Công ty luật TNHH Dân Quyền

Công ty luật TNHH Dân Quyền Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty luật TNHH Dân Quyền, Lawyer & Law Firm, Số 158 Trấn Vũ, phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình.

06/09/2022

Luật sư – Công ty Luật Dân Quyền:
- Tư vấn pháp luật Dân sự, Hôn nhân gia đình, đất đai, nhà ở...
- Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, đầu tư, tư vấn hợp đồng, tham gia tố tụng cac vụ án kinh doanh thương mại, dân sự.
• Địa chỉ: Số 01, Ngõ 99/2, Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
• Hotline/zalo: 0918614798 Email: [email protected]" rel="ugc" target="_blank">http://[email protected]
• Web: http://luatdanquyen.vn/

23/04/2020

公司法律服务 – Dịch vụ pháp lý Doanh nghiệp
1. Luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước Ngoài và doanh nghiệp Việt Nam
咨询, 注册 100% 外资公司和越南公司
2. Tư vấn pháp luật thường xuyên
常年法律顾问服务
3. Tư vấn soạn thảo hợp đồng;
咨询起草合同
4. Luật sư tư vấn, tham gia tố tụng các vụ án Kinh doanh thương mại, lao động, dân sự...
咨询和参加诉讼关于经营商业, 劳动,民事纠纷案子...

Có nhu cầu vui lòng liên hệ:
有需要可以找我咨询:
CÔNG TY LUẬT TNHH DÂN QUYỀN
民权律师事务所
- Địa chỉ: số 01, ngõ 99/2, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
地址:河内市 栋多郡,郎下坊,阮志清路99/2巷 1 号
- Số điện thoại/Zalo: 0918614798
电话号码/Zalo:0918614798
- Wechat/微信号码:lsngocthanh

Luật sư cùng chuyên viên công ty luật Dân quyền tư vấn cho nhà đầu tư đến từ Thượng Hải (Trung Quốc) về lĩnh vực kinh do...
07/06/2019

Luật sư cùng chuyên viên công ty luật Dân quyền tư vấn cho nhà đầu tư đến từ Thượng Hải (Trung Quốc) về lĩnh vực kinh doanh bất động sản liên quan tới: mua bán kinh doanh nhà đất , chung cư, thuê mua nhà xưởng, cho thuê lại nhà xưởng ...
民权法律事务所的律师和专员为一位来自上海(中国)的投资者提供咨询房地产领域关于: 经营房地产,公寓,租买厂库,转租厂库等。

Luật Dân Quyền – Tư vấn luật nhà ở民权事务所- 咨询住房法Chồng của bà Hồng là người nước ngoài. Vợ chồng bà đăng ký kết hôn tại Việ...
11/03/2019

