Luật Lưu Gia

Luật Lưu Gia Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật Lưu Gia, Lawyer & Law Firm, An Dương District.

🇻🇳 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2024🇻🇳
31/08/2024

🇻🇳 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2024🇻🇳

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐.Thủ tục thay đổi tên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên+;Tên công ty đóng vai trò quan trọng ...
23/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐.

Thủ tục thay đổi tên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+;Tên công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và phân biệt doanh nghiệp với các tổ chức kinh doanh khác trên toàn quốc.

Nó được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh hàng ngày và xuất hiện trên các tài liệu chính thức như hóa đơn, giấy tờ, văn bản giao dịch với khách hàng. Tên công ty thường được xác định và sử dụng ngay từ khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, có thể do nhu cầu của doanh nghiệp, công ty có thể quyết định thay đổi tên gọi của mình. Khi có nhu cầu thay đổi tên công ty, bao gồm tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài (tiếng Anh) và tên viết tắt, doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi mà trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại.

Như vậy trong trường hợp quý công ty muốn thay đổi tên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, anh/chị cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Tra cứu tên công ty
- Đầu tiên, công ty cần tra cứu tên mới mà họ muốn thay đổi để đảm bảo không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác.
- Tra cứu có thể được thực hiện trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thay đổi
Sau khi đã chọn được tên mới, công ty cần soạn thảo hồ sơ thay đổi. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Thông báo thay đổi tên doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi tên doanh nghiệp;
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi tên doanh nghiệp;
- Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:
+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực, cùng với văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tên
- Hồ sơ sau khi được chuẩn bị cẩn thận sẽ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Quá trình nộp hồ sơ có thể được thực hiện trực tiếp tại cơ quan đăng ký hoặc thông qua cổng thông tin trực tuyến.
- Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký sẽ thẩm định và xử lý nội dung của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ chấp thuận và cấp các giấy tờ pháp lý mới cho công ty.

Bước 4: Nhận kết quả thay đổi tên công ty
- Trong thời gian 03 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ và cập nhật thông tin của công ty trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Các giấy tờ pháp lý mới sau đó sẽ được cấp cho công ty. Bao gồm:
+ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới
+ Cấp Giấy xác nhận thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ, công ty sẽ được thông báo về lý do và được yêu cầu điều chỉnh hồ sơ.

Bước 5: Khắc lại dấu công ty
Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, công ty cần tiến hành thủ tục khắc con dấu pháp nhân mới và công bố con dấu mới trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Đăng bố cáo điện tử
Cuối cùng, công ty cần tiến hành đăng bố cáo điện tử thông báo về việc thay đổi tên trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều này giúp công khai thông tin và thông báo cho công chúng về thay đổi của công ty.

☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944- Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

"

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐."Thưa Luật sư hiện tại người đại diện theo pháp luật của công ty tôi đã hết hạn hợp đồng lao...
22/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐.

"Thưa Luật sư hiện tại người đại diện theo pháp luật của công ty tôi đã hết hạn hợp đồng lao động vào cả 2 bên đều không muốn tiếp tục gia hạn hợp đồng. Là công ty nhỏ nên công ty không có bộ phận pháp lý thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện. Xin được hướng dẫn của Luật sư thực hiện thủ tục này."

+;Theo khoản 1 Điều 12 của Luật Doanh nghiệp 2020, có quy định về khái niệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Theo đó: “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
Đồng thời, tại khoản 1 và khoản 3 Điều 54 của Luật này cũng quy định rất chi tiết về Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cụ thể như sau:
“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.”
“3. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.”

Như vậy, người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH 2 thành viên có thể là:
* Chủ tịch Hội đồng thành viên
* Giám đốc/Tổng giám đốc
Vậy, trong trường hợp quý công ty muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật anh/chị cần thực hiện theo quy trình như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
- Thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty (Phụ lục II-2 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện mới của công ty:
+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế có giá trị của hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
- Quyết định và bản sao hợp lệ Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Nếu người đại diện theo pháp luật là người thuê, công ty cần cung cấp thêm:
+ Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật của công ty.
+ Hợp đồng lao động giữa công ty và người đại diện.
- Văn bản ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Nếu là cá nhân cần có thêm bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của người được uỷ quyền

Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh/thành phố có trụ sở chính của công ty. Ngoài ra, còn có thể nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hoàn tất việc xử lý hồ sơ và trả kết quả cho doanh nghiệp. Nếu hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo về các điều chỉnh, bổ sung cần thiết.

