Công ty Luật TNHH ALP

Công ty Luật TNHH ALP Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty Luật TNHH ALP, Lawyer & Law Firm, 2024 Nguyễn Tri Phương, Phường.

Đây là trang hoạt động chính thức của Công ty Luật TNHH ALP, nơi tư vấn pháp luật đáng tin cậy với đội ngũ luật sư kinh nghiệm, với mong muốn giúp khách hàng vượt qua các khó khăn pháp lý

BỊ NỢ XẤU CÓ VAYTHẾ CHẤP NGÂN HÀNG ĐƯỢC KHÔNG?Nợ xấu là các khoản nợ khó thu hồi, đến hạn phải thanh toán nhưng người va...
01/06/2024

BỊ NỢ XẤU CÓ VAY
THẾ CHẤP NGÂN HÀNG ĐƯỢC KHÔNG?
Nợ xấu là các khoản nợ khó thu hồi, đến hạn phải thanh toán nhưng người vay không thể trả đúng hạn như cam kết trong hợp đồng tín dụng. Thông thường nếu khoản nợ quá hạn thanh toán hơn 90 ngày thì được xếp vào nhóm nợ xấu. Vậy nếu bị rơi vào nợ xấu thì có vay thế chấp Ngân hàng được không? Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật TNHH HT ALP xin giải đáp thắc mắc của Quý khách hàng về vấn đề này.
I – Cơ sở pháp lý
Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
II – Nội dung
Khi khách hàng có nhu cầu vay thế chấp tại Ngân hàng, các Ngân hàng sẽ căn cứ vào hồ sơ pháp lý cá nhân, hồ sơ pháp lý tài sản và khả năng trả nợ để để đánh giá điểm tín tụng, từ đó xử lý hồ sơ được vay hay không đủ điều kiện vay, một trong những vấn đề rất quan trọng trong quá trình xem xét hồ sơ vay là tra cứu lịch sử nợ của người vay.
Hiện nay, lịch sử nợ của khách hàng sẽ được lưu trữ trên hệ thống của Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC). Nợ sẽ được phân loại căn cứ Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 202 như sau:
-Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
-Nhóm 2: Nợ cần chú ý
-Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
-Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
-Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Dựa theo khái niệm nợ xấu là gì và quy định phân loại các khoản nợ ở trên, những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 (quá hạn trên 90 ngày) là nợ xấu, những khoản nợ thuộc nhóm 1, 2 (quá hạn dưới 90 ngày) không phải nợ xấu. Việc phân loại nhóm nợ xấu sẽ giúp các tổ chức cho vay dễ dàng đánh giá lịch sử tín dụng của khách hàng để đưa ra quyết định liên quan hồ sơ vay.
Đối với từng nhóm nợ khác nhau, các Ngân hàng sẽ có quy định về điều kiện cho vay thế chấp riêng đối với từng nhóm nợ:
Đối với nợ nhóm 1: Là nợ đủ tiêu chuẩn, nếu quá hạn thì cũng chỉ quá hạn dưới 10 ngày nên thông thường, khi khách hàng tất toán xong khoản vay cũ thì các Ngân hàng sẽ duyệt vay thế chấp cho nhóm khách hàng này ngay, thực tế khách thuộc nhóm này là khách hàng tốt, có điểm tín dụng tốt.
