Luật sư uy tín tại Quảng Bình - Quảng Trị

  • Home
  • Luật sư uy tín tại Quảng Bình - Quảng Trị

Luật sư uy tín tại Quảng Bình - Quảng Trị Tư vấn Luật doanh nghiệp, Luật dân sự, Luật hình sự, Luật đất đai, Luật Hôn nhân & gia đình...

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI: Ở NƯỚC NGOÀI CÓ GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?⁉️Một trong những vướng mắc thường gặp khi ly ...
04/06/2026

LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI: Ở NƯỚC NGOÀI CÓ GIẢI QUYẾT LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?
⁉️Một trong những vướng mắc thường gặp khi ly hôn có yếu tố nước ngoài là: vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài, không thể về Việt Nam, không hợp tác hoặc không cung cấp địa chỉ cư trú.
Nhiều người vì vậy cho rằng hồ sơ ly hôn sẽ “bị treo”, không thể giải quyết nếu một bên không có mặt tại Việt Nam. Tuy nhiên, cách hiểu này chưa chính xác.
👉Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết một số vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, nếu vụ việc thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật.
⚠️Các trường hợp thường gặp gồm:
▪️ Vợ hoặc chồng là người Việt Nam đang sinh sống, lao động, học tập ở nước ngoài;
▪️ Một bên là người nước ngoài;
▪️ Một bên không thể về Việt Nam để tham gia tố tụng;
▪️ Một bên cố tình né tránh, không ký đơn, không cung cấp địa chỉ hoặc không hợp tác với Tòa án;
▪️ Thiếu giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con, giấy tờ nhân thân hoặc tài liệu hộ tịch;
▪️ Có tranh chấp về quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản chung ở Việt Nam hoặc liên quan đến nước ngoài.
👉Về nguyên tắc, việc một bên đang ở nước ngoài không làm mất quyền yêu cầu ly hôn của bên còn lại. Nếu hồ sơ được chuẩn bị đúng, xác định đúng thẩm quyền Tòa án, thực hiện đúng thủ tục tống đạt, xác minh địa chỉ và cung cấp tài liệu cần thiết thì vụ việc vẫn có thể được xem xét, giải quyết theo quy định.
Tùy từng trường hợp, người đang ở nước ngoài có thể lập văn bản trình bày ý kiến, đơn đề nghị xét xử vắng mặt, tài liệu về nhân thân, tài liệu liên quan đến con chung, tài sản chung và thực hiện chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự theo yêu cầu pháp luật.
Đối với trường hợp một bên cố tình trốn tránh, không hợp tác hoặc không xác định được địa chỉ ở nước ngoài, cần có phương án tố tụng phù hợp. Nếu xử lý không đúng ngay từ đầu, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung nhiều lần, bị trả lại, tạm đình chỉ hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
🎯Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:
✅ Tư vấn điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết ly hôn;
✅ Soạn đơn ly hôn, bản tự khai, văn bản trình bày ý kiến, đơn xin xét xử vắng mặt;
✅ Hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng/chứng thực giấy tờ;
✅ Hỗ trợ xử lý trường hợp thiếu giấy tờ hộ tịch, không rõ địa chỉ hoặc không liên lạc được với bên còn lại;
✅ Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Tòa án;
✅ Hỗ trợ nộp hồ sơ, bổ sung tài liệu, theo dõi quá trình giải quyết vụ án theo quy định;
✅ Tư vấn, bảo vệ quyền lợi trong tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản chung.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn ly hôn trong nước, nhưng không có nghĩa là không thể giải quyết. Điều quan trọng là phải xác định đúng tình trạng pháp lý của vụ việc, chuẩn bị đúng hồ sơ và lựa chọn phương án tố tụng phù hợp ngay từ đầu.
📞 Nếu anh/chị đang gặp vướng mắc khi ly hôn với người đang ở nước ngoài, không về Việt Nam, không hợp tác hoặc không rõ địa chỉ, hãy liên hệ để được luật sư tư vấn phương án phù hợp, tiết kiệm thời gian và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

ĐẠI SỨ QUÁN CÓ THỂ CHỨNG THỰC NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?Khi sinh sống, học tập hoặc làm việc ở nước ngoài, nhiều công dân Việt Na...
02/06/2026

ĐẠI SỨ QUÁN CÓ THỂ CHỨNG THỰC NHỮNG GIẤY TỜ GÌ?

