Tư vấn Pháp lý Kim Yến và Cộng sự

Tư vấn Pháp lý Kim Yến và Cộng sự Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư vấn Pháp lý Kim Yến và Cộng sự, Legal Service, 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Quận 1,, Tp. Hồ Chí Minh.

⚖️ Người vợ có thể là người quản lý mảnh đất là tài sản chung khi người chồng mất không?⚖️1. Cơ sở pháp lý:a. Căn cứ tại...
31/05/2024

⚖️ Người vợ có thể là người quản lý mảnh đất là tài sản chung khi người chồng mất không?

⚖️1. Cơ sở pháp lý:

a. Căn cứ tại Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người quản lý di sản như sau:
Người quản lý di sản
“1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.”

⚖️ 2. Như vậy:
- Khi người chồng mất, người vợ có thể là người quản lý mảnh đất tạm thời.
- Trong quá trình quản lý phần di sản thừa kế của người chồng, người vợ không được quyền bán phần của mảnh đất là di sản thừa kế, nếu chưa có sự đồng ý của các con và bố mẹ chồng bằng văn bản.

⚖️ Người chồng mất người vợ có được toàn quyền bán đất không?⚖️ 1/ Cơ sở pháp lý:a. Căn cứ tại Điều 33 Luật Hôn nhân và ...
30/05/2024

⚖️ Người chồng mất người vợ có được toàn quyền bán đất không?

⚖️ 1/ Cơ sở pháp lý:

a. Căn cứ tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng cụ thể như sau:
Tài sản chung của vợ chồng
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

b. Căn cứ khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau:
Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
“...2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

⚖️ 2/ Như vậy:

Việc người chồng mất người vợ có được toàn quyền bán đất có thể xảy ra các trường hợp sau:
- Nếu như xác định mảnh đất mà chồng để lại sau khi mất là tài sản chung do vợ chồng cùng tạo ra hoặc được thừa kế, tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân, thì khi chồng mất không để lại di chúc, mảnh đất này sẽ được chia đôi theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Tuy nhiên, một nửa giá trị còn lại của mảnh đất được coi là di sản thừa kế của người chồng. Trong trường hợp chồng mất không để lại di chúc, thì sẽ được chia theo pháp luật.
- Theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Theo đó, khi chồng mất, thì người vợ, các con và bố mẹ chồng đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền nhận phần di sản thừa kế như nhau. Một nửa giá trị mảnh đất là di sản thừa kế của người chồng sẽ được chia đều cho vợ, các con và bố mẹ chồng nếu còn sống.
- Khi đó, người vợ không có quyền định đoạt với 1/2 mảnh đất của người chồng để lại vì quyền này thuộc về tất cả các đồng thừa kế. người vợ chỉ có quyền bán với 1/2 mảnh đất từ tài sản chung thuộc sở hữu của mình.

👩‍👧‍👦Chồng mất, vợ muốn bán tài sản có cần sự đồng ý của các con hay không?⚖️ 1/ Cơ sở pháp lý:a. Căn cứ Điều 40 Luật Hô...
29/05/2024

👩‍👧‍👦Chồng mất, vợ muốn bán tài sản có cần sự đồng ý của các con hay không?

⚖️ 1/ Cơ sở pháp lý:

a. Căn cứ Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:
Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
“1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.”

b. Căn cứ Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:
Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
“1. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.
2. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.
3. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.”

⚖️ 2/ Như vậy:
- Trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
- Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.
⚖️ 3/ Kết luận:
- Trong trường hợp vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì những tài sản đó thuộc sở hữu riêng của người người vợ.
- Những tài sản riêng của người vợ không thuộc tài sản chia thừa kế nên người vợ có thể bán mà không cần sự đồng ý của các con.

Theo đó, Điều 109 Luật Đất đai 2024 mới quy định:Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong b...
01/03/2024

Theo đó, Điều 109 Luật Đất đai 2024 mới quy định:

Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương với các đối tượng:

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, được công nhận quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;

- Cá nhân thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền;

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó…

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.

Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương. Người dân được hỗ trợ theo quy định trên còn được hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được:

Vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh
Và được hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ được quy định như sau:
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi đất.
UBND cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện.