Bước 4: Nhận kết quả
Doanh nghiệp có thể nhận kết quả giải quyết hồ sơ trực tiếp tại phòng Đăng ký kinh doanh, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính. Trong cả hai trường hợp, cần có các giấy tờ xác thực cá nhân tương ứng khi nhận kết quả.

✅ Trên đây là toàn bộ tư vấn của LUUGIALAW đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn điều gì vướng mắc, mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944- Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐+;Thưa luật sư hiện tại hợp đồng thuê văn phòng của công ty chúng tôi sắp hết hạn nên phải ch...
21/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐

+;Thưa luật sư hiện tại hợp đồng thuê văn phòng của công ty chúng tôi sắp hết hạn nên phải chuyển sang vị trí khác. Công ty của tôi là công ty TNHH 2 thành viên. Theo đó thì công ty chúng tôi cần làm những thủ tục như nào? Xin luật sư giải đáp

LƯU GIA LAW xin hướng dẫn bạn và doanh nghiệp bạn thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính Công ty TNHH 02 thành viên cụ thể như sau:
Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên là một quá trình phức tạp và cần tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về thuế và doanh nghiệp. Việc thực hiện thủ tục này đòi hỏi sự cẩn trọng và đầy đủ các bước sau đây:

Bước 1: Thực hiện thủ tục chốt thuế tại cơ quan thuế cũ (chỉ thực hiện nếu thay đổi trụ sở khác quận, khác tỉnh)
Trong trường hợp công ty anh quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở chính và địa điểm mới nằm ngoài phạm vi quận, huyện hoặc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, bước đầu tiên là phải thực hiện thủ tục chốt thuế tại cơ quan thuế cũ. Cụ thể, hồ sơ chốt thuế chuyển trụ sở khác quân bao gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.
- Bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty.
- Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi địa chỉ công ty.
- Giấy giới thiệu để xác nhận người nộp hồ sơ.
Trong thời gian 10 - 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, cơ quan thuế sẽ tiến hành rà soát lại tình hình đóng thuế, nếu không có sai sót, người nộp thuế đã hoàn thành xong nghĩa vụ nộp thuế, hồ sơ hợp lệ cơ quan Thuế sẽ trả Mẫu 09-MST thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở công ty TNHH hai thành viên trở lên
Sau khi hoàn thành thủ tục chốt thuế tại cơ quan thuế cũ, công ty cần chuẩn bị hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở. Hồ sơ này bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được người đại diện theo pháp luật của công ty ký.(Phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc chuyển địa chỉ trụ sở.
- Công văn đề nghị chốt thuế trong trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở công ty khác quận, huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người đại diện theo pháp luật không thể trực tiếp đi nộp hồ sơ và Giấy tờ pháp lý cá nhân của cá nhân nhận uỷ quyền

Bước 3: Nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở công ty TNHH hai thành viên
Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở cần được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty dự kiến đặt trụ sở mới. Có thể nộp hồ sơ qua các phương thức sau:
- Nộp trực tuyến thông qua cổng Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (bắt buộc đối với thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh).
- Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty dự kiến đặt trụ sở mới.
- Nộp qua dịch vụ bưu chính.

Bước 4: Xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở công ty TNHH hai thành viên trở lên
Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận sẽ tiến hành xử lý. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, công ty sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Trong trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, công ty sẽ được yêu cầu bổ sung, sửa đổi theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Thủ tục sau khi thay đổi địa chỉ trụ sở công ty TNHH hai thành viên trở lên
Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, công ty cần thực hiện các bước sau:
- Khắc con dấu công ty mới.
- Thông báo điều chỉnh hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế.
- Thông báo cập nhật lại thông tin hóa đơn trên hệ thống phát hành hóa đơn.
- Thay đổi thông tin với cơ quan bảo hiểm y tế, xã hội.
- Thông báo với đối tác, khách hàng về việc thay đổi địa chỉ trụ sở công ty.

