Luật An Tâm Phúc

Luật An Tâm Phúc - Tư vấn và tham gia tố tụng các vụ án Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình…

THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀITheo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoà...
24/04/2023

THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Theo quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp:
- Giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Giữa các bên là người nước ngoài nhưng thường trú tại Việt Nam;
- Giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
✍️ 2. Thẩm quyền xử lý vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của vợ hoặc chồng trong ly hôn thuận tình, hoặc Tòa án nơi bị đơn cư trú trong ly hôn đơn phương.
Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu vụ việc ly hôn diễn ra giữa công dân nước tại Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng có cùng cư trú ở khu vực biên giới với nước Việt Nam thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện.
✍️ 3. Hậu quả pháp lý của ly hôn có yếu tố nước ngoài
• Ly hôn sẽ được coi là căn cứ chấm dứt quan hệ vợ chồng.
• Ly hôn không chấm dứt quan hệ giữa cha, mẹ và con cái.
• Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng cũng sẽ chấm dứt kể từ kể sau khi bản án hay quyết định của Tòa án về việc ly hôn có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, vấn đề chia tài sản sau ly hôn là vấn đề hết sức phức tạp, từ việc chia tài sản chung của vợ chồng, đến xác định tài sản riêng của các bên trong thời kỳ hôn nhân.
✍️ 4. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:
- Đơn yêu cần công nhận thuận tình ly hôn/đơn khởi kiện ly hôn;
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc) hoặc trích lục kết hôn;
- Giấy tờ tùy thân của vợ và chồng (bản sao chứng thực). (Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước công dân, thẻ tạm trú của vợ, chồng);
- Giấy khai sinh của (các) con chung (bản sao);
- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng(nếu có);
- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan trong từng trường hợp theo quy định của pháp luật.
📌📌Lưu ý:
- Trường hợp vợ chồng đăng ký kết hôn tại nước ngoài cần phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn. Thủ tục này được thực hiện tại Sở tư pháp, hoặc UBND cấp huyện nơi vợ/ chồng đang cư trú;
- Trường hợp đơn xin ly hôn hoặc các giấy tờ liên quan khác được viết bằng tiếng nước ngoài/ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài thì cần được dịch thuật/ dịch công chứng và hoặc hợp pháp hóa lãnh sự.

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Hồ sơ đã được chuẩn bị đầy đủ tại Bước 1 nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án sẽ xem xét và ra thông báo thụ lý theo quy định của pháp luật.
- Kể từ thời điểm thụ lý vụ án, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết theo trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
✍️ Thời gian giải quyết đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài:
+ Ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài: Từ 03 đến 04 tháng;
+ Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Cấp sơ thẩm khoảng từ 04 đến 06 tháng.
+ Trường hợp ly hôn vắng mặt người nước ngoài: Từ khoảng 24 tháng (do Toà án phải thực hiện thủ tục uỷ thác tư pháp)
Tuy nhiên, trên thực tế thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài có thể kéo dài hơn nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản và quyền nuôi con,…
✍️ Án phí ly hôn:
Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, đối với trường hợp ly hôn không có yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản và quyền nuôi con, mức án phí được xác định là 300.000 đồng.
Ngoài ra, trường hợp cần ủy thác tư pháp thì đương sự phải chịu các phí liên quan đến thủ tục này.

👩‍⚖️ CHƯƠNG TRÌNH TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ  👩‍⚖️    🌟Chào mừng kỷ niệm 77 năm ngày Truyền thống Luật sư (10/10/1945 - 1...
05/10/2022

👩‍⚖️ CHƯƠNG TRÌNH TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ 👩‍⚖️
🌟Chào mừng kỷ niệm 77 năm ngày Truyền thống Luật sư (10/10/1945 - 10/10/2022) và Hưởng ứng ngày Pháp luật Việt Nam năm 2022. Công ty Luật An Tâm Phúc xin gửi lời tri ân tới quý khách hàng đã đồng hành cùng Luật An Tâm Phúc trong suốt thời gian qua.
🌟Với mong muốn có hoạt động tri ân khách hàng thiết thực nhất để thay cho lời cảm ơn và thực hiện trách nhiệm phụng vụ cộng đồng, phụng sự công lý, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, Công ty Luật An Tâm Phúc tổ chức “Chương trình tư vấn pháp luật miễn phí” cho khách hàng trên toàn quốc.
⏱ Thời gian: Từ ngày 05/10/2022 đến hết ngày 15/11/2022;
Các hình thức tư vấn miễn phí gồm:
- Tư vấn trực tiếp tại:
🏢 Địa điểm: Tầng 2, Lô 12, ALK37, KĐT Phía Nam, Tân Tiến, TP. Bắc Giang.
- Tư vấn qua email, Quý khách hàng có thể đặt câu hỏi gửi về email:
📧 Email: [email protected]
- Tư vấn qua điện thoại, zalo. Quý khách hàng có thể gọi hoặc kết bạn zalo với số:
☎️ Hotline: 0972 881 116 - 0819 181 116
🌐 Website: https://luattamphuc.com/
“VÌ MỘT XÃ HỘI SỐNG VÀ LÀM VIỆC THEO PHÁP LUẬT”