Luật Dân Quyền – Tư vấn luật nhà ở
民权事务所- 咨询住房法
Chồng của bà Hồng là người nước ngoài. Vợ chồng bà đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Hiện nay, vợ chồng bà muốn mua nhà, đất riêng lẻ, không nằm trong dự án xây dựng.
洪太太的丈夫是外国人。 他们在越南登记结婚。他们目前需要买一个不是在建筑项目的单个房屋,土地。
Bà Hồng hỏi, vợ chồng bà có quyền sở hữu nhà ở riêng lẻ không? Chồng của bà được cùng đứng tên trên giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất không?
她们夫妻有没有权力拥有独立住宅并名字可不可以都在房屋和土地所有权证书上,
Luật sư Trịnh Ngọc Thành, Công ty Luật Dân Quyền - Đoàn luật sư Hà Nội trả lời vấn đề bà Hồng hỏi như sau:
郑玉成律师,民权律师事务所 - 河内律师协会回答洪太太的问题如下:
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 159 Luật Nhà ở năm 2014, tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức: Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
根据2014年“住房法”第159条第b款第2条规定:“允许外国组织和个人通过以下形式在越南拥有房屋:购买,租购,捐赠或继承商品房,包括住宅建设投资项目中的公寓和独立住宅,除了根据政府规定不包括担保国防安宁区。“
Khoản 1, Điều 75 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định, tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2015年10月20日,政府发布第99/2015 / ND-CP号法令第75条第1款规定:外国组织和个人只能在商品房建设投资项目中拥有房屋(包括公寓和住宅),除越南法律规定的保证国防,安宁区。
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
根据“2014年婚姻家庭法”第33条,夫妻的共有财产包括夫妻关系存续期间夫、妻创造的财产、劳动和生产经营收入、从夫妻各自的财产获得的收益,利润和其他合法收人、夫妻结婚以后获得的土地使用权是夫妻共有财产。单方继承,取得单方捐赠或者使用夫妻各自的财产通过交易获得的土地使用权,只有在夫妻双方有此协议时才是共有财产。
Căn cứ theo những quy định trên, người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, quốc tịch nước ngoài, nếu vợ chồng dùng tiền là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân mua nhà ở tại Việt Nam thì cùng với các điều kiện đối với người Việt Nam mua nhà ở tại Việt Nam, bắt buộc phải tuân thủ điều kiện đối với người nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
根据以上规定,越南人跟外国人或外国国籍结婚,如果夫妻用钱 - 是在婚姻期间的共有财产购买越南房子必须同时遵守越南人在越南购买房屋的条件及外国人在越南购买和拥有房屋的条件。
Theo đó, vợ chồng bà chỉ được chung nhau sở hữu nhà ở là căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. Do chồng bà Hồng là người nước ngoài chưa được pháp luật Việt Nam cho phép mua nhà ở riêng lẻ ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nên vợ chồng bà không đủ điều kiện được đứng tên chung trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
因此,你的夫妻只能在商业房屋建设投资项目中拥有公寓或者独立住宅。因为洪太太的丈夫是外国人, 越南法律不允许外国不在商业房屋建设投资项目中买房子。
Bà Hồng có thể dùng tài sản riêng của mình (quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình) gồm tài sản có trước khi kết hôn, từ tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân để mua nhà ở riêng lẻ ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; đứng tên riêng của vợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
洪太太可以用自己的财产 (根据“婚姻和家庭法”第43条的规定),包括婚前财产,在婚姻时期单方继承,取得单方捐赠的财产用来购买不在商业房屋建设投资项目的独立住宅; 在房屋所有权和土地使用权以及地上附属物的使用权证书上用妻子自己的名字。
CÔNG TY LUẬT DÂN QUYỀN
民权事所
• Địa chỉ: Số 158, Phố Trấn Vũ , Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
地址:河内市, 巴亭郡, 竹白防,镇武路, 158 号
• Hotline: 0918614798 / 0988576089
电话号码: 0918 614 798
• Email: [email protected]
电子邮箱: [email protected]
Website:

tư vấn kinh doanh và đầu tư, dịch vụ pháp lý, tư vấn dự án hỗ trợ phát triển chính thức, dịch vụ sở hữu trí tuệ

