ
-------------------------------------------------------------------
Về bản chất pháp lý, mua nhà chung sổ là tên thường gọi của việc mua nhà nằm trên cùng một Giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSDĐ) đất của nhiều người. Theo quy định của Luật Đất đai, nhiều người đứng tên chung trên GCNQSDĐ được gọi là nhóm người sử dụng đất. Trường hợp này được nhà nước công nhận và cho phép. Mỗi thành viên trong nhóm người sử dụng đất đều có quyền đối với phần sở hữu của mình. Tuy nhiên, khi mua nhà chung sổ, người mua cũng cần lưu ý một số vấn đề pháp lý để tránh các rủi ro về sau.

👉1- Tranh chấp giữa các chủ sở hữu
Trên cùng một thửa đất, một tài sản gắn liền trên đất có rất nhiều người là đồng sở hữu thì việc tranh chấp quyền lợi khi khai thác, sử dụng là điều khó tránh khỏi. Bởi khi mua nhà chung sổ, hầu hết ai cũng muốn nhận nhiều lợi ích về bản thân mình. Đây cũng là thực trạng xảy ra ngày càng nhiều hiện nay, các vụ án dân sự xuất phát trừ tranh chấp quyền lợi liên quan đến quyền sở hữu đất xảy ra cực kì nhiều. Nếu không có phương án hợp lý, thiếu sự thỏa thuận giữa các bên ngay từ đầu thì tranh chấp khó có thể đi đến hồi kết.

👉2- Vấn đề tách sổ
Tâm lý chung của tất cả mọi người đều cho rằng, mua đất sổ chung có mức giá rẻ hơn. Sau này làm thủ tục tách sổ sẽ không có vấn đề gì quá lớn. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể tách sổ thuận lợi. Nhiều trường hợp diện tích đất quá nhỏ nên không được phép tách sổ. Với nhà đầu tư, việc tách sổ có thể mất thời gian khá lâu, gây ảnh hưởng đến dòng vốn, làm tăng chi phí cơ hội.

👉3- Khó thế chấp ngân hàng
Về mặt lý thuyết, sổ chung vẫn có thể được dùng để vay ngân hàng và khi thế chấp, cần có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu. Do vậy, chỉ cần thiếu một chữ ký của một trong những người đứng tên thì thủ tục thế chấp để vay vốn sẽ không thể được thực hiện. Một số ngân hàng sẽ yêu cầu bạn tách sổ để có thể thế chấp vay. Mặt khác, khi cần đáo hạn cũng khó tiền hành trong tình huống này.

👉4- Khó thực hiện thủ tục chuyển nhượng
Tương tự như thủ tục tách sổ, khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng cần phải có sự đồng ý của tất cả những người đồng sở hữu khiến người mua cảm thấy e dè. Hơn nữa, không thể loại trừ tình huống các chủ sở hữu có khoảng cách địa lý xa khiến cho thời gian thực hiện thủ tục bị kéo dài. Hoặc nghiêm trọng hơn là không thể thực hiện được nếu có mâu thuẫn “nội bộ” giữa họ. Do vậy, việc chuyển nhượng hay bán lại cũng khó khăn hơn.

Trên đây là một số những rủi ro thường gặp, cần lưu ý khi mua nhà chung sổ. Trường hợp này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, vì vậy cần cân nhắc thật kĩ trước khi quyết định.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Di chúc đã công chứng có được sửa đổi không?-------------------------------------------------------------------Di chúc đ...
11/10/2023

Di chúc đã công chứng có được sửa đổi không?
-------------------------------------------------------------------
Di chúc đã công chứng có được sửa đổi không? Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định của pháp luật, di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Đối với di chúc bằng văn bản, để đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực, di chúc đó nên được công chứng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, sau khi lập và công chứng di chúc để lại tài sản cho người khác, nhiều người muốn sửa đổi, bổ sung người thừa kế, thêm tài sản… thì liệu có được không?

Điều 640, Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:

“1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.”

Căn cứ điều luật trên, ta kết luận: việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập là quyền của người lập di chúc. Và điều luật này không đề cập đến di chúc chưa công chứng hay đã được công chứng.

Hơn nữa, theo Khoản 3 Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng di chúc như sau:

“3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.”

