Dịch vụ Pháp lý nhà đất tại Gia Lai

  • Home
  • Dịch vụ Pháp lý nhà đất tại Gia Lai

Dịch vụ Pháp lý nhà đất tại Gia Lai Môi Giới Bất Động Sản: Với mạng lưới rộng khắp và hiểu biết sâu sắc về thị trường, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm kiếm và mua bán bất động sản một cách hiệu quả.

🏡 Lộc Sơn Hải - Đối tác Pháp lý và Bất động sản của bạn!

✨ Sứ mệnh của chúng tôi: Tại Lộc Sơn Hải, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ pháp lý và bất động sản chất lượng cao, đồng hành cùng sự phát triển và an cư lâu dài.

🏢 Giới thiệu về chúng tôi:
Chúng tôi là một đội ngũ chuyên gia pháp lý và chuyên viên bất động sản với nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm đồng lòng xây dựng và

bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Với Lộc Sơn Hải, bạn không chỉ là khách hàng mà còn là đối tác, và chúng tôi cam kết luôn lắng nghe và đáp ứng mọi nhu cầu của bạn.

🌟 Dịch vụ của chúng tôi:

Pháp Lý Bất Động Sản: Chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý vững chắc, từ xử lý giấy tờ, hỗ trợ giải quyết tranh chấp đến tư vấn pháp lý toàn diện về bất động sản. Tư Vấn Đầu Tư: Chúng tôi hỗ trợ nhà đầu tư trong việc xây dựng chiến lược đầu tư bất động sản, đảm bảo rằng mọi quyết định đều được đưa ra dựa trên thông tin pháp lý chính xác và chiến lược bền vững.

Địa Chỉ: 265 Cách Mạng Tháng Tám, Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Điện Thoại: +84 98 384 91 27
Gmail: [email protected]

Chọn Lộc Sơn Hải - Chọn an cư, chọn thành công! 🌟🏡💼

"Xuân này hơn hẳn mấy xuân quaPhúc lộc đưa nhau đến từng nhàVài lời cung chúc tân niên mớiVạn sự an khang vạn sự lành."L...
08/02/2024

"Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua
Phúc lộc đưa nhau đến từng nhà
Vài lời cung chúc tân niên mới
Vạn sự an khang vạn sự lành."

LỘC SƠN HẢI JSC - DỊCH VỤ HS NHÀ VÀ ĐẤT
Công ty xin gửi lời cảm ơn đến quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của công ty. Năm 2024, chúng tôi sẽ cố gắng hơn nữa để đem đến dịch vụ tốt nhất đến quý khách hàng.
CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2024.
_____________________________________________________________
Địa Chỉ : 265 Cách Mạng Tháng 8, phường Hoa Lư, tp. Pleiku, Gia Lai.
Điện Thoại: +84 98 384 91 27
Gmail: [email protected]

1. Cá nhân được nhận thế chấp quyền sử dụng đấtĐiều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định việc nhận thế chấp của cá nhân, ...
07/02/2024

1. Cá nhân được nhận thế chấp quyền sử dụng đất

Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu rõ:

“Việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Theo đó, từ ngày 15/5/2021, cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Trước ngày 15/5/2021, Bộ luật Dân sự không quy định cụ thể người được nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và trên thực tế người được nhận thế chấp là tổ chức tín dụng như ngân hàng.

2. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực

Căn cứ Điều 35 Nghị định 21/2021/NĐ-CP và điểm a khoản 3 Điều 167, khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực cần đáp ứng các điều kiện sau:

2.1. Điều kiện về chủ thể

- Cá nhân nhận thế chấp là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nói cách khác, cá nhân nhận thế chấp phải là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Bên thế chấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thế chấp quyền sử dụng đất của mình phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Nếu là hộ gia đình phải được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên có chung quyền sử dụng đất (văn bản có công chứng).
2.2. Điều kiện về nội dung

- Việc nhận bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác.

- Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác áp dụng không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 5 Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn.

2.3. Điều kiện về hình thức

Hợp đồng thế chấp phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

2.4. Điều kiện về quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất phải có các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Còn thời hạn sử dụng đất (trong thời hạn sử dụng đất).

Ngoài các điều kiện trên thì việc thế chấp phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
3. Hồ sơ, thủ tục nhận thế chấp quyền sử dụng đất

3.1. Hồ sơ đăng ký thế chấp

Điều 27 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định người yêu cầu đăng ký thế chấp Sổ đỏ nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:
- Phiếu yêu cầu đăng ký theo mẫu (01 bản chính).

- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

- Bản chính Giấy chứng nhận (trừ trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

3.2 Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 01: Nộp hồ sơ

- Nơi nộp hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai

- Phương thức nộp hồ sơ:

Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
Nộp trực tiếp;
Qua đường bưu điện;
Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.
Bước 02: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 03: Giải quyết

Theo Điều 35 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, trong thời hạn giải quyết, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào sổ đăng ký và Giấy chứng nhận.

- Sau khi ghi vào sổ đăng ký và Giấy chứng nhận thì chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký.

- Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được lập theo mẫu.

* Trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất/hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai:

- Tiếp nhận cả hai hồ sơ;

- Thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm.

4. Việc thế chấp có được ghi trong Sổ đỏ không?

Điểm a khoản 5 Điều 18 và điểm a khoản 2 Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được ghi rõ tại Trang bổ sung Giấy chứng nhận với nội dung như sau:

“Thế chấp bằng... (ghi tên tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai) tại... (ghi tên và địa chỉ của bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”;

Trên đây là quy định về cá nhân nhận thế chấp Sổ đỏ. Mặc dù nhiều có nhiều quy định nhưng cần lưu ý đất không có tranh chấp, các bên công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thế chấp và chuẩn bị hồ sơ để đăng ký thế chấp theo quy định.

1. Quy hoạch sử dụng đất là gì?Theo khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và k...
06/02/2024

1. Quy hoạch sử dụng đất là gì?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu sau trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.:

- Phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

- Bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

Tại khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;

- Quy hoạch sử dụng đất an ninh.

Đối với cấp tỉnh, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện là một nội dung của quy hoạch tỉnh.
2. Quy hoạch xây dựng là gì?

Quy hoạch xây dựng không được quy định tại Luật Đất đai mà được điều chỉnh tại Luật Xây dựng 2014. Theo khoản 30 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm b khoản 18 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2019 quy định, có thể hiểu quy hoạch xây dựng là việc:
- Tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng;

- Tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

- Tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Theo đó, quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

1. Đất thuê là gì? Đất giao là gì?Nhà nước hiện nay trao quyền sử dụng đất cho người dân theo các hình thức khác nhau gồ...
05/02/2024

1. Đất thuê là gì? Đất giao là gì?

Nhà nước hiện nay trao quyền sử dụng đất cho người dân theo các hình thức khác nhau gồm: Nhà nước giao quyền sử dụng đất; Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất; Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Trong đó, khoản 7, 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về các hình thức giao đất và cho thuê đất như sau:

- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (Nhà nước giao đất): Là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (Nhà nước cho thuê đất): Là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Từ quy định nêu trên, có thể hiểu:

- Đất thuê: Là đất được Nhà nước cho thuê thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất theo 02 trường hợp:

Đất thuê trả tiền một lần;
Đất thuê trả tiền hàng năm.
- Đất giao: Là đất được Nhà nước cho giao cho người sử dụng đất thông qua quyết định giao đất theo 2 trường hợp:

Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2. Điều kiện Nhà nước giao đất, cho thuê đất thế nào?

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ để giao đất. cho thuê đất như sau:

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Như vậy, để được giao đất, xin thuê đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải:

- Có đơn xin giao đất (thể hiện được nhu cầu sử dụng đất).

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phép giao đất, cho thuê đất tại khu vực tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân làm đơn xin.
3. Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?
Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo khoản 7 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Các loại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Hợp đồng thuê đất đã lập;

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện thủ tục chuyển thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ
Văn phòng đăng ký đất đai là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ trong trường hợp nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

- Đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất thì cần trích đo địa chính thửa đất.

- Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng…hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
Chủ Nhật, 10/09/2023, 19:12Tăng giảm cỡ chữ:
Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?

Linh Trang
Tác giả: Linh Trang
Nguyễn Đức Hùng
Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng
Chuyển đổi hình thức sử dụng đất là một trong các quyền của người sử dụng đất. Thủ tục chuyển đổi phải được thực hiện theo quy định pháp luật. Vậy trường hợp chuyển từ đất thuê sang đất giao thế nào?

MỤC LỤC BÀI VIẾT [Ẩn]
1. Đất thuê là gì? Đất giao là gì?
2. Điều kiện Nhà nước giao đất, cho thuê đất thế nào?
3. Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?

1. Đất thuê là gì? Đất giao là gì?

