Công ty Luật Đại Khánh

  • Home
  • Công ty Luật Đại Khánh

Công ty Luật Đại Khánh Tư vấn pháp luật dân sự, đất đai.

Luật quảng cáo sửa đổi, bổ sung 2025, quy định cụ thể trách nhiệm của những người nổi tiếng, có sức ảnh hưởng trên mạng ...
16/06/2025

Luật quảng cáo sửa đổi, bổ sung 2025, quy định cụ thể trách nhiệm của những người nổi tiếng, có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội đối với nội dung quảng cáo. Đây là động thái nhằm chấn chỉnh thực trạng “quảng cáo tràn lan, vô trách nhiệm”, gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng, tiếp tay cho hàng giả, hàng kém chất lượng đi vào đời sống người dân.
Tại Điều 8a của luật sửa đổi, bổ sung quy định: người chuyển tải quảng cáo chỉ được phép quảng cáo khi đã sử dụng hoặc hiểu rõ về sản phẩm, dịch vụ, và có nghĩa vụ xác minh tính trung thực, độ tin cậy của người thuê quảng cáo cũng như thông tin về sản phẩm đó. Họ cũng phải công khai việc đang thực hiện quảng cáo trong suốt quá trình phát nội dung.
Điều 15a của luật sửa đổi, bổ sung nêu rõ các trách nhiệm:
Xác minh độ tin cậy của người quảng cáo (điểm a); Kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (điểm b); Nếu chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ sản phẩm thì không được giới thiệu (điểm c); Phải công khai rõ ràng việc đang tham gia quảng cáo ngay trước và trong nội dung quảng cáo (điểm d)
Về trách nhiệm pháp lý: Chịu liên đới bồi thường, tùy theo mức độ và vai trò trong sai phạm quảng cáo sai sự thật; Mỗi chủ thể khi tham gia quảng cáo đều phải chịu trách nhiệm theo luật định

Việc Quốc hội bổ sung các quy định trên là một bước tiến mạnh mẽ trong quản lý hoạt động quảng cáo, góp phần bảo vệ người tiêu dùng và định hướng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong giới người nổi tiếng trong hoạt động quảng cáo. Sự minh bạch, hiểu biết và trách nhiệm từ người quảng bá sản phẩm quảng cáo sẽ góp thêm “lá chắn” bảo vệ người tiêu dùng, để ngăn ngừa những thiệt hại do quảng cáo sai sự thật gây ra – vốn đã trở thành vấn đề nóng trong xã hội số hiện nay.

09/06/2025

Chúng tôi cùng góp tiền mua đất. Vậy trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải ghi tên của tất cả mọi người hay không? Nếu tôi bán đất, quy định của pháp luật về việc bán đất như thế nào?
Trả lời
Theo Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024, “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này”.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
Theo khoản 2 Điều 135 của Luật này, “Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện”.
Như vậy, về nguyên tắc trên Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận, trừ trường hợp các bạn yêu cầu thì Cơ quan này sẽ cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này như sau:
“a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này.
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật”.
Cũng vì thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người, nên chuyển nhượng cho người khác, cần nghiên cứu quy định của pháp luật về định đoạt tài sản chung.
Điều 218 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về định đoạt tài sản chung như sau:
“1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.
2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.
5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.
6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này”.
Có nghĩa là, với tư cách đồng sở hữu, các bạn có thể lựa chọn cùng nhau ký tên trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc ủy quyền cho một người đại diện ký tên trên hợp đồng chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Dân sự năm 2015. Đó là:
“1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện”.
Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện. Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.

Call now to connect with business.

Các ông bà có tiền thì đi ăn, đi chơi, đi du lịch, ... Kích cầu thị trường lên cứ đầu tư vào đất làm cho giá đất tăng ản...
30/09/2024

Các ông bà có tiền thì đi ăn, đi chơi, đi du lịch, ... Kích cầu thị trường lên cứ đầu tư vào đất làm cho giá đất tăng ảnh hưởng đến đời sống xã hội, đầu tư xong rồi lại tranh chấp, lại cãi nhau thành ra vừa đau đầu, lại mất thời gian.

Hủy án sơ thẩm do vi phạm thủ tục tố tụng, các bên về Toà sơ thẩm cãi nhau tiếp.
29/08/2024

Hủy án sơ thẩm do vi phạm thủ tục tố tụng, các bên về Toà sơ thẩm cãi nhau tiếp.

Hà Nội không vội được đâu, muốn vội cũng không được.
25/08/2024

Hà Nội không vội được đâu, muốn vội cũng không được.