⚖️ Các khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất được quy định bổ sung trong Luật Đất đai sửa đổi mới nhất năm 2024 có n...
28/02/2024

⚖️ Các khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất được quy định bổ sung trong Luật Đất đai sửa đổi mới nhất năm 2024 có nội dung như thế nào?

⚖️ Theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:

- Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất cho người sử dụng đất
- Hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho người sử dụng đất
- Hỗ trợ tái định cư
- Các khoản hỗ trợ khác tùy theo từng trường hợp.

⚖️Đối với Luật Đất đai áp dụng từ ngày 01/01/2025 thì:

Điều 108 Luật Đất đai sửa đổi quy định các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

- Thứ nhất, người dân bị thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống;
- Thứ hai được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;
- Thứ ba được hỗ trợ di dời vật nuôi;
- Thứ tư được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;
- Thứ năm được hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật này. Cụ thể:
“8. Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.
- Thứ sáu, được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định.
Ngoài việc hỗ trợ các vấn đề trong quá trình thu hồi đất nêu trên thì dựa vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định biện pháp và mức hỗ trợ khác.

Nhằm bảo đảm người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với cho từng dự án cụ thể, Chính phủ sẽ quy định chi tiết việc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Như vậy, so với quy định hiện hành, Luật Đất đai sửa đổi mới đã bổ sung thêm một số khoản hỗ trợ khi người dân bị thu hồi đất.

⏳Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kếMọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quy...
24/01/2024

⏳Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Một vấn đề rất được chú trọng trong các vụ án thừa kế là thời hiệu, việc xác định một di sản còn thời hiệu yêu cầu chia di sản hay không tác động rất lớn dến quyền lợi của những người thừa kế.

Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015, có 03 loại thời hiệu thừa kế như hình sau. Chi tiết xin xem dưới mục comment 👇

Người làm chứng cho việc lập di chúc có thể hiểu là người hỗ trợ cho người lập di chúc, chứng kiến quá trình lập di chúc...
19/01/2024

Người làm chứng cho việc lập di chúc có thể hiểu là người hỗ trợ cho người lập di chúc, chứng kiến quá trình lập di chúc, thông qua đó xác định nội dung di chúc có đúng với ý chí, nguyện vọng của người lập hay không. Người làm chứng di chúc là người làm chứng trong trường hợp di chúc được lập bằng miệng và di chúc được lập bằng văn bản có người làm chứng. Điều kiện để di chúc có hiệu lực là phải có ít nhất hai người làm chứng và người làm chứng không phải thuộc những đối tượng theo quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể là những đối tượng trong hình dưới đây

Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, những tài sản sau đây được coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng:- Tài sản ...
18/01/2024

Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, những tài sản sau đây được coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng:
- Tài sản mà vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản được chia riêng cho mỗi người khi hai vợ chồng có thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung trừ khi thỏa thuận này ảnh hưởng nghiêm trọng đến:
+ Lợi ích của gia đình, con chưa thành niên, đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
+ Nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng, bồi thường thiệt hại, thanh toán khi bị Tòa tuyên bố phá sản, trả nợ, nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác cho Nhà nước, nghĩa vụ về tài sản khác.
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;
- Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng…

Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì: nếu một người được ba mẹ mình tặng cho nhà, đất riêng thì đó là tài sản riêng của mình người đó trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận sẽ nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng.

Siết chặt quy định về phân lô, bán nền từ 01/01/2025Đây là một trong những quy định mới đáng chú ý của Luật Kinh doanh b...
16/01/2024

Siết chặt quy định về phân lô, bán nền từ 01/01/2025

Đây là một trong những quy định mới đáng chú ý của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

Cụ thể, Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản quy định không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III và thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đai.

Đối với các khu vực còn lại, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để xác định các khu vực chủ đầu tư dự án được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.

Khoản 2 Điều 41 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP chỉ ngăn chặn phân lô, bán nền tại các phường của các đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I trực thuộc Trung ương; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị…
Luật Kinh doanh bất động sản 2023 đã siết chặt quy định về phân lô, bán nền, mở rộng phạm vi cấm phân lô, bán nền đến cả khu vực phường, quận, thành phố đô thị loại II, loại III.

