Tư vấn pháp luật doanh nghiệp-đầu tư

Tư vấn pháp luật doanh nghiệp-đầu tư Tư vấn thành lập doanh nghiệp
Tư vấn đầu tư
Tư vấn Kế toán thuế
Giấy phép con

20/12/2025

LUẬT ĐẦU TƯ 2025: CƠ HỘI MỚI CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Luật mới cho phép thành lập doanh nghiệp trước khi có IRC, cắt giảm mạnh thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và đơn giản hóa nhiều ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

👉 Cơ hội lớn – nhưng chỉ hiệu quả khi triển khai đúng ngay từ đầu.

🔎 Chúng tôi hỗ trợ:
• Tư vấn cấu trúc đầu tư tối ưu
• Thực hiện IRC, ERC, M&A
• Đánh giá rủi ro pháp lý trước đầu tư

Send a message to learn more

📢 Luật Quản lý thuế (sửa đổi) 2025 đã chính thức được thông qua!Một bước tiến lớn trong chuyển đổi số và cải cách thủ tụ...
12/12/2025

📢 Luật Quản lý thuế (sửa đổi) 2025 đã chính thức được thông qua!
Một bước tiến lớn trong chuyển đổi số và cải cách thủ tục thuế tại Việt Nam. Dưới đây là những điểm mới nổi bật mà cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần biết:

✨ 1. Cá thể hóa quản lý thuế
Người nộp thuế được phân nhóm theo rủi ro → quản lý thông minh, minh bạch hơn.

✨ 2. Mạnh tay số hóa thủ tục
Hồ sơ thuế điện tử, tự động hóa hoàn thuế cho nhóm rủi ro thấp.
Giảm mạnh thủ tục hành chính – tiết kiệm thời gian cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân.

✨ 3. Rõ ràng hơn cho thương mại điện tử
Hộ/cá nhân kinh doanh online phải khai thuế minh bạch hơn theo quy định mới.

✨ 4. Sử dụng mã định danh cá nhân thay mã số thuế
Thống nhất dữ liệu – thuận tiện cho người dân.

✨ 5. Hộ kinh doanh thay đổi lớn
Sắp tới bỏ thuế khoán, chuyển sang kê khai theo doanh thu và chi phí thực tế.

✨ 6. Quản lý chặt, giảm gian lận thuế
Bổ sung các hành vi bị cấm, tăng tính tuân thủ và minh bạch.

📌 Luật mới = ít thủ tục hơn – nhiều tự động hơn – phù hợp thời đại số.
https://luatvietnam.vn/thue-phi-le-phi/diem-moi-cua-luat-quan-ly-thue-2025-565-105855-article.html?fbclid=IwY2xjawOpIHRleHRuA2FlbQIxMABicmlkETE3bUJuS0o4UnNKbXNwMEhyc3J0YwZhcHBfaWQQMjIyMDM5MTc4ODIwMDg5MgABHmwIq6JVXxVj3JMrSKJUvo2Gf_8RNDMLjzqsQHUTG42yElcI16ggOJ_kCVZa_aem_ECya8dxND5zs7-sXUazoGA

Bài viết tổng hợp điểm mới của Luật Quản lý thuế sửa đổi 2025 theo dự thảo mới nhất lần 3.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM MỚI-----Ngày 29/9/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ...
06/12/2025

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM MỚI
-----
Ngày 29/9/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
+ Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
+ Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
+ Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
+ Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
+ Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được xây dựng trên cơ sở cập nhật, bổ sung các hoạt động kinh tế mới, bảo đảm phản ánh đầy đủ thực tiễn sản xuất, kinh doanh trong nước và khả năng so sánh quốc tế; được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, đăng ký hành chính và các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.
Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg trước đây./.

Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Từ ngày 01/8/2024, Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực. Dưới đây là tổng hợp danh sách những văn...
06/08/2024

Từ ngày 01/8/2024, Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực. Dưới đây là tổng hợp danh sách những văn bản hướng dẫn hai Luật này đã được ban hành.