Khi sinh sống, học tập hoặc làm việc ở nước ngoài, nhiều công dân Việt Nam cần lập giấy tờ để gửi về Việt Nam sử dụng trong các thủ tục như: ủy quyền, kết hôn, khai sinh, thừa kế, ly hôn, đất đai, nhà ở hoặc hồ sơ cho con về nước.

Vậy Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài có thể chứng thực những giấy tờ gì?

Về pháp lý, Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan này có thể thực hiện một số việc như:

- Chứng thực bản sao từ bản chính
Ví dụ: hộ chiếu, căn cước, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, bằng cấp, giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ hợp lệ khác.

- Chứng thực chữ ký
Áp dụng đối với một số giấy tờ, văn bản như đơn, tờ khai, cam kết, giấy xác nhận, văn bản ủy quyền.
Lưu ý: Chứng thực chữ ký chỉ xác nhận chữ ký là của người yêu cầu chứng thực, không xác nhận toàn bộ nội dung văn bản là đúng sự thật.

- Chứng thực chữ ký người dịch
Áp dụng đối với bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài theo quy định.

- Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
Đây là thủ tục giúp giấy tờ được công nhận, sử dụng hợp pháp giữa Việt Nam và nước ngoài.
Có thể hiểu đơn giản:

– Chứng nhận lãnh sự: đối với giấy tờ của Việt Nam để sử dụng ở nước ngoài;

– Hợp pháp hóa lãnh sự: đối với giấy tờ của nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam.
Thủ tục này chỉ xác nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, không xác nhận nội dung giấy tờ đúng hay sai.

-Công chứng một số văn bản, giao dịch
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể công chứng một số văn bản như:
+ Di chúc;
+ Văn bản từ chối nhận di sản;
+ Các loại văn bản ủy quyền;
+ Một số giao dịch khác theo quy định pháp luật.

📝Lưu ý quan trọng:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài không công chứng các hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.

Vì vậy, nếu người đang ở nước ngoài muốn ủy quyền cho người thân tại Việt Nam thực hiện thủ tục liên quan đến đất đai, nhà ở, thừa kế, ly hôn, hộ tịch hoặc tố tụng thì cần xác định đúng loại giấy tờ phải lập: chứng thực chữ ký, công chứng văn bản ủy quyền, hợp pháp hóa lãnh sự hay thủ tục khác.

👉Lời khuyên từ luật sư:
Trước khi đến Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán, cần kiểm tra rõ giấy tờ đó dùng để làm gì, cơ quan tại Việt Nam yêu cầu hình thức nào và nội dung có liên quan đến bất động sản, thừa kế, hôn nhân gia đình hay tố tụng hay không.
Làm sai hình thức giấy tờ có thể khiến hồ sơ bị trả lại, mất thời gian, chi phí và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người ở nước ngoài.

☎️Cần tư vấn soạn giấy ủy quyền, hồ sơ thừa kế, ly hôn, hộ tịch, đất đai cho người Việt Nam ở nước ngoài?
Liên hệ: 0763004191 để được tư vấn và hỗ trợ.

