31/12/2017
㊗ Từ vựng tiếng Nhật về ngày Tết 🎉
🐔新年明けましておめでとうございます ❗
- 大晦日 (おおみそか) đêm giao thừa
- 元旦 (がんたん): ngày 1 Tết
- 干支 (えと) : con giáp,năm tuổi
- 2017 :酉年(とりどし): năm Dậu ( năm con Gà)
- 初詣 (はつもうで) : lễ chùa đầu năm
- 忘年会 (ぼうねんかい):Tiệc tất niên
- 新年会 ( しんねんかい) : tiệc tân niên
- 年 とし (うるう): năm nhuận
- 旧お正月 (きゅうおしょうがつ) Tết ta(âm lịch)
- お正月(おしょうがつ): Tết tây
- 旧暦 (きゅうれき): lịch âm
- 西暦 (せいれき): dương lịch
- 十二支 (じゅうにし) : 12 con giáp
- うし bò -> Nhật すいぎゅう trâu
- ねこ mèo -> Nhật うさぎ thỏ
- やぎ dê ->Nhật ひつじ cừu
- ぶた lợn ->Nhật いのしし: lợn lòi,lợn rừng
Các con giáp còn lại Nhật Việt giống nhau:
- ネズミ:chuột
- とら hổ
- たつ:rồng
- へび rắn
- うま:ngựa
- さる:khỉ
- とり:gà
- いぬ:chó
⛹🏻 Các hoạt động và trò chơi dân gian thường tronng ngày Tết :
- 凧揚げ (たこあげ) thả diều
- 羽根突き (はねつき) đánh cầu lông
- コマ回し (こままわし) chơi quay
- 除夜の鐘 (じょやのかね) : Đêm giao thừa các ngôi chùa ở địa phương sẽ đánh 108 tiếng chuông chùa - tượng trưng cho 108 ham muốn trần tục của con người theo quan niệm phật giáo, kéo dài từ 23:31 ~ 0:00
- 血液型 (けつえきがた) : nhóm máu(người Nhật kết bạn,làm ăn thường hỏi nhóm máu)
- 占い(うらない) : bói toán
- 占い師 (うらないし) :thầy bói
- 手相 てそうを見る :xem chỉ tay
- お守り(おまもり): bùa hộ mệnh
- おみくじを引く : rút lá xăm,quẻ
- お賽銭 (さいせん) tiền công đức
- お賽銭箱 (おさいせんばこ) : hòm công đức
- お年玉(おとしだま) : tiền mừng tuổi
🍻 Món ăn thường ăn trong ngày Tết :
- 年越し蕎麦 としこしそば người Nhật quan niệm rằng nếu ăn mì Toshikoshi soba vào đêm tất niên thì tuổi thọ sẽ càng dài như chính những sợi mì soba. Do đó mì soba còn được gọi là mì trường thọ. Khi thưởng thức Toshikoshi soba người Nhật cố gắng không cắn rời sợi mì và ăn xong trước lúc 12 giờ, vì nếu sau 12 giờ mà vẫn ăn chưa xong bát mì Toshikoshi soba là điều không hay lắm.
- お雑煮 (おぞうに) : Súp bánh dầy ăn mùng 1 tết cùng uống rượu Sake, quan niệm món ăn này sẽ đem lại nhiều may mắn cho năm mới.
- 鏡餅 (かがみもち) : 2 chiếc bánh dầy xếp chồng lên nhau để cúng thần linh, tượng trưng cho sự sung túc, may mắn xếp chồng lên nhau
- おせち料理 : món ăn truyền thống với các món nấu, trộn, nướng từ các loại thịt gia cầm, rau và hải sản, sử dụng nguyên liệu nhiều màu sắc và mỗi món mang một ý nghĩa riêng nhưng hàm chứa lời chúc năm mới nhiều may mắn. Món ăn này được để trong hộp sơn mài có tên là jubako.
- すしーさしみ : Sushi, đồ ăn tươi sống
- ちまき : bánh gio, bánh tro
- おもち:bánh dầy
- 豚角煮 (ぶたかくに) thịt heo kho tầu (món tết người miền nam)
📝 Một số câu chúc Tết hoặc viết thiệp :
- 年賀状 (ねんがじょう) :thiệp chúc Tết
- 新年明けましておめでとうございます :Chúc mừng năm mới
- 旧年中(きゅうねんちゅう) いろいろとお世話になりました(おせわになりありがとございした) : Cám ơn đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt năm qua.
- 今年(本年)も宜しくお願いします(申し上げます)。良い年になりますように : Hy vọng sẽ được giúp đỡ trong năm nay nữa.Chúc một năm tốt lành
- 新春を迎え(せいしゅんをむかえ)皆様のご健康(けんこう)とご多幸(たこう)をお祈り申し上げます(おいのりもぅしあげます) : Đón năm xuân mới,xin chúc mọi người nhiều mừng sưc khoẻ và hạnh phúc
- 明るく楽しい一年でありますように :Chúc một năm mới vui vẻ và rạng rỡ
- Cuối thiệp viết 平成29年元旦(ngày 1/1 năm 2017)
🎎 Vật trang trí ngày Tết :
- 角松 (かどまつ) Gồm cành thông và 3 ống tre tươi vắt chéo, mang ý nghĩa phúc lành, bắt đầu trang trí ngày 13/12 ,hiện nay thì 27,28/12 tránh trang trí 29,30 Tết.
- しめ縄 (しめなわ) Vòng bện thừng treo trước nhà đuổi ma quỉ ( trang trí đến mùng 7 rồi đốt hoặc mang lên chùa hoá vàng)
- 輪飾り (わかざり) : Vòng tròn bện dây thừng treo ở bếp để tạ ơn thần lửa,nước..mang ấm no cho chủ nhà,hoặc treo đầu xe ô tô.xe đạp...cầu an toàn
- きんかん:quả quất
- 梅花 (うめ) hoa mai
- 桃のはな(もものはな) hoa đào
- 爆竹 (ばくちく) pháo
- お線香 (おせんこう ) hương
- ろぅそく nến
- 香木 (こうぼく) gỗ thơm làm hương trầm