Đối với nợ nhóm 2: Vì là nợ cần chú ý nên sau khi khách hàng tất toán xong khoản vay cũ mà có nhu cầu vay thế chấp mới thì thông thường sẽ phải cần đợi sau 01 năm kể từ ngày tất toán xong để có thể tiếp tục vay thế chấp tại Ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế cũng tùy theo chính sách từng Ngân hàng, từng trường hợp cụ thể, nguyên nhân phát sinh nợ xấu, đánh giá về pháp lý khách hàng, về tài sản thế chấp và nhiều yếu tố khác để Ngân hàng sẽ có quy định trình ngoại lệ, trình hồ sơ đặc biệt cho từng trường hợp xem xét có khả năng cho vay và có khả năng trả nợ tốt cho Ngân hàng.
Đối với nợ nhóm 3, 4, 5: Vì đây là nợ xấu nên hầu hết thực tế hiện nay các Ngân hàng đều không duyệt vay thế chấp đối với các nhóm nợ này do rủi ro cao, khả năng trả nợ của bên vay thấp. Tất nhiên, quá trình đánh giá rủi ro đối với khách hàng không chỉ dựa trên lịch sử nợ xấu mà còn bao gồm nhiều yếu tố khác, được quy định bởi pháp luật và nội bộ của từng Ngân hàng. Đối với nợ xấu nhóm 3, trong một số trường hợp nhất định, các Ngân hàng vẫn có thể cho khách hàng có nợ nhóm 3 vay thế chấp đi kèm với nhiều điều kiện khắt khe hơn như: Nhóm khách hàng này đã trả toàn bộ cả gốc và lãi nợ trước đó; tài sản thế chấp có giá trị cao (thường là bất động sản); chứng minh thu nhập ổn định; chứng minh việc phát sinh nợ xấu là bởi các lý do khách quan chứ không phải bản thân người vay mất khả năng thanh toán; có kế hoạch sử dụng khoản vay mới một cách cụ thể, khả thi và có lộ trình trả nợ rõ ràng. Tuy nhiên, thực tế Ngân hàng rất hạn chế, rất ít trường hợp duyệt cho vay đối với khách hàng có lịch sử nợ xấu như thế này. Còn đối với nợ nhóm 4, 5 thì hiện nay, khách hàng hầu như không thể vay thế chấp tại Ngân hàng cho dù các điều kiện về tài sản thế chấp, khả năng trả nợ có vượt cao hơn các khách hàng nhóm nợ khác.
Để phát sinh nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5) và nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) là một điều đáng tiếc dù nguyên nhân phát sinh là khách quan hay chủ quan. Việc hạn chế cho vay đối với những khách hàng có điểm tín dụng thấp, bị nợ xấu thì cũng nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống hoạt động của các Tổ chức tín dụng, Ngân hàng, ổn định hoạt động ngành tài chính nhưng đồng thời cũng để đảm bảo khả năng trả nợ cho bên vay, đảm bảo mục đích sử dụng tiền vay được đúng đắn và góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững. Còn lại, thực tế tùy theo quy định, chính sách từng Ngân hàng, từng thời điểm, áp dụng với từng đối tượng khách hàng cụ thể để Ngân hàng sẽ xử lý, xét duyệt cho người có lịch sử nợ xấu vay vốn thế chấp hay không?
Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật TNHH ALP về vấn đề: Bị nợ xấu có vay thế chấp tại ngân hàng được không?