📌 LY HÔN TRANH CHẤP QUYỀN NUÔI CON: TÒA ÁN SẼ CĂN CỨ VÀO ĐIỀU GÌ?Khi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, vợ chồng có thể k...
27/05/2026

📌 LY HÔN TRANH CHẤP QUYỀN NUÔI CON: TÒA ÁN SẼ CĂN CỨ VÀO ĐIỀU GÌ?
Khi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, vợ chồng có thể không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung. Tuy nhiên, nếu có con chung chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng tự nuôi mình thì vấn đề nuôi con là nội dung rất quan trọng cần được xem xét, giải quyết.
Đây cũng là một trong những vấn đề dễ phát sinh tranh chấp nhất khi ly hôn: Ai sẽ là người trực tiếp nuôi con?
Nhiều người cho rằng: “Ai có điều kiện kinh tế tốt hơn thì chắc chắn được nuôi con”. Tuy nhiên, cách hiểu này chưa đầy đủ.
Theo quy định pháp luật, khi cha mẹ không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
Tòa án thường xem xét các yếu tố như:
✅ Độ tuổi của con;
✅ Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
✅ Thời gian, môi trường sống và sự ổn định của con;
✅ Thu nhập, chỗ ở, công việc của cha/mẹ;
✅ Nhân thân, lối sống, sự quan tâm thực tế của cha/mẹ đối với con;
✅ Nguyện vọng của con nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên.
📌 Một số nguyên tắc cần lưu ý:
– Con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện nuôi con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
– Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con, nhưng nguyện vọng này không phải là căn cứ duy nhất.
– Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con và phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.
⚠️ Muốn bảo vệ quyền nuôi con, cha hoặc mẹ không nên chỉ nói rằng “tôi thương con hơn”, mà cần chuẩn bị tài liệu, chứng cứ chứng minh mình có điều kiện tốt hơn để bảo đảm cuộc sống, học tập, sức khỏe và tâm lý ổn định cho con.
Ví dụ: giấy tờ về thu nhập, chỗ ở, thời gian chăm sóc con, quá trình trực tiếp nuôi dưỡng con, điều kiện học tập, y tế, môi trường sống và các tài liệu chứng minh bên còn lại không bảo đảm điều kiện nuôi con nếu có.
Ly hôn là chuyện của cha mẹ, nhưng quyền lợi của con phải được đặt lên hàng đầu.
📞 Cần tư vấn ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn?
Liên hệ: 0763004191 để được tư vấn và hỗ trợ.

Cần hỗ trợ tra cứu thủ tục, chuẩn bị hồ sơ hoặc nộp hồ sơ đất đai trực tuyến, liên hệ: 0763 004 191 để được tư vấn.
25/05/2026

Cần hỗ trợ tra cứu thủ tục, chuẩn bị hồ sơ hoặc nộp hồ sơ đất đai trực tuyến, liên hệ: 0763 004 191 để được tư vấn.

DỊCH VỤ TƯ VẤN HÔN NHÂN, HỖ TRỢ THỦ TỤC HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀIBạn đang chuẩn bị đăng ký kết hôn, ly hôn hoặc thực ...
21/05/2026

DỊCH VỤ TƯ VẤN HÔN NHÂN, HỖ TRỢ THỦ TỤC HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Bạn đang chuẩn bị đăng ký kết hôn, ly hôn hoặc thực hiện các thủ tục hộ tịch liên quan đến người nước ngoài/người Việt Nam đang ở nước ngoài? Việc chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian giải quyết và ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
1. Đăng ký kết hôn
Chúng tôi hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn và chuẩn bị hồ sơ trong các trường hợp:
• Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
• Kết hôn giữa hai công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
• Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
• Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài;
• Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đã đăng ký kết hôn ở nước ngoài.
2. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
Hỗ trợ giải quyết các thủ tục ly hôn trong trường hợp:
• Ly hôn với người đang ở Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Nhật Bản và các quốc gia khác;
• Ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài, không thể về Việt Nam;
• Ly hôn vắng mặt;
• Ly hôn đơn phương, thuận tình ly hôn;
• Tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung;
• Ghi chú ly hôn tại Việt Nam sau khi đã ly hôn ở nước ngoài.
3. Hợp pháp hóa giấy tờ, dịch thuật, công chứng
Đối với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp muốn sử dụng tại Việt Nam, hoặc giấy tờ Việt Nam muốn sử dụng ở nước ngoài, nhiều trường hợp cần thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và công chứng/chứng thực theo quy định.
Các giấy tờ thường gặp gồm:
• Giấy đăng ký kết hôn;
• Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
• Giấy khai sinh;
• Bản án/quyết định ly hôn;
• Hộ chiếu, thẻ cư trú, giấy tờ tùy thân;
• Giấy ủy quyền;
• Giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
• Tài liệu liên quan đến con chung, tài sản, thu nhập, nghĩa vụ cấp dưỡng.
4. Hỗ trợ thủ tục tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ liên quan đến các thủ tục tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam ở Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Nhật Bản và các quốc gia khác.
Mỗi quốc gia, mỗi cơ quan tiếp nhận có thể có yêu cầu khác nhau về giấy tờ, bản dịch, xác nhận tình trạng hôn nhân, hợp pháp hóa lãnh sự và thủ tục hộ tịch. Vì vậy, việc được tư vấn trước khi nộp hồ sơ sẽ giúp khách hàng hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian và bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