Nhà nước hiện nay trao quyền sử dụng đất cho người dân theo các hình thức khác nhau gồm: Nhà nước giao quyền sử dụng đất; Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất; Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Trong đó, khoản 7, 8 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về các hình thức giao đất và cho thuê đất như sau:

- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (Nhà nước giao đất): Là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (Nhà nước cho thuê đất): Là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Từ quy định nêu trên, có thể hiểu:

- Đất thuê: Là đất được Nhà nước cho thuê thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất theo 02 trường hợp:

Đất thuê trả tiền một lần;
Đất thuê trả tiền hàng năm.
- Đất giao: Là đất được Nhà nước cho giao cho người sử dụng đất thông qua quyết định giao đất theo 2 trường hợp:

Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Xem thêm: Phân biệt giao đất và cho thuê đất theo Luật Đất đai mới nhất

chuyển từ đất thuê sang đất giao
Đất giao và đất thuê là gì? (Ảnh minh họa)
2. Điều kiện Nhà nước giao đất, cho thuê đất thế nào?

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ để giao đất. cho thuê đất như sau:

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Như vậy, để được giao đất, xin thuê đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải:

- Có đơn xin giao đất (thể hiện được nhu cầu sử dụng đất).

- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho phép giao đất, cho thuê đất tại khu vực tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân làm đơn xin.

3. Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?

chuyển từ đất thuê sang đất giao
Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào? (Ảnh minh họa)
Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo khoản 7 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Các loại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Hợp đồng thuê đất đã lập;

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện thủ tục chuyển thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ trong trường hợp nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

- Đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất thì cần trích đo địa chính thửa đất.

- Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng…hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế.

- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận

- Tiến hành thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai hoặc tiến hành trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

1. Thế nào là tách thửa đất được hưởng thừa kếĐất được hưởng thừa kế là đất mà cá nhân, thành viên trong hộ gia đình có ...
04/02/2024

1. Thế nào là tách thửa đất được hưởng thừa kế

Đất được hưởng thừa kế là đất mà cá nhân, thành viên trong hộ gia đình có được thông qua hình thức thừa kế theo đúng quy định của pháp luật.

Thừa kế quyền sử dụng đất được hiểu là việc chuyển quyền sử dụng đất của người đã chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.
Như vậy, có thể hiểu tách thửa đất được hưởng thừa kế là thủ tục phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất thành nhiều thửa đất khác nhau.

Khi đó, từ một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất sẽ được tách thành hai hay nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất khác nhau.

2. Có được tách thửa đối với đất được hưởng thừa kế không?

Căn cứ theo Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của người thừa kế như sau:

“1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”

Như vậy, với quy định trên thì pháp luật không có quy định cấm người thừa kế không được tách thửa đất thừa kế. Đối với diện tích đất được hưởng thừa kế, cá nhân vẫn có thể tiến hành tách thửa nếu có mong muốn.

Tuy nhiên, việc tách thửa này cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định pháp luật về đất đai quy định.

3. Điều kiện tách thửa đất hưởng thừa kế thế nào?

Cũng giống như các trường hợp tách thửa khác, thửa đất có yêu cầu tách thửa khi nhận thừa kế phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2013, Thông tư 09/2021/TT-BTNMT như sau:

Thửa đất là di sản thừa kế đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thửa đất là di sản thừa kế không có tranh chấp: Những người thừa kế còn phải thực hiện được việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (trong trường hợp không có di chúc) hoặc thống nhất việc chia di sản theo di chúc;

Thửa đất là di sản thừa kế không thuộc trường hợp bị kê biên để đảm bảo thi hành án; không bị tranh chấp (không bị bất kỳ cơ quan, cá nhân, tổ chức nào khiếu nại, khiếu kiện);

Thửa đất là di sản thừa kế phải còn thời hạn sử dụng đất. Nếu không còn thời hạn sử dụng đất thì không có căn cứ để thực hiện các giao dịch về đất đai, trong đó có việc nhận thừa kế (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp);

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định Điều 75a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, được bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa như sau:

“UBND cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất".

Ngoài những điều kiện nêu trên, diện tích tối thiểu để được tách thửa cũng được quy định cụ thể tại quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh phù hợp với điều kiện và tập quán tại từng địa phương.
Việc tách thửa phải đảm bảo đáp ứng điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất ở tại từng địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Như vậy, đáp ứng đủ điều kiện quy định trên thì có thể thực hiện các thủ tục tách thửa thừa kế.