02/01/2019

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỒ SƠ HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG.
1. Khi nào người lao động bị tai nạn giao thông được xác định đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Căn cứ Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015:
Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Như vậy, căn cứ quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015: “Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý” thì chỉ khi người lao động trong quá trình tham gia giao thông bằng việc di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc và chiều ngược lại mà bị tai nạn giao thông thì được xác định đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động. Do đó, nếu người lao động trong quá trình tham gia giao thông mà bị tai nạn khi không thuộc tuyến đường như đã phân tích nêu trên thì sẽ không đủ điểu kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động theo Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015.
2. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
Căn cứ, Điều 14 Quyết định 636/QĐ-BHXH về hồ sơ quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Thành phần Hồ sơ gồm:
1. Sổ BHXH.
2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB (bản chính).
3. Biên bản Điều tra TNLĐ theo quy định. (bãi bỏ)
4. Giấy ra viện sau khi đã Điều trị thương tật TNLĐ ổn định đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, Điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.
5. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính).
6. Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm một trong các giấy tờ sau: (bãi bỏ)
6.1. Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.
6.2. Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan Điều tra hình sự quân
a) Những điểm mới
Căn cứ, Công văn số 3647/BHXH-CSXH năm 2016 thì Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bãi bỏ khoản 3, khoản 6 Điều 14 tại Quyết định số 636 về thành phần Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động cho người bị tai nạn trong quá trình làm hồ sơ hưởng chế độ.
Với quy định trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi để người lao động bị tai nạn nhanh chóng, kịp thời chuẩn bị hồ sơ để được hưởng chế độ. Hơn nữa, nhìn một cách tổng quát quy định này đối với những người lao động bị tai nạn giao thông trên tuyến đường đi và về mà được xác định là tai nạn lao động, được trực tiếp hưởng lợi đầu tiên. Vì trên thực tế có nhiều trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông nhưng người gây tai nạn bỏ chạy, bị tại những cung đường vắng vẻ hay do hiểu biết về pháp luật của người lao động còn hạn chế nên trong nhiều trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông không có biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông nên không thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để được hưởng chế độ.
b) Những hạn chế
Bên cạnh những điểm mới đã nêu trên thì đối quá trình chuẩn bị thành phần hồ sơ để được hưởng chế độ tai nạn lao động vẫn còn một số điểm hạn chế. Trong thành phần hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động 1 đầu mục văn bản không thể thiếu là: Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB (bản chính), ban hành kèm theo Quyết Định số 636.
Tuy nhiên, căn cứ Công văn số 3647/BHXH-CSXH năm 2016 thì Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì đối với văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ, ghi bổ sung vào cuối Điểm 1 của văn bản nội dung như sau: Trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì ghi thêm nội dung: (biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn lập ngày ... tháng ... năm ... của ...). Do đó, căn cứ quy định trên liệu có mâu thuẫn với những điểm trong chính Công văn số 3647/BHXH-CSXH năm 2016 thì Bảo hiểm xã hội Việt Nam khi vẫn yêu ghi thêm nội dung biên bản khám nghiệm hiện trường, vì trên thực tế người lao động bị tai nạn giao thông nhiều trường hợp do một số nguyên nhân mà không có biên bản khám nghiệm hiện trường nên khi chuẩn bị hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động thì phía Bảo hiểm Việt Nam vẫn yêu cầu người bị tai nạn phải có biên bản khám nghiệm hiện trường.

NGƯỜI DÂN ĐỔI 100 USD BỊ PHẠT 90 TRIỆU ĐỒNG ĐÚNG LUẬT NHƯNG BẤT HỢP LÝHiện nay, dư luận xã hội đang rất quan tâm đến vụ ...
14/12/2018