QUY TRÌNH KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ ĐỂ SANG TÊN SỔ ĐỎKhi người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua đời, n...
20/05/2026

QUY TRÌNH KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ ĐỂ SANG TÊN SỔ ĐỎ
Khi người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua đời, những người thừa kế không thể tự ý bán, tặng cho hoặc sang tên thửa đất ngay. Trước hết, cần thực hiện thủ tục khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật.
📜Thông thường, quy trình được thực hiện qua các bước sau:
1. Xác định thời điểm mở thừa kế
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản chết. Từ thời điểm này phát sinh quyền thừa kế của những người có quyền hưởng di sản.
2. Xác định người thừa kế
Người thừa kế có thể được xác định theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp không có di chúc hợp pháp thì di sản được chia theo hàng thừa kế. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, không phân biệt con trai, con gái; con nuôi hợp pháp cũng có quyền thừa kế như con đẻ.
3. Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản
Hồ sơ thường gồm: Giấy chứng tử của người để lại di sản; CCCD của những người thừa kế; giấy khai sinh, đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; di chúc nếu có; các giấy tờ nhân thân và giấy tờ liên quan khác.
4. Công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản
Nếu chỉ có một người nhận di sản hoặc các đồng thừa kế thống nhất để một người nhận thì lập văn bản khai nhận di sản. Nếu có nhiều người thừa kế và cần phân chia cụ thể phần quyền sử dụng đất thì lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
5. Niêm yết việc khai nhận di sản
Tổ chức hành nghề công chứng sẽ thực hiện việc niêm yết tại UBND cấp xã theo quy định. Nếu hết thời hạn niêm yết mà không có tranh chấp, khiếu nại thì các bên tiếp tục ký văn bản công chứng chính thức.
6. Kê khai thuế, lệ phí
Sau khi có văn bản công chứng, người nhận thừa kế thực hiện thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản phí liên quan nếu có. Trường hợp thừa kế giữa vợ chồng, cha mẹ với con, ông bà với cháu, anh chị em ruột... có thể thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định.
7. Nộp hồ sơ sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai
Người nhận thừa kế nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa có thẩm quyền. Cơ quan đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ, cập nhật biến động và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đứng tên người thừa kế.
👉Lưu ý quan trọng:
Không phải trường hợp nào cũng có thể sang tên ngay. Nếu trong gia đình còn tranh chấp, có người thừa kế không đồng ý ký, có di chúc không rõ ràng, đất đang thế chấp, đất có sai lệch diện tích, hoặc Giấy chứng nhận đứng tên hộ gia đình thì cần được kiểm tra kỹ trước khi thực hiện thủ tục.
Việc khai nhận di sản thừa kế tưởng đơn giản nhưng nếu làm sai hồ sơ, xác định thiếu người thừa kế hoặc bỏ sót tài sản, sau này rất dễ phát sinh tranh chấp và bị yêu cầu hủy văn bản công chứng, hủy sang tên sổ đỏ.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc về thừa kế nhà đất, sang tên sổ đỏ, tranh chấp di sản hoặc cần kiểm tra hồ sơ trước khi công chứng, hãy liên hệ để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.
Luật sư tư vấn: 0763 004 191