Theo thống kê của Bộ Xây dựng, đến tháng 9/2023, toàn quốc có 902 đô thị. Trong đó có 02 đô thị loại đặc biệt, 22 đô thị loại I, 35 đô thị loại II, 46 đô thị loại III và 94 đô thị loại IV. Như vậy, quy định mới sẽ không cho phân lô, bán nền tại tổng cộng tới 105 thành phố, thị xã; tăng 81 thành phố, thị xã so với quy định hiện hành.

🏢Pháp luật không quy định thời hạn tối thiểu hay tối đa của nhà chung cư, chung cư 50 năm hay chung cư vĩnh viễn về bản ...
12/01/2024

🏢Pháp luật không quy định thời hạn tối thiểu hay tối đa của nhà chung cư, chung cư 50 năm hay chung cư vĩnh viễn về bản chất chỉ khác nhau ở thời hạn sở hữu.
🏢Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn là tên gọi chỉ thời hạn sở hữu chung cư.

📖 Điều 99 Luật Nhà ở 2014 quy định về thời hạn sở hữu chung cư như sau:

1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện kiểm định chất lượng nhà ở.

➡️ Như vậy:
- Thời hạn sử dụng chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có chung cư.
- Pháp luật không quy định thời hạn sở hữu tối thiểu hoặc tối đa đối với loại nhà chung cư mà thời hạn này hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng nhà chung cư tương ứng với cấp công trình.

📖 Theo quy định tại Thông tư 03/2016/TT - BXD về thời hạn cấp công trình nhà ở chung cư thì thời hạn sử dụng nhà ở được quy định:
- Công trình xây dựng cấp I (công trình nhà ở trên 20 tầng, công trình đặc biệt): Có thời hạn sử dụng là trên 100 năm;
- Công trình xây dựng cấp II (công trình nhà ở từ trên 8 đến dưới 20 tầng): Có thời hạn sử dụng là từ 50 đến 100 năm;
- Công trình xây dựng cấp III (công trình nhà ở từ trên 2 đến 7 tầng): Có thời hạn sử dụng là từ 20 đến dưới 50 năm;
- Công trình xây dựng cấp IV (công trình nhà ở 1 tầng kết cấu đơn giản): Có thời hạn sử dụng dưới 20 năm.

📖 Ngoài vấn đề về thời hạn sử dụng nhà chung cư, khi mua nhà chung cư còn cần quan tâm đến thời hạn sử dụng đất xây dựng chung cư. Theo Điều 126 Luật Đất đai 2013:
“3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.”.

➡️ Tóm lại: thời hạn chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng chung cư thường là 50 năm, khi hết thời hạn nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn. Với người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Trường hợp nào con dâu được hưởng di sản thừa kế từ ba mẹ chồng?Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừ...
11/01/2024

Trường hợp nào con dâu được hưởng di sản thừa kế từ ba mẹ chồng?

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế của ba mẹ chồng gồm ba hàng thừa kế như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Căn cứ vào quy định trên, con dâu không thuộc hàng thừa kế nào của ba mẹ chồng. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ, con dâu được hưởng thừa kế của ba mẹ chồng. Mời bạn xem chi tiết dưới comment 👇

Câu hỏi: Khi xem xét áp dụng khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 thì giao dịch dân sự trong quy định "giao dịch dân...
09/01/2024

Câu hỏi: Khi xem xét áp dụng khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 thì giao dịch dân sự trong quy định "giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực" được hiểu là giao dịch dân sự ban đầu bị vô hiệu hay giao dịch chuyển giao tài sản cho người thứ ba ngay tình?

Câu trả lời:
Khi xem xét áp dụng khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 thì giao dịch dân sự trong quy định “giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực” được hiểu là giao dịch chuyển giao tài sản cho người thứ ba ngay tình vì đây là giao dịch trực tiếp dẫn đến hệ quả pháp lý người thứ ba ngay tình có được bảo vệ hay không.

Tùy theo trường hợp cụ thể, giao dịch có thể bị vô hiệu hoặc không. Mời bạn xem chi tiết trong hình bên dưới.

Address

121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Quận 1,
Tp. Hồ Chí Minh

Telephone

+84938088568

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn Pháp lý Kim Yến và Cộng sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư vấn Pháp lý Kim Yến và Cộng sự:

Share

Category