NGƯỜI DÂN ĐỔI 100 USD BỊ PHẠT 90 TRIỆU ĐỒNG ĐÚNG LUẬT NHƯNG BẤT HỢP LÝ
Hiện nay, dư luận xã hội đang rất quan tâm đến vụ việc anh Nguyễn Cà Rê ở Cần Thơ bị xử phạt 90 triệu đồng khi đổi 100 USD tại cửa hàng Vàng. Vậy, việc xử phạt như vậy đã đúng quy định của pháp luật chưa.
Điểm a, khoản 3, Điều 24, Nghị định 96/2014 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, có quy định: "Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ... ".
Do đó, việc UBND TP Cần Thơ xử phạt 90 triệu đồng đối với cá nhân đi đổi 100 USD tại tiệm vàng không có chức năng thu đổi ngoại tệ là đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, nếu căn cứ cụ thể vào trường hợp này thì rõ ràng là đúng luật nhưng chưa hợp lý. Bởi:
Thứ nhất: Theo luật, người dân có quyền mang, cất giữ USD trong nhà hay gửi ngân hàng. Nhưng người dân chỉ được phép mua, bán tại các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp phép giao dịch ngoại tệ. Tuy nhiên, không phải người dân nào cũng biết có quy định bắt buộc phải đổi ngoại tệ tại nơi được phép tổ chức thu đổi ngoại tệ. Đặc biệt là người lao động bình thường, thỉnh thoảng mới có nhu cầu đi đổi ngoại tệ với số lượng nhỏ, họ thường tìm đến các cơ sở như tiệm vàng để đổi cho thuận tiện. Đồng thời, người dân cũng không thể yêu cầu nơi thu đổi ngoại tệ phải trưng ra giấy phép. Thế nhưng pháp luật nước ta thì xử phạt bất cứ ai vi phạm, dù người đó không biết hành vi này là vi phạm pháp luật. Điều này bất hợp lý đối với các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành như tài chính.
Thứ hai: Mức độ xử phạt 90 triệu đồng cho hành vi đổi tiền 100USD là quá nặng, bất hợp lý và bất công. Điều bất công ở chỗ khung xử phạt không tính theo giá trị, số lượng, tính chất, mức độ vi phạm và số lần tái phạm. Quy định của pháp luật nhằm kiểm soát việc thu đổi ngoại tệ trái phép của các tổ chức là chính nên việc xử phạt cá nhân đi đổi ngoại tệ với số tiền lên đến 90 triệu đồng là quá bất hợp lý, người dân đổi 1USD hay hàng triệu USD vẫn áp dụng chung khung xử. Số tiền đó có thể là không đáng kể đối với các đơn vị thực hiện dịch vụ thu đổi ngoại tệ, nhưng nó quá lớn so với thu nhập bình quân của người lao động bình thường có nhu cầu đi đổi ngoại tệ.
Thực tế, việc tuyên truyền pháp luật đến người dân còn nhiều hạn chế và hoạt động phổ cập kiến thức pháp luật không được xem trọng. Nếu làm một khảo sát nhỏ trong dân chúng sẽ thấy rõ rất ít công dân biết rằng việc đem ngoại tệ đến một nơi không được nhà nước cấp phép mua bán trao đổi ngoại tệ để bán là vi phạm pháp luật.
Do vậy, chính quyền cần có những hoạt động phổ biến tuyên truyền pháp luật thực tế hơn là những buổi tuyên truyền pháp luật mang nặng tính hình thức. Đồng thời có những quy định khắt khe hơn về việc phải niêm yết công khai ở một mức độ cụ thể về một doanh nghiệp/đơn vị kinh doanh có được nhà nước cấp phép mua bán, trao đổi ngoại tệ hay không để tránh cho người dân không phải vi phạm pháp luật vì thiếu thông tin.

17/11/2018

Tư vấn quyền mua nhà đất của người gốc Việt Nam định cư, sinh sống ở nước ngoài.

Công ty Luật Dân Quyền (Luật Dân Quyền) xin được gửi tới Quý khách hàng lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và thành công!
Chúng tôi được Quý khách mong muốn được cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến câu hỏi: Người gốc Việt Nam nhập quốc tịch Hàn Quốc có được mua nhà, đất tại Việt Nam không? Sau đây, Luật Dân Quyền sẽ giải đáp thắc mắc của Quý khách như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Luật Quốc Tịch Việt Nam năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014.
- Luật nhà ở năm 2014.
- Nghị định 99/2015 hướng dẫn chi tiết Luật nhà ở.
- Luật Đất Đai năm 2013.
II. Ý KIẾN PHÁP LÝ
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Quốc Tịch Việt Nam năm 2008 thì:
“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú,
sinh sống lâu dài ở nước ngoài”.
Như vậy người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm 2 đối tượng: là công dân Việt Nam (có quốc
tịch Việt Nam) hoặc người có gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Xét trong trường hợp của Quý khách thì Quý khách là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Theo quy định của pháp luật thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu
nhà ở và đất gắn liền với nhà ở tại Việt Nam.Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 7 Luật nhà ở thì các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao
gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.
Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Điều 8 Luật nhà ở năm 2014 quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt
Nam như sau:
“Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ
điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.
2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:
a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng,
mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức
khác theo quy định của pháp luật;
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở
thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;
c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều
159 của Luật này.”
Theo như quy định trên, trường hợp của Quý khách thuộc vào trường hợp tại điểm b điều luật
trên. Nếu Quý khách là người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài mà được phép nhập cảnh vào
Việt Nam Quý khách sẽ được mua nhà theo các hình thức như: mua nhà của doanh nghiệp kinh