Phân biệt tội Cố ý gây thương tích dẫn đến chết người và tội Giết người-------------------------------Việc phân biệt tội...
03/08/2022

Phân biệt tội Cố ý gây thương tích dẫn đến chết người và tội Giết người
-------------------------------
Việc phân biệt tội “G.i.ế.t người” với tội “Cố ý gây thương tích dẫn đến c.h.ế.t người” trong nhiều trường hợp rất phức tạp và gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi người tiến hành tố tụng không những nắm vững cấu thành tội phạm cơ bản mà cần phải có kỹ năng phân tích, tổng hợp và kinh nghiệm thực tiễn giải quyết vụ án.

Tội G.i.ế.t người theo điều 123 Bộ luật Hình sự có khung hình phạt cao nhất là từ 12 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Tội Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (sau đây gọi gọn là tội Cố ý gây thương tích) dẫn đến hậu quả c.h.ế.t người theo điểm a khoản 4 điều 134 Bộ luật Hình sự thì khung hình phạt từ 7 năm đến 14 năm tù. Nếu làm chết từ hai người trở, khung hình phạt là từ 12 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.

Trong thực tế giải quyết vụ án hình sự liên quan đến hai tội danh này, chúng ta sẽ phải căn cứ rất nhiều vào tài liệu, chứng cứ chứng minh để định tội. Tuy nhiên, cơ bản về lý luận, chúng ta sẽ phân biệt dựa vào những yếu tố sau:

1- Mục đích phạm tội

Tội G.i.ế.t người: người phạm tội thực hiện hành vi nhằm mục đích tước đoạt tính mạng của nạn nhân. Việc nạn nhân c.h.ế.t nằm trong mong muốn chủ quan của người phạm tội.
Tội Cố gây thương tích dẫn đến c.h.ế.t người: Người phạm tội thực hiện hành vi chỉ nhằm mục đích gây tổn hại đến thân thể của nạn nhân, không mong muốn nạn nhân chết. Việc nạn nhân c.h.ế.t nằm ngoài ý chí chủ quan của người phạm tội.

2- Mức độ và cường độ tấn công

Người phạm tôi đều cố ý có những hành vi tấn công, tác động vật lý lên nạn nhân. Tuy nhiên, về mức độ và cường độ tấn công có sự khác biệt rõ rệt.

Đối với tội “cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác”, người phạm tội chỉ cố ý làm cho nạn nhân bị thương hoặc gây tổn hại cho sức khỏe, không mong muốn cho nạn nhân bị c.h.ế.t, cũng không bỏ mặc cho nạn nhân c.h.ế.t; nạn nhân bị c.h.ế.t là ngoài ý muốn của người phạm tội.
Đối với tội “G.i.ế.t người”, người phạm tội cố ý tước đoạt tính mạng của nạn nhân. Nếu không phải là do cố ý trực tiếp (cố ý có dự mưu, cố ý xác định) thì cũng là cố ý gián tiếp (cố ý đột xuất, hoặc cố ý không xác định), tức là không cần quan tâm đến hậu quả.

Ở tội G.i.ế.t người, hành vi tấn công của người phạm tội bao giờ cũng quyết liệt hơn, cường độ tấn công mạnh hơn, nhằm vào những nơi xung yếu của cơ thể như: vùng đầu (sọ, não, gáy), ngực, ổ bụng... Còn đối với tội Cố ý gây thương tích dẫn đến hậu quả c.h.ế.t người, người phạm tội tấn công nạn nhân không quyết định, và không cố ý gây ra cái c.h.ế.t cho nạn nhân, một số vị trí tấn công thường là những vị trí đã định như: chân, tay, mông, chân, tai, mũi, miệng.

3- Yếu tố lỗi

Đối với tội G.i.ế.t người, người phạm tội cố ý tước đoạt tính mạng của nạn nhân. Nếu không phải là do cố ý trực tiếp (có sự tính toán, âm mưu xác định từ trước) thì cũng là cố ý gián tiếp (cố ý đột xuất, cố ý không xác định). Người phạm tội có xu hướng tấn công nạn nhân không quan tâm đến hậu quả.
Người phạm tội Cố ý gây thương tích dẫn đến hậu quả c.h.ế.t người không có ý chí mong muốn gây ra cái c.h.ế.t cho nạn nhân. Xuất phát từ mục đích hành vi tấn công chỉ là gây thương tích , đối với sự thiệt mạng của nạn nhân hoàn toàn là lỗi vô ý.