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN THỂ HIỆN "VỢ CHỒNG KHÔNG CÓ TÀI SẢN CHUNG", SAU NÀY CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU CHIA TÀI SẢN ...
19/05/2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN THỂ HIỆN "VỢ CHỒNG KHÔNG CÓ TÀI SẢN CHUNG", SAU NÀY CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU CHIA TÀI SẢN ĐỨNG TÊN HAI VỢ CHỒNG KHÔNG?
🎯Tình huống pháp lý:
Vợ chồng ông T, bà P được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2008. Năm 2011, ông T, bà P ly hôn. Quyết định công nhận thuận tình lỵ hôn thể hiện ông T, bà P không có tài sản chung vợ chồng. Năm 2023, ông T chết, bà P khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung là thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên. Tòa án căn cứ quyết định công nhận thuận tình ly hôn để xác định thửa đất không phải là tài sản chung vợ chồng của ông T, bà P có đúng không?
👉Trả lời:
Tại Công văn 1476/VKSTC-V9 năm 2026 giải đáp tình huống như sau:
Trường hợp này, cần xem xét trong vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà P vào năm 2011, các bên có yêu cầu gì về tài sản chung không và kết quả Toà án giải quyết yêu cầu đó (nếu có). Nếu Quyết định công nhận thuận tình ly hôn ghi nội dung vợ chồng không có tài sản chung chỉ có ý nghĩa ghi nhận lời trình bày của các bên, thể hiện tại thời điểm ly hôn, ông T và bà P không có tài sản chung (không có tài sản hoặc có tài sản nhưng không yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng).
Đây chỉ là một trong những chứng cứ để Toà án xem xét khi giải quyết vụ án sau này. Việc Tòa án giải quyết vụ án sau chỉ căn cứ vào nội dung quyết định công nhận thuận tình ly hôn để xác định thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông T, bà P trước khi ly hôn không phải là tài sản chung vợ chồng của ông T, bà P là không đúng, mà phải xem xét nguồn gốc, thời điểm hình thành tài sản, nếu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân và đứng tên 2 vợ chồng thì phải xác định đây là tài sản chung theo Điều 33, 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
=> Như vậy, hoàn toàn có thể khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn nếu có căn cứ chứng minh tài sản đó được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, là tài sản chung của vợ chồng và chưa được giải quyết khi ly hôn.
📞Liên hệ: 0763004191 để được tư vấn và hỗ trợ

Điều kiện tách thửa đất tại Quảng Trị theo Quyết định 04/2026/QĐ-UBND mới nhất?Ngày 15/01/2026, UBND tỉnh Quảng Trị đã b...
18/05/2026

Điều kiện tách thửa đất tại Quảng Trị theo Quyết định 04/2026/QĐ-UBND mới nhất?
Ngày 15/01/2026, UBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Quyết định 04/2026/QĐ-UBND quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Theo đó, điều kiện tách thửa đất tại Quảng trị được quy định tại Điều 3 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:
Ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15, việc tách thửa đất phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
[1] Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Điều 4 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND.
[2] Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
[3] Đất ở không thuộc khu vực quy hoạch chi tiết để phân lô giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất tái định cư hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất.
[4] Đất nông nghiệp không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, trừ đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở.
[5] Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì bề rộng của phần lối đi phải đảm bảo như sau:
- Tối thiểu 3,5 m đối với trường hợp tách thành 2-5 thửa đất.
- Tối thiểu 4,5 m đối với trường hợp tách thành 06 thửa đất trở lên,
[6] Đối với đất nông nghiệp thì sử dụng bờ vùng, bờ thửa của thửa đất đó để làm lối đi.
👉Ngoài các điều kiện nêu trên, cần lưu ý diện tích tối thiểu sau tách thửa. Đối với đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở, diện tích đất ở tối thiểu là 50 m², chiều rộng cạnh mặt tiền tối thiểu 4,0 m tiếp giáp với đường giao thông hiện có hoặc lối đi chung; chiều sâu tối thiểu tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình là 6,0 m.
🎯Kết luận: Không phải mọi thửa đất tại Quảng Trị đều được tách thửa. Người sử dụng đất cần kiểm tra đồng thời các yếu tố: tình trạng pháp lý của thửa đất, quy hoạch, thông báo thu hồi đất, nguồn gốc đất, lối đi và diện tích/kích thước tối thiểu sau tách thửa trước khi nộp hồ sơ.
📞Liên hệ: 076 3004 191 để được tư vấn và hỗ trợ