NGƯỜI VIỆT NAM CÓ QUYỀN MUA LẠI NHÀ Ở CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG?Với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu về nhà ở ...
29/05/2024

NGƯỜI VIỆT NAM CÓ QUYỀN MUA LẠI NHÀ Ở CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG?
Với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu về nhà ở thương mại của người dân ngày càng tăng cao, vì nhà ở không chỉ là tài sản có giá trị lớn của mỗi hộ gia đình, cá nhân mà nó còn được coi là điều kiện cần thiết đứng thứ ba chỉ sau ăn, mặc giúp con người có thể yên tâm lao động, sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Vậy câu hỏi đặt ra “Người Việt Nam có quyền mua lại nhà ở của người nước ngoài không?” Bài viết dưới đây Công ty Luật TNHH ALP sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này.
I.Căn cứ pháp lý
- Luật Nhà ở 2014;
- Nghị định số 99/2015 ngày 20/10/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
II.Nội dung
1.Người nước ngoài phải đáp ứng những gì để được sở hữu nhà ở Việt Nam?
a.Đối tượng được sở hữu nhà tại Việt Nam
Theo Điều 7 Luật Nhà ở 2014 Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm 3 đối tượng chính như sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.
b. Đối tượng người nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam
Cũng theo quy định tại Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở 2014: Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
c. Điều kiện người nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam.
Đầu tiên, theo quy định tại Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua “đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan” hoặc “sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ”. Ngoài ra người nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại Việt Nam còn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 160 Luật Nhà ở 2014 như sau:
- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài) thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Đối với cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối với cá nhân nước ngoài, pháp luật hiện hành chỉ yêu cầu 01 điều kiện duy nhất là được phép nhập cảnh vào Việt Nam, bãi bỏ điều kiện về thời hạn cư trú là 01 năm trở lên như trong Nghị quyết 19/2008/NQ-QH12 đã quy định trước đó.
2.Người Việt Nam có thể mua lại nhà của người nước ngoài hay không?
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2014 quy định tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có thể công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua hình thức mua nhà ở. Hơn nữa, tại các quy định của Luật Nhà ở 2014 và văn bản pháp luật khác có liên quan không có quy định nào cấm người Việt Nam được quyền mua lại nhà ở của người nước ngoài.
Do đó, người Việt Nam hoàn toàn có quyền mua lại nhà ở của người nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
3.Thời hạn sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam khi mua lại nhà của người nước ngoài là bao lâu?
Căn cứ điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì “Trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở thì người mua, người được tặng cho được sở hữu nhà ở theo quy định sau đây:
a) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì bên mua, bên nhận tặng cho được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài;”
Như vậy, từ quy định trên cho thấy trường hợp người nước ngoài bán lại nhà cho người Việt Nam thì người Việt Nam đó được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài.
Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Công ty Luật TNHH ALP về vấn đề pháp lý: “Người Việt Nam có quyền mua lại nhà ở của người nước ngoài không?”

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC QUYỀN SA THẢI NHÂN VIÊN TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?Sa thải là hình thức xử lý vi phạm kỷ luật cao nhất...
29/05/2024

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC QUYỀN SA THẢI NHÂN VIÊN TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?
Sa thải là hình thức xử lý vi phạm kỷ luật cao nhất chỉ được áp dụng khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy lao động, kỷ luật lao động được quy định trong Bộ luật Lao động.
I.Cơ sở pháp lý
-Bộ luật Lao động năm 2019;
-Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
II.Nội dung
1.Doanh nghiệp có quyền sa thải nhân viên trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định thì người sử dụng lao động chỉ có quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải khi người lao động có một trong những hành vi sau đây:
STT Hành vi bị sa thải
1. Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
2. Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
3. Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động.
4 Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Lưu ý: Sa thải là quyền của người sử dụng lao động. Do đó, nếu người lao động có hành vi vi phạm nêu trên, người sử dụng lao động vẫn có quyền lựa chọn các hình thức xử lý kỷ luật khác mà không bắt buộc phải áp dụng hình thức sa thải như khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc cách chức.
2.Trong doanh nghiệp thì người nào có thẩm quyền sa thải nhân viên?
Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động, cụ thể là những người sau đây:
a.Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động:
-Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng lao động.
-Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng lao động tại cơ quan, tổ chức này.
-Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
-Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
b.Người được chỉ định có quyền xử lý kỷ luật lao động trong nội quy lao động.
Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật sa thải cũng đồng thời là người ký quyết định sa thải người lao động sau khi doanh nghiệp đã thực hiện các thủ tục xử lý kỷ luật lao động.
Nếu người xử lý kỷ luật sa thải hoặc người ký quyết định sa thải không đúng thẩm quyền thì việc xử lý kỷ luật sa thải của doanh nghiệp đối với người lao động là không đúng quy định pháp luật. Khi doanh nghiệp sa thải không đúng có thể bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trái pháp luật và phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người lao động.
Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật TNHH ALP đến Quý đọc giả.