✅ Trên đây là toàn bộ tư vấn của LUUGIALAW đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn điều gì vướng mắc, mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944- Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

"

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐 .+;Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký là gì? Doanh nghiệp có được thông b...
20/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐 .

+;Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký là gì? Doanh nghiệp có được thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi đang trong tình trạng này?

+;Doanh nghiệp đang hoạt động bình thường thì doanh nghiệp nhận được thông báo cưỡng chế hóa đơn từ cơ quan thuế. Sao đó doanh nghiệp có kiểm tranh thông tin trên trang thông tin điện tử của tổng cục thuế thì nhận được thông tin tình trạng pháp lý của doanh nghiệp là ""không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký"" xin được tư vấn từ luật sư về tình trạng này

+;Căn cứ khoản 2 Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về tình trạng pháp lý không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký của doanh nghiệp
“”Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp mà qua công tác kiểm tra, xác minh của Cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan không tìm thấy doanh nghiệp tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan quản lý thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Việc thay đổi, cập nhật, thời điểm chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý thuế quyết định. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm cung cấp, cập nhật tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” của doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh qua Hệ thống thông tin đăng ký thuế kết nối với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan quản lý thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”

=> Như vậy có thể hiểu là nếu doanh nghiệp của bạn được xác định trạng thái trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cổng thông tin của Tổng cục thuế là “không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” thì doanh nghiệp đang thuộc trường hợp mà qua công tác kiểm tra, xác minh của Cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan không tìm thấy doanh nghiệp tại địa chỉ đã đăng ký.

+;Doanh nghiệp cần lưu ý rằng trong thời gian mà doanh nghiệp đang ở tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì doanh nghiệp không thể thực hiện đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

+;Cụ thể căn cứ theo Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về Các trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể
“1. Doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;
d) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.”

+;Như vậy doanh nghiệp cần hết sức lưu ý để tránh gặp phải tình trạng bị chuyển sang tình trạng pháp lý “không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” để không bị ảnh hưởng đến sự hoạt động ổn định của doanh nghiệp.
☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944 - Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

"

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐Tôi có sở hữu một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tôi không biết cần phải hiệu ...
20/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐

Tôi có sở hữu một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tôi không biết cần phải hiệu chính thông tin đăng ky doanh nghiệp trong trường hợp nào? Xin Luật sư giải đáp giúp

+,Căn cứ Điều 39, 40 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, các trường hợp phải hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:
– Doanh nghiệp phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
– Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
– Doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có hoặc không chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-10 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Hoặc, Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-12 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT), kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Giấy tờ pháp lý của người có thẩm quyền đề nghi hiệu chính.
- Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục hiệu chính và giấy tờ pháp lý của của người được ủy quyền nộp hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh theo địa chỉ:dangkykinhdoanh.gov.vn (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Bước 3: Nhận kết quả
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ giấy tới Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. - Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.
✅ Trên đây là toàn bộ tư vấn của LUUGIALAW đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn điều gì vướng mắc, mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944- Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐+;Thưa Luật sư tôi có mua phần vốn góp của một công ty tnhh, cụ thể là 45% vốn điều lệ. Hiện ...
18/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐

+;Thưa Luật sư tôi có mua phần vốn góp của một công ty tnhh, cụ thể là 45% vốn điều lệ. Hiện tại công ty đang có nguy cơ bị phá sản, xin hỏi luật sư nếu thực sự công ty đó phá sản thì tôi có chịu trách nhiệm gì không?
LƯU GIA LAW xin được gửi lời tư vấn cho quý công ty

+;Phá sản được hiểu là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản (Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014)
Căn cứ Điều 110 Luật Phá sản 2014 quy định về Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
“1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại các điều 105, 106 và 107 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

=> Theo đó khi có quyết định phá sản thì công ty TNHH cũng không được miễn trừ nghĩa vụ về tài sản. Tức là dù phá sản thì công ty TNHH vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình.

Tuy nhiên đó là trách nhiệm của công ty TNHH đối với các khoản nghĩa vụ tài sản của bản thân doanh nghiệp. Vậy thì các thành viên của công ty có trách nhiệm như thế nào đối với khoản nghĩa vụ đó?
Căn cứ Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nghĩa vụ của thành viên công ty
“1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này.
2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này.
3. Tuân thủ Điều lệ công ty.
4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.”