MẤT SỔ ĐỎ CÓ XIN CẤP LẠI ĐƯỢC KHÔNG?👉Câu trả lời là: CÓ.Theo quy định hiện hành từ ngày 01/7/2025, trường hợp bị mất Giấ...
14/05/2026

MẤT SỔ ĐỎ CÓ XIN CẤP LẠI ĐƯỢC KHÔNG?
👉Câu trả lời là: CÓ.
Theo quy định hiện hành từ ngày 01/7/2025, trường hợp bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — thường gọi là “sổ đỏ”, người sử dụng đất có thể thực hiện thủ tục xin cấp lại theo quy định pháp luật.
✅ Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất, nếu người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định kích thước các cạnh, diện tích thửa đất.
✅ Nộp hồ sơ ở đâu?
Người dân nộp 01 bộ hồ sơ tại:
- Bộ phận Một cửa; hoặc
- Văn phòng đăng ký đất đai; hoặc
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
✅ Cơ quan nhà nước sẽ xử lý như thế nào?
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra thông tin Giấy chứng nhận đã cấp trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp thửa đất đã chuyển nhượng hoặc đang thế chấp tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền có thể thông báo và trả lại hồ sơ.
Nếu hồ sơ đủ điều kiện, UBND cấp xã nơi có đất sẽ niêm yết công khai việc mất Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất.
Sau khi kết thúc thời gian niêm yết, UBND cấp xã lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai để tiếp tục thực hiện thủ tục cấp lại.
⏰ Thời gian giải quyết:
Thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại UBND cấp xã và thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
⚠️ Lưu ý quan trọng:
Mất sổ đỏ không đồng nghĩa với mất quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, người dân cần thực hiện thủ tục cấp lại kịp thời để tránh rủi ro khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế hoặc giải quyết tranh chấp đất đai.
📞 Cần tư vấn, hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất, vui lòng liên hệ: 0763.004.191
Ẩn bớt

Xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn bản chính và bản sao online được không?1. Căn cứ Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, vợ c...
13/05/2026

Xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn bản chính và bản sao online được không?

1. Căn cứ Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, vợ chồng có thể xin cấp lại Giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi đăng ký kết hôn trước đây hoặc UBND cấp xã nơi thường trú.

Trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn, vợ chồng có thể lựa chọn nộp hồ sơ theo 1 trong 2 hình thức:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa trực thuộc UBND cấp xã có thẩm quyền.
- Nộp online (trực tuyến) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh/thành phố.

➤ Như vậy, hiện nay vợ chồng hoàn toàn có thể xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn online thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia/cấp tỉnh/thành phố. Hình thức này sẽ giúp vợ chồng tiết kiệm được thời gian, công sức cũng như giảm tải quy trình thủ tục xin lại Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Quy trình thủ tục làm lại Giấy đăng ký kết hôn online bao gồm các bước sau:

Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia và đăng nhập bằng tài khoản VNeID của vợ/chồng

Bước 2: Chọn mục “Dịch vụ công trực tuyến” ngay tại trang chủ

Tại ô tìm kiếm hiển thị trong trang “Dịch vụ công trực tuyến” bạn nhập lựa chọn theo đúng yêu cầu của mình:
➨ Nếu muốn xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn bản chính
Bạn nhập từ khóa “Thủ tục đăng ký lại kết hôn” và chọn “Tìm kiếm”. Sau đó trang Dịch vụ công xuất kết quả, bạn chọn như hướng dẫn.
➨ Nếu muốn xin cấp trích lục kết hôn:
Bạn nhập từ khóa “Cấp bản sao trích lục hộ tịch” và chọn “Tìm kiếm”. Cổng Dịch vụ công xuất kết quả, bạn chọn như hướng dẫn.