doanh bất động sản, mua nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Theo Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là người
gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:
“3. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định
tại Điều 74 của Nghị định này; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt
Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước
ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam."
Theo quy định trên đối với trường hợp người đã thôi quốc tịch Việt Nam có giấy tờ xác nhận là
gốc Việt Nam thì được quyền lựa chọn xác định là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là
người nước ngoài để mua nhà ở tại Việt Nam. Trường hợp lựa chọn xác định là người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, phải có giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về
người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Còn về quyền sử dụng đất thì khoản 1 Điều 186 Luật Đất Đai năm 2013 quy định như sau:
"Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được
sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không
thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt
Nam."
Do đó, quy định này thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền sử dụng đất mà có nhà
ở gắn liền.
Vì vậy, nếu Quý Khách đáp ứng ứng đầy đủ các quy định của luật nhà ở về điều kiện sở hữu nhà
ở tại Việt Nam thì cũng đồng thời được quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại
Việt Nam.

Trân trọng cảm ơn và mong sớm nhận được phản hồi từ Qúy khách hàng !
LS. Trịnh Ngọc Thành

Mọi thông tin xin Liên hệ Luật Dân Quyền - ĐT 0918614798

17/11/2018

Hỗ trợ khách hàng thực hiện các trình tự thủ tục mang tính hành chính, pháp l?

Vì sao nên lập di chúc trước khi chết?Để đảm bảo quyền định đoạt của người có tài sản, tránh những tranh chấp phát sinh,...
19/09/2018

Vì sao nên lập di chúc trước khi chết?
Để đảm bảo quyền định đoạt của người có tài sản, tránh những tranh chấp phát sinh, “huynh đệ tương tàn” thì việc chủ động lập di chúc khi vẫn còn minh mẩn là việc cần thiết, nên làm và làm càng chặt chẽ, đầy đủ càng tốt.