4. Cần làm gì trước khi tách thửa đất thừa kế?

Trước khi làm thủ tục tách thửa đất thừa kế, người được thừa kế thực hiện khai nhận di sản thừa kế theo điều 58 Luật Công chứng 2014 tại tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương, Tuy nhiên cần lưu ý rằng không phải trường hợp nào cũng cần khai nhận di sản thừa kế.

Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật công chứng 2014 quy định việc khai nhận di sản thừa kế được thực hiện trong trường hợp sau:

“1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.”

Như vậy có hai trường hợp là:

Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật

Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản

5. Hồ sơ và thủ tục tách thửa đất hưởng thừa kế thế nào?
Về hồ sơ đề nghị tách thửa, theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định như sau:

“Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. …”

Ngoài ra, trước khi làm thủ tục tách, các cá nhân được hưởng thừa kế cần thực hiện việc đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 khi tiến hành tách thửa đất như sau:

“ 4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

…i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;...”

Như vậy, để tách thửa đất được hưởng thừa kế, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Đơn đề nghị tách thửa;

Bản gốc và 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp;

Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ (tùy từng trường hợp);

Đơn xin đăng ký biến động;

02 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất thể hiện vị trí, kích thước, diện tích phần đất được phân chia (bản chính);

Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản phân chia di sản thừa kế có xác nhận của Công chứng;
Di chúc hoặc Bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế;

Bản sao chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của tất cả những người thừa kế hợp pháp hoặc theo di chúc;

Bản sao Sổ hộ khẩu của những người nêu trên;

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của những người thừa kế;

Bảo sao Giấy chứng tử của người mất và giấy tờ chứng minh mối quan hệ thừa kế (thường là giấy khai sinh;…).

Về thủ tục tiến hành tách thửa gồm các bước:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người dân cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ được nêu như trên

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Bước 4: Trả kết quả

Sau khi hồ sơ của bạn hợp lệ và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết, cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan cấp xã.

1. Có được phép mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán không?Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở 2014, vi...
03/02/2024

1. Có được phép mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở 2014, việc mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán (chung cư chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay còn gọi là sổ hồng) là hoàn toàn hợp pháp, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Là nhà ở hình thành trong tương lai;

- Là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước;

- Là nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, kể cả trường hợp đã nhận bàn giao từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với chung cư đó.

Thêm vào đó, để được tham gia giao dịch mua bán thì chung cư phải có các giấy tờ, tài liệu chứng minh điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. 3 rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán.
Từ phân tích nêu trên, có thể thấy mua chung cư khi chỉ có hợp đồng mua bán hoàn toàn được pháp luật cho phép nếu đáp ứng các điều kiện kèm theo, tuy nhiên việc này cũng tiềm ẩn một số rủi ro đối với bên mua, cụ thể như sau:
Thứ Ba, 16/01/2024, 09:03Tăng giảm cỡ chữ:
3 rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán

Hậu Nguyễn
Tác giả: Hậu Nguyễn
Nguyễn Đức Hùng
Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng
Thực tế không ít người mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán giữa người bán và chủ đầu tư... Theo đó, việc này có hợp pháp không và tiềm ẩn những rủi ro gì? Cùng tham khảo bài viết sau để nắm được vấn đề.

MỤC LỤC BÀI VIẾT [Ẩn]
1. Có được phép mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán không?
2. 3 rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán.
3. Cách giảm thiểu rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán
1. Có được phép mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán không?

Có được mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán?
Có được mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán? (Ảnh minh hoạ)
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở 2014, việc mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán (chung cư chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay còn gọi là sổ hồng) là hoàn toàn hợp pháp, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Là nhà ở hình thành trong tương lai;

- Là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước;

- Là nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, kể cả trường hợp đã nhận bàn giao từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với chung cư đó.

Thêm vào đó, để được tham gia giao dịch mua bán thì chung cư phải có các giấy tờ, tài liệu chứng minh điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. 3 rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán.

Rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán
Rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán (Ảnh minh hoạ)
Từ phân tích nêu trên, có thể thấy mua chung cư khi chỉ có hợp đồng mua bán hoàn toàn được pháp luật cho phép nếu đáp ứng các điều kiện kèm theo, tuy nhiên việc này cũng tiềm ẩn một số rủi ro đối với bên mua, cụ thể như sau:

- Thứ nhất, trường hợp bên bán và bên mua bị mất liên lạc với nhau, người đại diện theo ủy quyền của họ bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc qua đời thì hợp đồng có có nguy cơ không thực hiện được.