📌Như vậy, di chúc đã được công chứng hoàn toàn được phép sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ. Khi thực hiện thủ tục này, công chứng viên phải đảm bảo thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật về công chứng.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Chia tài sản chung trong trường hợp chung sống như vợ chồng-------------------------------------------------------------...
10/10/2023

Chia tài sản chung trong trường hợp chung sống như vợ chồng
-------------------------------------------------------------------
Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Dưới góc nhìn pháp lý, hệ quả của việc này là sẽ không phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng giữa hai bên. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản, hợp đồng thì vẫn phát sinh. Vậy, khi một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên có yêu cầu chia tài sản phát sinh trong quá trình chung sống thì sẽ chia như thế nào?

Khoản 1 Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định hướng giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau: “Quan hệ tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng sẽ được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Như vậy, có thể hiểu rằng, tài sản chung phát sinh trong trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sự (khác với tài sản chung của vợ chồng là do Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh). Quá trình giải quyết quan hệ tài sản này ưu tiên sự thỏa thuận giữa các bên. Khi các bên không có thỏa thuận thì sẽ áp dụng Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015 để giải quyết. Theo đó:

👉Mỗi bên nam nữ đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung như nhau. Nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời gian theo thỏa thuận thì mỗi bên chỉ được thực hiện quyền yêu cầu chia tài sản khi hết thời hạn đó;
👉Trường hợp không thể phân chia tài sản chung bằng hiện vật thì các bên có thể yêu cầu bán phần tài sản thuộc sở hữu của mình để nhận giá trị tương ứng nếu không có thỏa thuận khác.

Trên đây là toàn bộ quy định pháp luật về việc chia tài sản trong trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng. Trong quá trình giải quyết, không có sự phân biệt công việc nội trợ hay những công việc khác có liên quan để duy trì đời sống với lao động có thu nhập khác. Điều này xuất phát từ mục tiêu đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ hiện nay.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Được đền bù bằng đất khi đất ở bị thu hồi?-------------------------------------------------------------------Thu hồi đất...
10/10/2023

Được đền bù bằng đất khi đất ở bị thu hồi?
-------------------------------------------------------------------
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; do vi phạm pháp luật đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đeo dọa tính mạng con người. Liệu có phải rằng trong mọi trường hợp, người có đất ở bị thu hồi đều được đền bù bằng đất hay không?

Sau khi có quyết định thu hồi, Nhà nước sẽ có phương án bồi thường về đất cho người sử dụng có đất bị thu hồi. Việc bồi thường này được thực hiện theo nguyên tắc: giao đất có cùng mục đích với loại đất bị thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi.

Đối với trường hợp thu hồi đất ở, đền bù bằng đất là một phương thức bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người có đất bị thu hồi đều được đền bù bằng đất.

Căn cứ Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, các trường hợp được bồi thường bằng đất khi bị thu hồi đất ở là: Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; trong trường hợp người sử dụng đất không có như cầu thì sẽ được bồi thường bằng tiền.

Việc không còn đất ở, nhà ở nào khác được lý giải rõ ràng tại Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP như sau:

“Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư.“

Ngoài ra, nếu thửa đất bị thu hồi thuộc quyền sử dụng của nhiều hộ gia đình, và các hộ gia đình này có đủ điều kiện để tách thành từng hộ riêng thì UBND tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế để quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình đó.

📕Như vậy, người sử dụng đất có đất bị thu hồi được bồi thường bằng đất khi và chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Thời gian giải quyết ly hôn--------------------------------------------------------------------------Ly hôn là việc chấm...
09/10/2023

Thời gian giải quyết ly hôn
--------------------------------------------------------------------------
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân theo Quyết định hoặc Bản án của Tòa án. Tùy theo từng hình thức ly hôn (đơn phương hay thuận tình ly hôn) mà thời gian Tòa án thụ lý giải quyết sẽ khác nhau, thông thường đơn phương ly hôn thời gian giải quyết sẽ kéo dài hơn so với thuận tình ly hôn. Cụ thể:

✍️1. Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn như sau:

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu ly hôn đơn phương Tòa án sẽ xem xét chấp nhận hoặc yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện. Trường hợp đơn được chấp nhận thì Tòa sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, sau khi nộp án phí, người khởi kiện phải nộp lại biên lai và chờ Tòa án thụ lý vụ án. Khi vụ án đã được thụ lý Tòa sẽ tiến hành hòa giải và xét xử (nếu hòa giải không thành).