DI CHÚC VÀ THỰC TRẠNG
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác. Vì vậy, khi một cá nhân nào đó trước khi chết họ có tài sản và họ đã làm di chúc, đồng thời được cơ quan có thẩm quyền công nhận đó là di chúc hợp pháp thì sau khi người lập di chúc chết tài sản sẽ dịch chuyến từ người lập di chúc (người chết) sang cho chủ thể khác theo ý chí của người lập di chúc.
Ở Việt Nam việc thừa kế tài sản nói chung và quyền sử dụng đất nói riêng trên thực tế rất phức tạp, vì thói quen trong suy nghĩ của nhiều người cho rằng việc lập di chúc là báo hiệu một điều không may mắn. Rất nhiều người cho rằng sau khi chết, tài sản của họ sẽ tự động được chuyển nhượng cho người thừa kế mà không cần di chúc. Một lý do khác nữa là do suy nghĩ còn trẻ chưa có tài sản gì nhiều để có thể viết di chúc. Trên thực tế, đây là những quan niệm rất sai lầm, và để lại nhiều hệ lụy.
Hiện nay tình trạng tranh chấp đất đai trong nội tộc rất phổ biến và chủ yếu là anh em trong nhà xảy ra tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản với nhau. Nguyên nhân chủ yếu là khi còn sống cha mẹ không lập di chúc nói rõ ý nguyện phân chia tài sản cho con cái thế nào, hoặc có trường hợp có lập di chúc, nhưng không đúng quy định của pháp luật, dẫn đến việc khi cha mẹ mất đi anh em không tự thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được mà xảy ra tranh giành, mâu thuẫn, thưa kiện lẫn nhau dẫn đến mất hết tình nghĩa.
VÌ SAO PHẢI LẬP DI CHÚC THEO ĐÚNG PHÁP LUẬT
Một bản di chúc giúp hạn chế tranh cãi trong gia đình
Tòa án chỉ cho phép xem xét lại di chúc trong một số hiếm trường hợp. Việc này chỉ xảy ra khi bản di chúc được cho là không hợp pháp như người lập không đủ tỉnh táo hoặc bị chi phối bởi người khác. Tuy họ hàng vẫn có quyền khiếu nại các điều khoản nhưng một bản di chúc được chuẩn bị kĩ càng sẽ giảm thiểu những sự tranh cãi.
Pháp luật đã cho phép bất kỳ ai có tài sản hợp pháp đều có quyền lập di chúc. Ngay cả người giám hộ đồng ý. Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế hoặc truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định di sản cho từng người thừa kế; dành phần tài sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc; người quản lý di sản, người phân chia di sản. Những quyền này được thể hiện trong nội dung của di chúc.
Dù đã lập di chúc thì vẫn có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hay hủy bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào khi người lập di chúc còn sống. Người lập di chúc có thể gửi giữ di chúc tại cơ quan công chứng để công chứng viên công bố di chúc khi mở thừa kế hoặc gửi người khác giữ bản di chúc để công bố hoặc giao lại cho người thừa kế.
Vì vậy để đảm bảo quyền định đoạt của người có tài sản, tránh những tranh chấp phát sinh, “huynh đệ tương tàn” thì việc chủ động lập di chúc khi vẫn còn minh mẩn là việc cần thiết, nên làm và làm càng chặt chẽ, đầy đủ càng tốt
Tính rõ ràng giúp lường trước những việc xảy ra trong tương lai
Điều cơ bản nhất là phải trình bày thật rõ ràng và chi tiết việc chuyển nhượng tài sản cho người thừa hưởng. Thay vì viết là “Tôi để lại bộ sưu tập tiền xu của mình cho người em họ A” hãy viết thành “Tôi để lại bộ tất cả sưu tập tiền xu của mình, gồm 1812 đồng xu Mỹ và 1810 đồng 1 đô la, cho người em họ Nguyễn Văn A, phố X, quận Y…” Sự rành mạch Nguyễn Văn A có thể loại bỏ nguy cơ khiếu kiện sau này.
Thể hiện rõ được ước nguyện
Bên cạnh việc quy định phương thức phân chia tài sản, bản di chúc còn cho biết tâm nguyện tài sản của cải được sử dụng như thế nào trong tương lai.
Ví dụ: “Tôi để lại chiếc ô tô Ford cho con trai tên là A, ở B, để nó bán lấy tiền chi trả học phí”. Cụ thể hơn, những điều kiện này không mang tính ràng buộc pháp lí. Con trai có thể bán hoặc không bán chiếc xe. Tuy nhiên, việc này sẽ rất cần thiết trong trường hợp người thừa kế chưa sẵn sàng để quản lý tài sản.
Hoặc ví dụ như “tôi để lại 500m2 quyền sử dụng đất cho con trai A, trong đó A phải trích 200m2 trước nhà để làm đất thờ tự…” như vậy người con trai A không được chuyển nhượng mà phải thực hiện di nguyện của bố mẹ là để làm đất thờ tự tổ tiên.
Di chúc giúp xác định và phân chia tài sản dễ dàng hơn
Nếu không để lại văn bản nào, Tòa án sẽ gửi thư tới cơ quan chức năng, ngân hàng, và các tổ chức tài chính khác nhằm xác định khối lượng của cải của người mất. Ngoài ra, những người thân cũng được yêu cầu trình báo những giấy tờ liên quan như cổ phiếu, trái phiếu… . Một bản di chúc sẽ cắt giảm các khâu này do nó tuyên bố một cách chính thức tài sản của người đã khuất.
Điều gì sẽ xảy ra với một tài sản không được liệt kê trong di chúc? Nó sẽ được phân chia như thế nào? Để giải quyết câu hỏi trên, bản di chúc nên có thêm câu: “Mọi tài sản không được liêt kê ở đây sẽ được chuyển cho bà Nguyễn Thị B, địa chỉ XYZ”.
Điều khoản trên sẽ đảm bảo rằng những tài sản phát sinh (như sau khi di chúc được lập) sẽ được thừa kế. Nếu không, Tòa án sẽ quyết định số phận của những tài sản này.
Xác định rõ người giám hộ cho con
Một bản di chúc có thể nêu tên người giám hộ cho con. Nếu không có di chúc, Tòa án sẽ quyết định ai là người giám hộ của con. Đối tượng được chọn có thể là người thân trong gia đình hoặc một tổ chức chăm sóc trẻ mồ côi. Vì vậy, không thể xem thường việc xác định người bảo hộ.
Người thừa kế đặc biệt
Giả sử người bạn muốn trao lại tài sản còn quá trẻ hoặc không đủ trưởng thành để quản lý tài sản. Trong trường hợp này, bản di chúc sẽ quy định tài sản được giám sát bởi một tổ chức nào đó vì quyền lợi của người thừa kế. Điều này cũng ràng buộc thời điểm và điều kiện người thừa kế được tiếp cận tài sản.
Ví dụ, bản di chúc có thể quy định người thừa kế sẽ được toàn quyền quyết định tài sản khi đủ 25 tuổi. Mục đích của việc này là giúp người đó đủ trưởng thành về mặt tài chính, kỹ năng quản lý.
Lời kết
Như vậy, việc lập di chúc khi đang còn minh mẫn, khỏe mạnh là một việc cần thiết. Bởi lẽ trong cuộc sống không ai có thể dự đoán được những việc sẽ xảy ra trong tương lai. Việc lập di chúc sẽ hạn chế những tranh chấp giữa những thành viên trong gia đình, đảm bảo tài sản của bạn được phân chia và sử dụng hợp lý.
Để đảm bảo tính pháp lý của văn bản, hãy tham khảo thêm luật sư gần nơi bạn ở nhất khi viết di chúc.
Công ty Luật TNHH Dân Quyền với nhiềm năm kinh nghiệm tư vấn và tranh tụng trong lĩnh vực đất đai, cung cấp miễn phí dịch vụ tư vấn về xác lập DI CHÚC, với mong muốn trước là bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân, sau là gìn giữ tình đoàn kết trong gia đình dòng họ, phát huy giá trình truyền thống tốt đẹp trong dân gian.
Bên cạnh đó Công ty Luật Dân quyền còn cung cấp dịch vụ soản thảo, lưu giữ di chúc. Chúng tôi còn cung cấp dịch vụ quản lý danh mục tài sản cho khách hàng, nhằm tránh những thất thoát về sau trong mọi tình huống.