Vĩnh biệt Bác! Người lãnh đạo được tôi luyện trong bom, đạn của chiến tranh, trong dòng máu luôn có tư tưởng đạo đức Hồ ...
19/07/2024

Vĩnh biệt Bác!
Người lãnh đạo được tôi luyện trong bom, đạn của chiến tranh, trong dòng máu luôn có tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Bác sống và làm việc luôn nhiệt huyết, chính trực, liêm khiết, giản dị, kiên quyết chống tham nhũng, tiêu cực cho đến giây phút cuối cùng để giữ gìn thanh danh của một người cán bộ cộng sản vì nước, vì dân. Bác đang trên đường bảo vệ lý tưởng của người cách mạng cộng sản chân chính...giờ đây ai sẽ là người thay Bác đảm đương nhiệm vụ khó khăn và cao quý này?

Đàm phán thành công hạn chế thiệt hại hơn 1 củ tỏi!
01/07/2024

Đàm phán thành công hạn chế thiệt hại hơn 1 củ tỏi!

Đường này là đường gì nhỉ? Chịu sự điều chỉnh của Luật giao thông đường bộ hay Luật đường sắt????? Tàu hỏa, ôtô, xe máy,...
27/06/2024

Đường này là đường gì nhỉ? Chịu sự điều chỉnh của Luật giao thông đường bộ hay Luật đường sắt????? Tàu hỏa, ôtô, xe máy, xe đạp, … đều đi qua được.

Khởi đầu hành trình đi đòi đất cho người vô gia cư, kiếm mảnh đất dung thân khi về già!!!
20/06/2024

Khởi đầu hành trình đi đòi đất cho người vô gia cư, kiếm mảnh đất dung thân khi về già!!!

22/11/2023

Quy định về cấp Giấy thông hành đi Trung Quốc
1. Giấy thông hành đi Trung Quốc là gì?
Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới (theo khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)
Công dân Việt Nam có thể đi Trung Quốc không cần visa bằng cách mang giấy thông hành đi Trung Quốc khi nhập xuất cảnh. Khi qua lại cửa khẩu, công dân Việt Nam sẽ được giải quyết thủ tục tương tự như thủ tục đối với người mang hộ chiếu.
2. Đối tượng, cửa khẩu có thể xin giấy thông hành đi Trung Quốc
► Đối tượng được xin giấy thông hành đi Trung Quốc
Bạn được phép xin giấy thông hành Trung Quốc nếu là một trong những đối tượng sau:
• Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc;
• Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác.
• Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn khác có nhu cầu du lịch, công tác, thăm thân tại Trung Quốc sẽ được cấp giấy thông hành đi Trung Quốc tại các khu vực cách biên giới Việt Nam – Trung Quốc khoảng 100km
► Cửa khẩu có thể xin giấy thông hành đi Trung Quốc
Với giấy thông hành, bạn nhập cảnh bằng cửa khẩu nào thì bắt buộc phải xuất cảnh bằng cửa khẩu đó
Công dân Việt Nam có thể sử dụng giấy thông hành đi Trung Quốc thay cho visa thông thường tại 2 tỉnh là Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và tỉnh Vân Nam, cụ thể:
• Thành phố Đông Hưng (Quảng Tây): tiếp giáp cửa khẩu Móng Cái tại tỉnh Quảng Ninh.
• Thành phố Hà Khẩu (Vân Nam): tiếp giáp với cửa khẩu Lào Cai.
►Note:
• Hiện tại giấy thông hành đi Trung Quốc nhập cảnh từ cửa khẩu Móng Cái chỉ cấp cho công dân có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh. Bạn chỉ được tự do đi lại tại Trung Quốc từ 9h00 sáng – về trước 21h00 giờ tối.
3. Thời hạn giấy thông hành đi Trung Quốc là bao lâu?
Giấy thông hành đi Trung Quốc dành cho khách du lịch có giá trị nhập cảnh 1 lần trong thời hạn 1 tháng. Bạn có thể gia hạn thêm 1 lần nếu có nhu cầu ở lại Trung Quốc lâu hơn dự tính (mất thêm phí).
Lưu ý:
• Số lần được phép nhập cảnh qua giấy thông hành sẽ ít hơn so với làm visa, nên bạn bắt buộc phải xin visa Trung Quốc nếu bạn muốn ở lại quốc gia này trong thời gian lâu hơn.
• Để lấy visa Trung Quốc nhanh chóng và dễ dàng nhất, hãy tải về biểu mẫu hồ sơ cũng như thủ tục xin Visa Trung Quốc 3 tháng 1 lần
4. Trọn bộ hồ sơ & Thủ tục xin giấy thông hành đi Trung Quốc
► Hồ sơ xin giấy thông hành đi Trung Quốc
Hồ sơ xin giấy thông hành Trung Quốc cho từng đối tượng bao gồm:
– Người lớn:
• Chứng minh thư 2 mặt
• 01 ảnh 4x6cm (mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng)
– Trẻ em:
• 01 tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành đi Trung Quốc theo mẫu quy định của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Tải mẫu tờ khai TK8 tại ĐÂY.
• 01 ảnh 4x6cm dán vào tờ khai (mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng)
• Ảnh chụp Giấy khai sinh
Lưu ý:
• Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi tờ khai phải do bố, mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp đứng khai, ký thay, nộp kèm theo bản sao giấy khai sinh.
• Đối với trẻ em dưới 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên.