Tổng thời gian giải quyết ly hôn đơn phương kéo dài không quá 04 tháng, trường hợp vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn thêm 02 tháng.

Tuy nhiên trên thực tế, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương thường bị kéo dài hơn bởi đối phương không hợp tác để thực hiện các thủ tục tại Tòa, trì hoãn hoặc không xuất hiện ở phiên Tòa khiến thời gian ly hôn đơn phương kéo dài hơn dự định.

✍️2. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn như sau:

Thời gian thụ lý giải quyết thuận tình ly hôn tương tự như trường hợp đơn phương ly hôn. Sau khi thụ lý Tòa án sẽ triệu tập các bên và tiến hành hòa giải (Số lần hòa giải tùy thuộc vào sự hợp tác của các bên, thông thường 2-3 lần). Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về tài sản chung, con chung, … thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho các bên.

Sau đó 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

📌Khi ly hôn, hầu hết các đương sự đều muốn sự việc được giải quyết nhanh chóng, tuy nhiên ly hôn theo bất kỳ phương thức nào cũng đều phải tuân theo trình tự, quy định của pháp luật. Do vậy, thời gian giải quyết ly hôn sẽ kéo dài từ 02 đến 04 tháng hoặc có thể kéo dài đến 06 tháng, tùy thuộc vào hình thức ly hôn (đơn phương hay thuận tình ly hôn). Bên cạnh đó thời gian ly hôn dài hay ngắn cũng sẽ phụ thuộc một phần vào sự hợp tác của các đương sự thực hiện thủ tục tại Tòa án.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Ủy quyền cho người khác giải quyết việc ly hôn có được không?-----------------------------------------------------------...
09/10/2023

Ủy quyền cho người khác giải quyết việc ly hôn có được không?
--------------------------------------------------------------------------
⁉️ Xin chào Luật sư! Mong Luật sư giải đáp giúp tôi!
Tôi đang làm thủ tục ly hôn chồng tại TAND huyện C, tỉnh T. Vụ án đã được thụ lý và có quyết định đưa vụ án ra xét xử vào ngày 20/9/2022. Tuy nhiên, tôi có lịch bay đi Đài Loan để xuất khẩu lao động nên tôi muốn ủy quyền cho mẹ đại diện tôi tham gia phiên tòa có được không? Mong Luật sư giải đáp!

📕Giải đáp:
Đại diện tham gia tố tụng được quy định tại Điều 85 - Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo đó, đại diện tham gia tố tụng bao gồm: đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.
Đại diện theo pháp luật gồm:
- Đại diện theo pháp luật của cá nhân: cha mẹ đối với con chưa thành niên, người giám hộ đối với người được giám hộ,…
- Đại diện theo pháp luật của pháp nhân: người đại diện theo điều lệ, luật định hoặc Tòa án chỉ định,…
Đặc biệt, theo khoản 4 Điều 85 quy định: Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.
Như vậy, riêng đối với vụ án ly hôn, đương sự có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì không được phép ủy quyền cho người khác đại diện mình tham gia.
Tuy nhiên, bạn có thể ủy quyền cho mẹ của bạn là người đại diện giao nhận các văn bản, tài liệu chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Có ly hôn được với người đang lao động chui ở nước ngoài hay không?-----------------------------------------------------...
05/10/2023

Có ly hôn được với người đang lao động chui ở nước ngoài hay không?
-----------------------------------------------------------------------
❓Đầu năm 2015, tôi và anh B lấy nhau, có đăng ký kết hôn. Sau đó chồng tôi đi làm ăn ở nước ngoài nhưng sau khi hết hạn hợp đồng anh không về nước mà tiếp tục ở lại lao động "chui".
Từ đó, anh ấy cũng cắt đứt mọi liên lạc với gia đình, tôi dự định sẽ gửi đơn khởi kiện đến Tòa án để yêu cầu giải quyết được ly hôn. Tuy nhiên, tôi không biết rõ địa chỉ của chồng tôi ở nước ngoài. Vậy trong trường hợp này tôi có thể làm thủ tục ly hôn được không?
📕Giải đáp:
Căn cứ vào tiểu mục 2.1, Mục 2, Chương 2 Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP quy định như sau về ly hôn có yếu tố nước ngoài: "Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã đi ra nước ngoài. Khi giải quyết loại việc này, cần phân biệt như sau:

Đối với những trường hợp ủy thác tư pháp không có kết quả vì lý do bị đơn sống lưu vong, không có cơ quan nào quản lý, không có địa chỉ rõ ràng nên không thể liên hệ với họ được: Tòa án yêu cầu thân nhân của bị đơn đó gửi cho họ lời khai của nguyên đơn và báo cho họ gửi về Tòa án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết vụ án. Sau khi có kết quả, Tòa án có thể căn cứ vào những lời khai và tài liệu đó để xét xử theo thủ tục chung.

Trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì chị vẫn được quyền yêu cầu khởi kiện ly hôn với anh B dù không cung cấp được địa chỉ của anh B ở nước ngoài. Tòa án vẫn phải tiến hành thụ lý vụ án và tùy theo sự hợp tác của nhân thân anh B tại Việt Nam để có các cách xử lý phù hợp.

Trường hợp thân nhân anh B hoàn toàn mất liên lạc với anh B thì thông thường sẽ làm thủ tục tuyên bố mất tích với anh B sau đó sẽ tiến hành làm thủ tục ly hôn thông thường.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Thủ tục ly hôn khi chồng hoặc vợ bỏ đi không liên lạc được?-------------------------------------------------------------...
05/10/2023

Thủ tục ly hôn khi chồng hoặc vợ bỏ đi không liên lạc được?
--------------------------------------------------------------------------
❓ Vợ tôi đã bỏ đi biệt tích và mất liên lạc với nhau nhiều năm nay, thời điểm hiện tại tôi muốn ly hôn thì phải làm thế nào và thủ tục ra sao theo quy định pháp luật?

📕Giải đáp:
Căn cứ theo Điều 56, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:
"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2, Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, theo quy định trên thì bên yêu cầu ly hôn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn khi có căn cứ về việc một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Cũng theo Luật sư, đối với việc vợ hoặc chồng đã bỏ đi khỏi nơi cư trú mất liên lạc, cần chia thành “02 trường hợp”:
Nếu vợ hoặc chồng vẫn liên hệ với nhau, biết được địa chỉ thường trú của nhau, đồng ý ly hôn, thì các bên chuẩn bị hồ sơ đề nghị ly hôn thuận tình.

✍️Trường hợp thứ nhất: Nếu một trong hai người không đồng ý ly hôn thuận tình, nhưng biết được địa chỉ thường trú, tạm trú của một trong các bên hoặc người thân, bạn bè trong gia đình vẫn biết rõ địa chỉ, tin tức của người vợ hoặc người chồng hiện nay đang ở đâu? Làm gì? thì có thể nộp đơn ly hôn tại TAND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nơi vợ hoặc chồng thường trú, tạm trú để yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương.

✍️Trường hợp thứ hai: Kể từ thời điểm vợ hoặc chồng bỏ đi khỏi nơi cư trú nhiều năm nay, nếu gia đình, bạn bè không còn bất kỳ thông tin nào của vợ hoặc chồng. Khi đó, một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố chết theo quy định của Điều 68, Bộ luật Dân sự năm 2015.
Luật sư cho hay, vợ hoặc chồng đã bỏ đi nhiều năm nếu từ đủ 02 năm trở lên không có tin tức, xác thực về việc vợ hoặc chồng còn sống hay đã chết thì đủ điều kiện để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, khi đó đương sự là vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án tuyên bố người kia mất tích.

Việc tuyên bố một người mất tích được thực hiện khi đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự như loa đài, báo chí, trên truyền hình,... nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc vợ hoặc chồng còn sống hay đã chết.
Lúc này, bên yêu cầu ly hôn sẽ được Tòa án xem xét giải quyết vấn đề ly hôn mà không cần sự có mặt của bên kia.
--------------------------------------------------------------------------
T.L Law Firm - T.L 法律公司
📞 Liên hệ 联系:
- Zalo/WeChat: 0986.855.861
- Email 电邮:[email protected]

Address

Bac Giang

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư Bắc Giang - Bắc Ninh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category