Thông tin liên hệ:
Công ty Luật TNHH Dân Quyền
158 Trấn Vũ, Ba Đình, Hà Nội
Website: luatdanquyen.com
Điện thoại: 0918614798 Email: [email protected]

tư vấn kinh doanh và đầu tư, dịch vụ pháp lý, tư vấn dự án hỗ trợ phát triển chính thức, dịch vụ sở hữu trí tuệ

16/05/2018

Công ty Luật TNHH Dân Quyền
民权责任有限法律事务所公司
- Địa chỉ: số 01, ngõ 36, phố Nguyên hồng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
地址:河内市 栋多郡,郎下坊,元红路36巷 1 号
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
外资企业成立的咨询
- Tư vấn, soạn thảo hợp đồng
合同编制的咨询服务
- tư vấn luật đầu tư- kinh doanh
《经商法》咨询服务
- Luật sư tranh tụng kinh doanh – thương mại
有关经商贸易争讼的法律事务
- Số điện thoại: 0988576089-0918614798
电话号码:0988576089-0918614798
- Wechat: tha01061985
- email: [email protected]
- website: http://luatdanquyen.vn/

Address

Số 158 Trấn Vũ, Phường Trúc Bạch
Quận Ba Đình

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty luật TNHH Dân Quyền posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty luật TNHH Dân Quyền:

Share