Quy định về cấp Giấy thông hành đi Trung Quốc
1. Giấy thông hành đi Trung Quốc là gì?
Giấy thông hành là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để qua lại biên giới theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước có chung đường biên giới (theo khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)
Công dân Việt Nam có thể đi Trung Quốc không cần visa bằng cách mang giấy thông hành đi Trung Quốc khi nhập xuất cảnh. Khi qua lại cửa khẩu, công dân Việt Nam sẽ được giải quyết thủ tục tương tự như thủ tục đối với người mang hộ chiếu.
2. Đối tượng, cửa khẩu có thể xin giấy thông hành đi Trung Quốc
► Đối tượng được xin giấy thông hành đi Trung Quốc
Bạn được phép xin giấy thông hành Trung Quốc nếu là một trong những đối tượng sau:
• Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc;
• Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác.
• Công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn khác có nhu cầu du lịch, công tác, thăm thân tại Trung Quốc sẽ được cấp giấy thông hành đi Trung Quốc tại các khu vực cách biên giới Việt Nam – Trung Quốc khoảng 100km
► Cửa khẩu có thể xin giấy thông hành đi Trung Quốc
Với giấy thông hành, bạn nhập cảnh bằng cửa khẩu nào thì bắt buộc phải xuất cảnh bằng cửa khẩu đó
Công dân Việt Nam có thể sử dụng giấy thông hành đi Trung Quốc thay cho visa thông thường tại 2 tỉnh là Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và tỉnh Vân Nam, cụ thể:
• Thành phố Đông Hưng (Quảng Tây): tiếp giáp cửa khẩu Móng Cái tại tỉnh Quảng Ninh.
• Thành phố Hà Khẩu (Vân Nam): tiếp giáp với cửa khẩu Lào Cai.
►Note:
• Hiện tại giấy thông hành đi Trung Quốc nhập cảnh từ cửa khẩu Móng Cái chỉ cấp cho công dân có hộ khẩu thường trú tại Quảng Ninh. Bạn chỉ được tự do đi lại tại Trung Quốc từ 9h00 sáng – về trước 21h00 giờ tối.
3. Thời hạn giấy thông hành đi Trung Quốc là bao lâu?
Giấy thông hành đi Trung Quốc dành cho khách du lịch có giá trị nhập cảnh 1 lần trong thời hạn 1 tháng. Bạn có thể gia hạn thêm 1 lần nếu có nhu cầu ở lại Trung Quốc lâu hơn dự tính (mất thêm phí).
Lưu ý:
• Số lần được phép nhập cảnh qua giấy thông hành sẽ ít hơn so với làm visa, nên bạn bắt buộc phải xin visa Trung Quốc nếu bạn muốn ở lại quốc gia này trong thời gian lâu hơn.
• Để lấy visa Trung Quốc nhanh chóng và dễ dàng nhất, hãy tải về biểu mẫu hồ sơ cũng như thủ tục xin Visa Trung Quốc 3 tháng 1 lần
4. Trọn bộ hồ sơ & Thủ tục xin giấy thông hành đi Trung Quốc
► Hồ sơ xin giấy thông hành đi Trung Quốc
Hồ sơ xin giấy thông hành Trung Quốc cho từng đối tượng bao gồm:
– Người lớn:
• Chứng minh thư 2 mặt
• 01 ảnh 4x6cm (mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng)
– Trẻ em:
• 01 tờ khai đề nghị cấp giấy thông hành đi Trung Quốc theo mẫu quy định của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Tải mẫu tờ khai TK8 tại ĐÂY.
• 01 ảnh 4x6cm dán vào tờ khai (mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng)
• Ảnh chụp Giấy khai sinh
Lưu ý:
• Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi tờ khai phải do bố, mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp đứng khai, ký thay, nộp kèm theo bản sao giấy khai sinh.
• Đối với trẻ em dưới 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên.

Address

Phú Lâm

14000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Đại Khánh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật Đại Khánh:

  • Want your practice to be the top-listed Law Practice?

Share