22/09/2025
Hướng dẫn thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP
Từ ngày 01/07/2025, Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, quy định rõ ràng việc phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai, trong đó bao gồm cả thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai. Dưới đây là các nội dung thiết yếu mà tổ chức, cá nhân cần biết để thực hiện đúng và hiệu quả.
1. Cơ sở pháp lý
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ, quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+2THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+2
Các văn bản hướng dẫn liên quan như Thông tư 23/2025/TT-BNNMT và Quyết định 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 về thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai.
3. Hồ sơ, thủ tục cần chuẩn bị
Hồ sơ gồm:
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo Mẫu số 14
Hoặc văn bản yêu cầu gửi cho cơ quan cung cấp thông tin, hoặc hợp đồng nếu có thỏa thuận đặc biệt về việc khai thác sử dụng dữ liệu.
Số lượng hồ sơ:
Nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ.
4. Trình tự thực hiện
Nộp hồ sơ
Có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính/công văn, qua điện tín.
Hoặc nộp trực tuyến qua các Cổng dịch vụ công (Quốc gia, Bộ Nông nghiệp & Môi trường, cấp tỉnh) hoặc qua các phương tiện điện tử khác.
Tiếp nhận & xử lý hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu/văn bản yêu cầu. Nếu chưa hợp lệ thì sẽ yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
Nếu hồ sơ hợp lệ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Thông báo phí, giá sản phẩm/dịch vụ cung cấp thông tin
Nếu có phí hoặc giá sản phẩm, dịch vụ, cơ quan sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, phải nêu rõ lý do trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
Thanh toán phí (nếu có)
Người yêu cầu thực hiện nộp phí, giá sản phẩm/dịch vụ theo thông báo.
Cung cấp thông tin, dữ liệu
Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, thì được cung cấp ngay trong ngày làm việc. Nếu sau 15 giờ, được cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.
Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn, cơ quan có thể cần thời gian tìm kiếm/tập hợp/tra cứu hoặc làm việc với các đơn vị liên quan. Thời gian chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ. Nếu cần gia hạn, tối đa 10 ngày làm việc.
Nếu có thỏa thuận riêng giữa người yêu cầu và cơ quan cung cấp, thời gian cung cấp có thể khác theo thỏa thuận.
5. Cơ quan thực hiện
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thường là Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Nếu địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc hồ sơ địa chính cấp xã) thực hiện cung cấp thông tin từ hồ sơ địa chính theo phân cấp.
Nếu hồ sơ được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, cơ quan này chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh.
6. Thời hạn & các trường hợp đặc biệt
Thời hạn tiếp nhận & xử lý hồ sơ: Trong ngày làm việc; trường hợp từ chối yêu cầu thì phải trả lời trong 02 ngày làm việc.
Thời hạn cung cấp thông tin:
Trạng thái dữ liệuThời hạn cung cấp
Dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia
Ngay trong ngày làm việc (nếu yêu cầu trước 15h), nếu sau 15h thì ngày làm việc tiếp theo.
Dữ liệu không có sẵn hoặc phải tập hợp, xử lý
Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ; nếu cần gia hạn, tối đa không quá 10 ngày làm việc (hoặc theo quy định nếu có).
Đối với trường hợp có thỏa thuận riêng về khai thác và sử dụng dữ liệu, thời hạn được xác định theo thỏa thuận.
7. Phí, lệ phí
Nếu sử dụng dữ liệu từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thì phí, giá sản phẩm/dịch vụ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường.
Các trường hợp miễn hoặc giảm phí:
Phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai;
Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu khác của các bộ, ngành, địa phương để phục vụ hoạt động Nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính.
Những trường hợp không được cung cấp:
Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước.
Thông tin gây nguy hại đến lợi ích nhà nước, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Thông tin về người sử dụng đất/chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu chưa có sự đồng ý, trừ các trường hợp phục vụ điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý vi phạm hoặc quản lý nhà nước.
Kết luận
Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đã được quy định rõ ràng hơn, đơn giản hơn với mục tiêu công khai, minh bạch và thuận tiện hơn cho tổ chức, cá nhân. Việc phân cấp, phân quyền giúp địa phương gần dân hơn, giảm thời gian giải quyết.
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH HLF MIỀN TRUNG
Luật Sư - Khu vực các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên
LH: SĐT: 0938.677.490 (Mr. Hậu Nguyễn) ZALO:0349.576.132