Luật Sư Quảng Ngãi

Luật Sư Quảng Ngãi Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật Sư Quảng Ngãi, Lô N1. 1-03 Khu Đô Thị An Phú Sinh, Quang Ngai.

Kèo sáng cho ae 😍Lh/zalo: 0935.319.632
22/07/2024

Kèo sáng cho ae 😍
Lh/zalo: 0935.319.632

30/12/2023

Cha mẹ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho con trai bị tai nạn, mất năng lực hành vi dân sự không?

06/12/2023

Hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình có vi phạm pháp luật 👇

4 khoản tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ năm 2023, người dân mua bán đất phải biết.Khi được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụn...
05/12/2023

4 khoản tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ năm 2023, người dân mua bán đất phải biết.

Khi được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải nộp các khoản tiền theo thông báo của cơ quan thuế như sau:

1. Tiền sử dụng đất
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013).

Tiền sử dụng đất phải nộp trong trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất có sự khác biệt, cụ thể:

1.1. Khi công nhận quyền sử dụng đất

Khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định”.

Tuy nhiên, chỉ một số trường hợp được cấp Giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất mới phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể:

Theo khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu đủ các điều kiện sau:

- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

1.2. Khi giao đất

Theo Điều 55 và điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất trong những trường hợp sau phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận, gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

2. Tiền thuê đất
Theo Điều 56 và điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê khi được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

3. Lệ phí trước bạ
Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

Lệ phí trước bạ


(Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích)


0.5%

+ Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

+ Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.

Lưu ý: Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ


Giá đất tại Bảng giá đất


Thời hạn thuê đất

70 năm

4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

Ngoài ra, phải nộp thêm phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (từng địa phương sẽ quy định riêng).

* Bài viết không đưa ra mức tiền cụ thể vì đối với mỗi trường hợp, mỗi thửa đất có mức thu khác nhau.

06/09/2023

Muốn đổi họ cho con cần giấy tờ gì? 👼👼👼

01/09/2023

Cách kiểm tra ĐẤT có dính quy hoạch không?👇👇👇

31/08/2023

Lập di chúc đối với đất đồng sở hữu? 👇👇👇

12/07/2023

Bị lừa 100 triệu, nhờ “Cục an ninh mạng” giả bị lừa thêm 300 triệu

❓❓Chồng đi làm giấu quỹ đen thì quỹ đen đó là tài sản chung hay tài sản riêng??? Và có phải chia khi ly hôn hay không???...
08/07/2023

❓❓Chồng đi làm giấu quỹ đen thì quỹ đen đó là tài sản chung hay tài sản riêng??? Và có phải chia khi ly hôn hay không???💴💴💴💴💴
Điều 33 Luật Hôn Nhân Gia Đình 2014
👉Về cơ bản tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kì hôn nhân.
👉Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung
👉Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng
👉Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
📣Do đó trườn hợp mà chồng đi làm giấu “Quỹ đen”. Về nguyên tắc thì “Quỹ đen” đó sẽ được xem là tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng ly hôn thì “Quỹ đen” sẽ được chia đôi

03/07/2023

Không giao con cho vợ cũ sau ly hôn thì bị phạt gì?

ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân...
29/06/2023

ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG❓
📌Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”
📌THEO ĐÓ, ĐIỀU KIỆN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG BAO GỒM MỘT TRONG CÁC CĂN CỨ SAU:
✅Thứ nhất là vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình; hành vi đó làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung giữa hai người không thể tiếp tục duy trì, kéo dài; mục đích của hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân dẫn tới ly hôn có hành vi ngược đãi, đánh đập chiếm tỉ lệ cao; đa số phái yếu (phụ nữ) là nận nhân của tệ nạn này. Việc giải quyết cho ly hôn đối với trường hợp này là cần thiết.
✅Thứ hai là vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng theo luật Hôn nhân và gia đình. Việc đó dẫn tới mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, duy trì; và mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc vi phạm này có thể do yếu tố lỗi từ một phía hoặc từ cả hai bên; ví dụ như: hai vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài do không hợp nhau nên không thể sống chung; một bên bị ngược đãi cả về thể chất lẫn tinh thần; một bên hoặc cả hai vợ chồng có mối quan hệ ngoài luồng (ngoại tình);...
✅Thứ ba là vợ hoặc chồng của bạn đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án có thẩm quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc này như sau:
“Điều 68. Tuyên bố mất tích
Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
1. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
…”
✅Thứ tư là người yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có căn cứ về việc về việc người vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Khoản 2 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:
“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn..2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ…”


THỪA KẾ ĐẤT ĐAI NHÀ CỬA CÓ CẦN PHẢI ĐÓNG THUẾ KHÔNG ❓❓❓- Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải t...
26/06/2023

THỪA KẾ ĐẤT ĐAI NHÀ CỬA CÓ CẦN PHẢI ĐÓNG THUẾ KHÔNG ❓❓❓
- Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương hoặc từ các thu nhập khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.
Điểm c Khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC
👉Theo quy định của pháp luật thì cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế tài sản là bất động sản thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
1. Thừa kế quyền sử dụng đất.
2. thừa kế quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất.
3. Thừa kế quyền sử dụng nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
4. Thừa kế kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắng liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
5. Thừa kế quyền thuê đất.
6. Thừa kế quyền thuê mặt nước.
🔴Các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức
👉Tuy nhiên, nếu thu nhập phát sinh từ việc nhận thừa kế, là bất động sản giữa những người dưới đây thì được miễn thuế thu nhập cá nhân:
1. Giữa vợ với chồng
2. Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
3. Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
4. Cha chồng, mẹ chồng với con dâu
5. Cha vợ, mẹ vợ với con rể
6. Ông bà nội với cháu nội. ông bà ngoại với cháu ngoại
7. Anh chị em ruột với nhau
✳Tức là, khi nhận thừa kế đất đai, nhà cửa thì cá nhân phải nộp thuế TNCN trừ các trường hợp việc thừa kế phát sinh giữa những người đã nêu trên thì không cần phải nộp.


Address

Lô N1. 1-03 Khu Đô Thị An Phú Sinh
Quang Ngai

Telephone

+84987306917

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Quảng Ngãi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Sư Quảng Ngãi:

Share