- Thứ hai, trong trường hợp sau khi hai bên ký hợp đồng đặt cọc, nếu như chủ đầu tư muốn bán lại chung cư đó thì vẫn để cho người chủ đầu tiên đứng tên trong sổ hồng, người chủ thứ hai trở đi cũng chỉ được ủy quyền sử dụng căn chung cư đó, chứ không có gì để đảm bảo về quyền lợi.

Đối với những dự án chung cư đang trong thời gian cấp sổ hồng thì giao dịch mua bán giữa hai bên sẽ chỉ thực hiện theo hình thức hợp đồng ủy quyền mà không có sự xác nhận của chủ đầu tư.

- Thứ ba, trong trường hợp người mua không tìm hiểu kỹ các thông tin về dự án, chủ đầu tư thì có thể mua phải căn chung cư trong dự án của chủ đầu tư không uy tín, năng lực kém dẫn đến việc bị chậm hoặc thậm chí không được cấp sổ hồng.

3. Cách giảm thiểu rủi ro khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán

Để giảm thiểu tối đa những rủi ro như đã phân tích, khi mua chung cư chỉ có hợp đồng mua bán, người mua có thể tham khảo một số cách thức như sau và tùy từng trường hợp cụ thể áp dụng:

Trường hợp 1: Mua chung cư trực tiếp từ chủ đầu tư dự án.

- Một là, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư.

Nếu muốn mua chung cư chưa có sổ hồng thì hợp đồng mua bán cần phải ký trực tiếp với chủ đầu tư. Tại thời điểm bàn giao nhà, nếu chủ đầu tư vẫn chưa có sổ hồng thì trong hợp đồng mua bán phải có điều khoản có nội dung cụ thể về thời điểm có sổ.

Để đảm bảo thực hiện nội dung này, người mua có thể thỏa thuận với chủ đầu tư về việc thanh toán trước một phần giá trị căn chung cư và phần còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận được sổ hồng.
Thêm vào đó, hợp đồng mua bán bắt buộc phải được công chứng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014.
- Hai là, tìm hiểu uy tín, năng lực của chủ đầu tư cũng như chất lượng chung cư.

Hiện nay không khó để có thể tìm hiểu thông tin về các dự án bất động sản, cũng như thông tin về các chủ đầu tư. Một số nguồn thông tin dễ tìm như các bài viết trên báo chí, các kênh truyền thông, mạng xã hội, diễn đàn về bất động sản, mua bán nhà đất, chung cư.

Ngoài ra, nếu có điều kiện thì người mua có thể đến trực tiếp nơi có chung cư và hỏi những người dân đang sinh sống trong khu vực dự án, những cư dân tại chính dự án đó hoặc bất cứ ai có am hiểu về lĩnh vực này.
- Ba là, tìm hiểu về lý do vì sao chung cư chưa có sổ hồng và dự kiến thời gian được cấp sổ.

Trường hợp 2: Mua chung cư từ chủ đầu tư thứ cấp.

Chủ đầu tư thứ cấp là những chủ đầu tư có chức năng kinh doanh bất động sản. Khi mua chung cư từ đối tượng này, cần kiểm tra thông tin và lựa chọn sàn giao dịch bất động sản uy tín, hoạt động tuân thủ theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.

Trường hợp 3: Nhận chuyển nhượng chung cư từ cá nhân khác.

Khi nhận chuyển nhượng chung cư từ cá nhân khác, cần yêu cầu bên chuyển nhượng xuất trình hợp đồng mua bán với chủ đầu tư trước đó để đảm bảo tính pháp lý của căn hộ khi thực hiện công chứng hợp đồng.

Trong trường hợp căn hộ chung cư đã mua bán đến lần thứ 3, thì khi công chứng cần yêu cầu bên bán cung cấp bản hợp đồng mua bán lần gần nhất. Ngoài ra, khi chuyển nhượng chung cư là nhà ở thương mại, bên bán còn phải cung cấp văn bản xác nhận của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD.

Address

246 Cách Mạng Tháng Tám, P. Hoa Lư

600000

Telephone

+84983849127

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ Pháp lý nhà đất tại Gia Lai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Dịch vụ Pháp lý nhà đất tại Gia Lai:

  • Want your practice to be the top-listed Law Practice?

Share