Thực tế, để xác định yếu tố lỗi là cố ý hay vô ý rất phức tạp, cần căn cứ vào tình tiết vụ việc, hồ sơ chứng cứ chứng minh.

Trên đây là những tiêu chí cơ bản để phân biệt tội G.i.ế.t người và tội Cố ý gây thương tích dẫn đến c.h.ế.t người.

Xem bài viết cụ thể tại:
https://luattamphuc.com/khac-biet-giua-toi-co-y-gay-thuong-tich-dan-den-chet-nguoi-va-toi-giet-nguoi
-------------------------------
Công ty luật TNHH An Tâm Phúc
📧 Website: https://luattamphuc.com/
📞 Số điện thoại: 0819.181.116

Nhà mua trả góp trước khi kết hôn là tài sản chung hay riêng?-------------------------------❓ Câu hỏi: Tôi mua nhà trả g...
27/07/2022

Nhà mua trả góp trước khi kết hôn là tài sản chung hay riêng?
-------------------------------
❓ Câu hỏi: Tôi mua nhà trả góp trước khi kết hôn, trả được một nửa thì lấy vợ. Sau đó, vợ chồng tôi tích cóp cùng nhau trả nốt, đến nay đã xong. Đây là tài sản hình thành trước hay sau hôn nhân? Nếu ly hôn, tôi có phải chia tài sản này không?

✍️ Giải đáp:

👉 Đây là tài sản hình thành trước hay sau hôn nhân?

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Về tài sản riêng của vợ chồng, tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng; Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Đặc biệt, Khoản 4 Điều 59 quy định trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy, với các quy định nói trên, về nguyên tắc, ngôi nhà bạn mua trả góp trước khi kết hôn là kết quả của sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng (của bạn) với tài sản chung của vợ chồng.

👉 Nếu ly hôn có cần chia tài sản không?

Khi giải quyết thủ tục ly hôn, vấn đề chia tài sản chung là căn nhà trả góp của bạn sẽ được chia thành 2 trường hợp:

Trường hợp 1: bạn có đầy đủ các tài liệu chứng minh công sức đã đóng góp mua ngôi nhà trước khi kết hôn (ví dụ như hóa đơn chứng từ, biên lai thanh toán) thì bạn sẽ nhận được thanh toán phần giá trị đã đóng góp trước khi kết hôn. Phần còn lại sẽ chia theo quy định của luật.
Trường hợp 2: bạn không thể chứng minh được về số tiền, công sức đã đóng góp trước khi kết hôn thì pháp luật mặc nhiên xác định đó là tài sản chung vợ chồng và phân chia theo quy định.

Việc phân chia tài sản chung theo luật định dựa trên các nguyên tắc:

TSC được chia đôi có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh; công sức đóng góp, tạo lập, duy trì và phát triển; lỗi mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ...
TSC không chia được bằng hiện vật thì sẽ chia theo giá trị bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Xem bài viết cụ thể tại:
https://luattamphuc.com/nha-mua-tra-gop-truoc-khi-ket-hon-la-tai-san-chung-hay-rieng
-------------------------------
Công ty luật TNHH An Tâm Phúc
📧 Website: https://luattamphuc.com/
📞 Số điện thoại: 0819.181.116

Thẩm quyền, trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu QĐ thu hồi đất-------------------------------Theo quy định của pháp lu...
14/07/2022

Thẩm quyền, trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu QĐ thu hồi đất
-------------------------------
Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính đó. Và quyết định thu hồi đất là một quyết định hành chính. Khi người dân có đất bị thu hồi trong quyết định đã ban hành cảm thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết.

Trình tự, thủ tục khiếu nại lần đầu được quy định cụ thể tại Luật Khiếu nại 2011, bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

👉 1.Thời hiệu khiếu nại

Kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thời hiệu khiếu nại là 90 ngày.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì lý do như: ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

👉 2.Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện là hai cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi và bồi thường khi thu hồi đất. Vì vậy, căn cứ Điều 18 và Điều 19 Luật Khiếu nại 2011 quy định:

Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với Quyết định bồi thường đất do UBND cấp huyện ban hành;
Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đố với Quyết định bồi thường đất do UBND cấp tỉnh ban hành

👉 3.Thời gian giải quyết khiếu nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu được quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011, theo đó, thời gian giải quyết tính từ ngày thụ lý là không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý.

Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày và không quá 60 ngày đối với vụ việc phức tạp kể từ ngày thụ lý.

👉 4.Trình tự giải quyết khiếu nại

Bước 1:

Nộp đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp tới chủ thể có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Xác minh nội dung khiếu nại

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định hành chính bị khiếu nại.

Nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra có trách nhiệm thực hiện.