GIÀNH QUYỀN NUÔI CON HẬU LY HÔNKhi một cặp vợ chồng quyết định ly hôn, một trong những vấn đề quan trọng nhất mà họ cần ...
28/05/2024

GIÀNH QUYỀN NUÔI CON HẬU LY HÔN
Khi một cặp vợ chồng quyết định ly hôn, một trong những vấn đề quan trọng nhất mà họ cần giải quyết là việc nuôi dưỡng con cái. Bài viết dưới đây Công ty Luật TNHH ALP sẽ giúp bạn hiểu rõ một số quy định cơ bản cần biết về quyền giành nuôi con sau ly hôn.
1.Quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng con cái sau ly hôn
Theo Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình 2014 về Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được quy định như sau:
“Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
2. Điều kiện về giành quyền nuôi con sau ly hôn
Căn cứ theo những quy định nêu trên, cha, mẹ sau ly hôn có quyền thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con cái. Trong trường hợp thoả thuận không thành công, người muốn nuôi dưỡng cần chứng minh khả năng của mình phải đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con theo điều kiện sau đây:
a. Điều kiện về vật chất
+ Có nơi ở ổn định
+ Đảm bảo tài chính vững vàng
+ Công việc ổn định
b. Điều kiện về tinh thần
+ Thời gian chăm sóc, giáo dục
+ Đảm bảo tình thương, không có hành vi bạo hành, hay tiếp xúc với tệ nạn xã hội
+ Tạo điều kiện lý tưởng về môi trường sinh sống, học tập, vui chơi, giải trí cho con
Tuy nhiên cần lưu ý rằng, độ tuổi của con cũng là một điều kiện cần xem xét đến khi pháp luật có quy định rõ trường hợp con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với trẻ từ 07 tuổi trở lên có quyền chọn người trực tiếp chăm sóc, nuôi nấng theo nguyện vọng của con.
3. Điều kiện để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn?
Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con cái không phải lúc nào cũng cố định. Trong một số trường hợp vẫn có thể thay đổi theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014:
“1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.”
4. Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con cái sau ly hôn
a. Quyền thăm nom
Dù không phải là người trực tiếp nuôi dưỡng nhưng trên cơ sở tôn trọng và bảo vệ tình cảm thiêng liêng của cha, mẹ đối với con cái, cha, mẹ vẫn được quyền thăm nom con cái mà không ai được phép cản trở. Nhưng Toà án có quyền ra quyết định hạn chế quyền thăm nom theo quy định tại Điều 85 Luật Hôn nhân gia đình 2014 nếu họ lạm dụng quyền thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến đứa trẻ bằng các hành vi:
“a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
b) Phá tán tài sản của con;
c) Có lối sống đồi trụy;
d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.”
b. Nghĩa vụ cấp dưỡng
Theo đó, mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người con; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Thông thường thực tế Toà án thường ấn định mức cấp dưỡng dao động 10-35% mức thu nhập của người cấp dưỡng, nhưng không phải trường hợp nào cũng vậy mà phải xem xét toàn diện mọi mặt, điều kiện, khả năng của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và cũng có thể thay đổi mức cấp dưỡng này theo từng thời điểm và yêu cầu của những người liên quan.
Như vậy, ngoài quyền thăm nom thì cha, mẹ cũng cần có nghĩa vụ cấp dưỡng để san sẻ một phần gánh nặng đối với người đang trực tiếp nuôi dưỡng con chung thay mình.
Cha, mẹ phải trang bị những quy định pháp lý cơ bản như trên để nắm và áp dụng phù hợp nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con và của bản thân mình, cũng nhằm tránh các hành vi trái pháp luật xâm phạm quyền lợi của người khác. Quan trọng hơn hết ngoài việc giành nuôi con là phải làm sao con cái được dưỡng dục trong một môi trường an toàn, hạnh phúc và toàn diện.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty TNHH Luật ALP

04 HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNGKỷ luật lao động là một phần quan trọng trong quá trình vận hành củ...
28/05/2024