Bước 3: Chọn thủ tục làm lại Giấy đăng ký kết hôn phù hợp

Tùy vào lựa chọn của bạn ở bước 3 mà trang chủ sẽ hiển thị thủ tục pháp lý phù hợp cho bạn lựa chọn. Lúc này, bạn lựa chọn thủ tục làm lại Giấy chứng nhận kết hôn phù hợp với yêu cầu:
- Thủ tục đăng ký lại kết hôn.
- Hoặc thủ tục xin cấp bản sao trích lục hộ tịch (trích lục đăng ký kết hôn).
Lưu ý: Thủ tục xin cấp lại bản chính và bản sao Giấy đăng ký kết hôn online tương tự nhau, chỉ khác ở bước nhập từ khóa tại bước 3.

Bước 5: Chọn cơ quan thực hiện

Sau khi nhấn chọn thủ tục xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn, màn hình sẽ hiển thị mục “Chọn cơ quan thực hiện”.
Tại bước này, bạn chọn địa phương nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trước đây hoặc nơi mình đang thường trú và chọn ô “Đồng ý”.

Bước 6: Nhấn chọn ô “Nộp trực tuyến”

Khi bạn thao tác bấm chọn “Nộp trực tuyến”, Cổng dịch vụ công quốc gia sẽ tự động chuyển đến Cổng dịch vụ công của tỉnh/thành phố nơi bạn đăng ký xin cấp lại Giấy chứng nhận kết hôn/trích lục hộ tịch.

Bước 7: Chọn thông tin phù hợp tại ô “Chọn trường hợp hồ sơ”

Bạn chọn thông tin theo yêu cầu tại ô “Cơ quan giải quyết hồ sơ”.
ại ô “Trường hợp giải quyết”, bạn chọn như sau:

- “5 ngày làm việc” nếu bạn chọn cơ quan thực hiện tại bước 5 là nơi đăng ký kết hôn trước đây.
- “25 ngày làm việc - Trường hợp cần phải xác minh” nếu bạn chọn cơ quan thực hiện là nơi đang thường trú (không phải nơi đã đăng ký kết hôn).
Sau đó, cửa sổ sẽ xuất hiện thêm thông tin ô “Quận/Huyện nộp hồ sơ”, “Phường/Xã nộp hồ sơ”. Bạn chọn đúng theo thông tin cá nhân của mình. Sau đó tích chọn “➜ Đồng ý và tiếp tục”.

Bước 8: Điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn và nộp hồ sơ

Tại bước này, trang chủ Cổng dịch vụ công sẽ hiển thị những thông tin cụ thể mà bạn cần điền. Bạn chỉ cần thực hiện theo hướng dẫn và nhấp vào ô “➜ Đồng ý và tiếp tục”.

Bước 9: Tải hồ sơ đăng ký lại kết hôn theo yêu cầu

Bạn nộp đầy đủ thông tin, hồ sơ, giấy tờ mà trang Dịch vụ công yêu cầu.

Cuối cùng, ấn chọn “➜ Đồng ý và tiếp tục”.

Bước 10: Chọn hình thức trả kết quả và hoàn tất việc nộp hồ sơ

Bước 11: Chờ cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ và trả kết quả

Address

Thành Phố Đồng Hới

Telephone

+84763004191

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư uy tín tại Quảng Bình - Quảng Trị posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

  • Want your practice to be the top-listed Law Practice?

Share