Bước 3: Tổ chức đối thoại

Người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, các chủ thể khác liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại nếu có sự khác nhau giữa yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Đây là bước cuối cùng trong trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu. Nếu không đồng ý với kết quả quyết định này, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần thứ hai hoặc khởi kiện hành chính tại TAND có thẩm quyền theo Luật Tố tụng Hành chính.

Trên đây là những quy định cơ bản nhất về khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại cần biết để quá trình đề nghị xem xét lại tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính được diễn ra theo đúng quy định.

Xem bài viết cụ thể tại:
https://luattamphuc.com/tham-quyen-trinh-tu-giai-quyet-khieu-nai-lan-dau-qd-thu-hoi-dat
-------------------------------
Công ty luật TNHH An Tâm Phúc
📧 Website: https://luattamphuc.com/
📞 Số điện thoại: 0819.181.116

Được đền bù bằng đất khi đất ở bị thu hồi?-------------------------------Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi...
27/06/2022

Được đền bù bằng đất khi đất ở bị thu hồi?
-------------------------------
Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu hồi lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; do vi phạm pháp luật đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đeo dọa tính mạng con người. Liệu có phải rằng trong mọi trường hợp, người có đất ở bị thu hồi đều được đền bù bằng đất hay không?

Sau khi có quyết định thu hồi, Nhà nước sẽ có phương án bồi thường về đất cho người sử dụng có đất bị thu hồi. Việc bồi thường này được thực hiện theo nguyên tắc: giao đất có cùng mục đích với loại đất bị thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi.

Đối với trường hợp thu hồi đất ở, đền bù bằng đất là một phương thức bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người có đất bị thu hồi đều được đền bù bằng đất.

✍️ Căn cứ Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định về bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất ở, các trường hợp được bồi thường bằng đất khi bị thu hồi đất ở là: Trường hợp hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; trong trường hợp người sử dụng đất không có như cầu thì sẽ được bồi thường bằng tiền.

✍️ Việc không còn đất ở, nhà ở nào khác được lý giải rõ ràng tại Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP như sau:

"Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư."

Ngoài ra, nếu thửa đất bị thu hồi thuộc quyền sử dụng của nhiều hộ gia đình, và các hộ gia đình này có đủ điều kiện để tách thành từng hộ riêng thì UBND tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế để quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình đó.

Như vậy, người sử dụng đất có đất bị thu hồi được bồi thường bằng đất khi và chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Xem bài viết cụ thể tại:
https://luattamphuc.com/duoc-den-bu-bang-dat-khi-dat-o-bi-thu-hoi
-------------------------------
Công ty luật TNHH Tâm Phúc
📧 Website: https://luattamphuc.com/
📞 Số điện thoại: 0819.181.116

Các trường hợp được cấp mới sổ đỏ khi sang tên-------------------------------Sang tên sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụ...
27/06/2022

Các trường hợp được cấp mới sổ đỏ khi sang tên
-------------------------------
Sang tên sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) thực chất là thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Khi thực hiện thủ tục này, hầu hết ai cũng đều có mong muốn được cấp sổ đỏ mới. Vậy, những trường hợp nào được cấp sổ đỏ khi sang tên theo quy định của pháp luật?

Căn cứ quy định tại Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có hai trường hợp được cấp sổ đỏ mới khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế:

👉 Thứ nhất, Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi. (Điểm i Khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT)

Đây là trường hợp thường xảy ra khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhiều lần (sang tên sổ đỏ nhiều lần) nhưng những lần trước đó không cấp mới dẫn đến việc trang 4 của giấy chứng nhận hết dòng trống để để xác nhận. Trong trường hợp này dù người dân không có nhu cầu thì vẫn được cấp giấy chứng nhận mới.

👉 Thứ hai, Trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận. (Điểm k Khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT)

Theo đó, trong hồ sơ đăng ký biến động phải có đơn theo Mẫu số 09/ĐK; trong mẫu đơn này khi điền thông tin sẽ có 2 lựa chọn: Có nhu cầu cấp giấy chứng nhận mới và không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận mới. Trong đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì sau khi khai hết 06 mục thông tin đầu tiên, người làm hồ sơ sẽ tích vào một trong hai ô sau: Ô 1 “có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới” hoặc ô 2 “không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới”. Khi có nhu cầu, người làm hồ sơ sẽ tích vào ô thứ nhất.

Xem bài viết cụ thể tại:
https://luattamphuc.com/cac-truong-hop-duoc-cap-moi-so-do-khi-sang-ten
-------------------------------
Công ty luật TNHH An Tâm Phúc
📧 Website: https://luattamphuc.com/
📞 Số điện thoại: 0819.181.116

Address

Lô 12 LK 37 Khu đô Thị Phía Nam, Tân Tiến, Thành Phố Bắc Giang
Bac Giang
230000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật An Tâm Phúc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật An Tâm Phúc:

Share