=> Như vậy pháp luật đã quy định rõ nghĩa vụ đầu tiên của thành viên công ty là “ Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này”
Có nghĩa là thành viên góp vốn bằng số tiền X vào công ty thì chỉ chịu trách nhiệm trọng phạm vi phần góp này

Mở rộng hơn trong trường hợp thành viên công ty góp không đủ vốn đã cam kết thì căn cứ tại Khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 “Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên”
Theo đó nếu sau 120 ngày mà công ty không làm điều chỉnh vốn điều lệ thì thành viên phải chịu trách nhiệm với những nghĩa vụ của công ty trong phạm vi số vốn mà mình đã cam kết góp

✅ Trên đây là toàn bộ tư vấn của LUUGIALAW đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn điều gì vướng mắc, mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944- Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐Chúng tôi là cổ đông của một công ty cổ phần, những năm đầu chúng tôi chỉ đầu tư là chính nên...
17/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐

Chúng tôi là cổ đông của một công ty cổ phần, những năm đầu chúng tôi chỉ đầu tư là chính nên chưa có lợi nhuận. Năm nay công ty tôi phát sinh ra lợi nhuận nên nhờ Luật sư giải đáp điều kiện để có thể chia phần cổ tức, lợi nhuận này cho các cổ đông chúng tôi như thế nào?

LƯU GIA LAW xin gửi lời tư vấn đến quý công ty như sau:

+;Theo khoản 5 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.
Chia cổ tức trong doanh nghiệp là cách mà doanh nghiệp phân chia lợi nhuận cho các cổ đông theo quyết định của đại hội đồng cổ đông

Công ty cổ phần chia cổ tức được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 quy đinh cụ thể về trả cổ tức
“1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.
4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;
c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;
đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;
e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.
5. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.
6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.”

Theo đó có thể xác định điều kiện để chi trả cổ tức là
- Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.
- Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
+ Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
+ Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Ngoài ra trong trường hợp doanh nghiệp của bạn trả cổ tức trái quy định pháp luật thì bạn với tư cách là cổ công thì phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.
✅ Trên đây là toàn bộ tư vấn của LUUGIALAW đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn điều gì vướng mắc, mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944- Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

"

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐Doanh nghiệp tôi năm nay có lợi nhuận và muốn chia cổ tức cho các cổ động. Doanh nghiệp đang ...
16/06/2024

Chuyên mục tư vấn pháp lý 🧐

Doanh nghiệp tôi năm nay có lợi nhuận và muốn chia cổ tức cho các cổ động. Doanh nghiệp đang thắc mắc về hình thức chia cổ tức như thế nào? Xin nhờ Luật sư giải đáp ạ

LƯU GIA LAW xin đưa ra tư vẫn dưới đây:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020, Đại hội đồng cổ đông quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần. Và Hội đồng Quản trị có quyền kiến nghị mức cổ tức được trả.
Đồng thời doanh nghiệp bạn căn cứ Khoản 3 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 “Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật”
Đối với cổ đông có cổ phần ưu đãi cổ tức thì việc chia cổ tức có điểm khác biệt. Cụ thể căn cứ tại Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020:
“Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức“ Theo đó cổ phần ưu đãi cổ tức thì sẽ có mức cổ tức cao hơn mức cổ tức của cổ phần phổ thông và được ghi cụ thể trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Như vậy có thể xác được được hình thức trả cổ tức của công ty cổ phần của bạn là:
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty.
+ Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật Doanh nghiệp 2020. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

Ngoài ra doanh nghiệp bạn cần lưu ý về thời giạn trả cổ tức:
Căn cứ khoản 4 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 “Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;
c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;
đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;
e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.”

Như vây việc cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.
Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức.

✅ Trên đây là toàn bộ tư vấn của LUUGIALAW đối với câu hỏi của bạn. Nếu còn điều gì vướng mắc, mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
☎️ 𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲
- 0985288806 / 0359898944- Lưu Việt Anh
🌐 Zalo tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://zalo.me/g/vdtixm442)
🌐 Facebook tư vấn pháp luật miễn phí:
(https://www.facebook.com/LuuGiaLaw/)

"

Address

An Dương District

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Lưu Gia posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share