04 HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Kỷ luật lao động là một phần quan trọng trong quá trình vận hành của mỗi doanh nghiệp, giúp duy trì trật tự, bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, khi xử lý các vấn đề liên quan đến kỷ luật lao động, có một số hành vi bị cấm mà người sử dụng lao động cần phải ghi nhớ và tuân thủ. Bài viết dưới đây Công ty Luật TNHH ALP sẽ giúp bạn làm rõ hơn về vấn đề.
I.Căn cứ pháp lý:
- Bộ Luật Lao động 2019;
- Nghị định số 28/2020/ NĐ -CP ngày 01/3/2020 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
II.Nội dung:
1.Khái niệm kỷ luật lao động
Theo Điều 117 Bộ luật Lao động 2019, kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định.
Như vậy, so với Bộ Luật Lao động năm 2012 khái niệm về kỷ luật lao động đã mở trộng thêm, không chỉ là những quy định do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động, mà bao gồm cả những quy định pháp luật khác nằm ngoài nội quy lao động.
2.Các hình thức xử lý kỷ luật lao động
Theo Điều 124 của Bộ luật Lao động quy định 04 hình thức xử lý mà người sử dụng lao động được phép áp dụng khi người lao động vi phạm kỷ luật lao động, bao gồm:
- Khiển trách.
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
- Cách chức.
- Sa thải.
3.04 hành vi bị nghiêm cấm trong xử lí kỷ luật lao động
Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau:
- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động;
- Phạt tiền thay cho việc xử lý kỷ luật lao động;
- Cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động;
- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
4.Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi vi phạm việc xử lý kỷ luật?
Trong Bộ Luật Lao Động năm 2019 đã có những quy định rất cụ thể và rõ ràng. Do đó, khi sử dụng hình thức xử phạt không đúng với quy định người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 18 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP với mức phạt dao động từ 10.000.0000 đồng đến 15.000.000 đồng và buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP là trả lại số tiền đã thu, trả đủ tiền lương, xin lỗi công khai, nhận lại người lao động.
Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy trong lĩnh vực lao động việc tuân thủ các quy định về hành vi bị nghiêm cấm là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Mọi hành vi cố ý xâm phạm có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng và tranh chấp pháp lý.
Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Công ty Luật TNHH ALP.

Công ty/doanh nghiệp có được cho thôi việc nhân viên với lý do " tình hình kinh tế khó khăn" hay không ?Với tình hình ki...
23/05/2024

Công ty/doanh nghiệp có được cho thôi việc nhân viên với lý do " tình hình kinh tế khó khăn" hay không ?
Với tình hình kinh tế - xã hội khó khăn như hiện tại, việc công ty/doanh nghiệp cho người lao động nghỉ việc vì lý do "cắt giảm nhân sự" không còn trở thành tình huống hiếm gặp. Việc này khiến cho người lao động trở nên lao đao, khốn đốn khi mất đi nguồn thu nhập cho cá nhân và gia đình. Trong trường hợp họ không vi phạm nội quy công ty và không vi phạm pháp luật lao động, thì việc cho họ thôi việc có thực sự hợp lý không ?
Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động (tức công ty/doanh nghiệp) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
"1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động."
Như vậy có thể thấy không có trường hợp nào vì tình hình kinh tế khó khăn mà có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động. Tuy nhiên, đối với trường hợp này, Bộ luật lao động 2019 lại có quy định khác liên quan. Cụ thể
Tại khoản 4, khoản 5 Điều 42 Bộ luật này quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp về lý do kinh tế:
"4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.
5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này."
Như vậy có thể thấy, trường hợp kinh tế khó khăn mà người lao động có thể mất việc, doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo điều 44. Nội dung của phương án sử dụng lao động như sau:
"1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;
b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;
c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;
d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;
đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án."
Còn trường hợp vì công ty/doanh nghiệp không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải có trợ cấp mất việc. Trợ cấp thất nghiệp được tính được tính theo Điều 47 Bộ luật lao động 2019:
"1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm."
Kết luận: Công ty/doanh nghiệp có thể cho thôi việc người lao động vì lý do tình hình kinh tế khó khăn (kinh tế khó khăn phải là các trường hợp sau: khủng hoảng/suy thoái kinh tế/chính sách của Nhà nước về cơ cấu lại tình hình kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế) dẫn đến không thể giải quyết được việc làm cho người lao động. Nhưng khi cho người lao động thôi việc phải có trợ cấp mất việc
Hy vọng bài viết có thể giải đáp thắc mắc của mọi người !

Address

2024 Nguyễn Tri Phương
Phương

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30
Saturday 08:00 - 11:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH ALP posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share