Theo dự thảo xây dựng Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Bộ Tài ngu...
13/05/2024

Theo dự thảo xây dựng Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đề xuất Luật Đất đai 2024 có hiệu lực sớm hơn như sau:

“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”.

Như vậy, thay vì sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 như hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang đề xuất đẩy thời điểm này lên 01/7/2024 tức là sớm hơn 06 tháng so với quy định. Tuy nhiên, không áp dụng với hai quy định dưới đây:

Quy định về hoạt động lấn biển, quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp đã có hiệu lực từ 01/4/2024.
Quy định về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ có hiệu lực khi Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030 hết hiệu lực.
Đồng thời, Bộ Tư pháp cũng đang xây dựng hồ sơ thẩm định đề nghị xây dựng dự thảo Nghị quyết đề xuất Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản có hiệu lực từ 01/7/2024.

09/12/2021

NHỮNG VẪN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI VIỆT NAM
1. ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ VÀ THÀNH LẬP CÔNG TY
Các Nhà đầu tư nên chọn các địa điểm đầu tư, thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam​ có địa chỉ rõ ràng; chọn Bên cho thuê có đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền cho thuê, quyền cho thuê lại nếu có; địa điểm, văn phòng cho thuê thuộc diện được phép cho thuê, được thiết kế và xây dựng đúng quy định của pháp luật Việt Nam, không đang trong tình trạng có tranh chấp. Văn phòng thuê cần thuộc khu vực được thiết kế và xây dựng phục vụ chức năng văn phòng trên cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đã cấp phép xây dựng.

2. SỬ DỤNG CON DẤU
Công ty có vốn nước ngoài được sử dụng con dấu của công ty và có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu, có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau. Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu hoặc thay đổi số lượng con dấu; công ty phải gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành thủ tục thông báo và được đăng tải mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, con dấu có thể được sử dụng từ ngày có hiệu lực đã được ghi nhận trong thông báo đã được đăng tải.

3. TUYỂN DỤNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Đối với công ty mới thành lập, quản lý về lao động là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà Nhà đầu tư cần quan tâm. Công ty cần phải thực hiện một số thủ tục theo pháp luật về lao động như: khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động; lập và sử dụng sổ quản lý lao động; xây dựng và thông báo thang lương, bảng lương; xây dựng và thông báo định mức lao động; xây dựng và đăng ký nội quy lao động; thành lập công đoàn trong công ty. Công ty có thể thuê người lao động là người nước ngoài hoặc người Việt Nam để làm việc tại công ty. Nếu có sử dụng lao động là người nước ngoài, công ty phải thực hiện các thủ tục xin cấp Visa, xin chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú theo các điều kiện, thủ tục được pháp luật Việt Nam quy định.

4. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Người đại diện theo pháp luật của Công ty tại Việt Nam là cá nhân đại diện cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của công ty, đại diện cho công ty với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Công ty TNHH và công ty Cổ phần tại Việt Nam có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Công ty phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp Công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

5. THỰC HIỆN KẾ KHAI VÀ THỰC HIỆN CÁC NGHĨA VỤ VỀ THUẾ
Nghĩa vụ nộp thuế là một trong những nghĩa vụ cơ bản đối với bất kỳ công ty nào. Vì vậy, hằng năm các công ty Việt Nam phải nộp rất nhiều loại thuế, phí khác nhau. Ví dụ như: lệ phí môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp khi có lợi nhuận; kê khai và nộp thuế giá giá trị gia tăng. Tùy vào ngành nghề đầu tư kinh doanh, công ty tại Việt Nam còn có thể nộp các loại thuế như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Việt Nam do có cam kết mở cửa thị trường cũng như có nhiều quy định ưu đãi đầu tư liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số ngành nghề nhất định hoặc đầu tư tại các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

6. THỰC HIỆN BÁO CÁO DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỊNH KỲ THEO LUẬT ĐỊNH
Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được lập theo dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện đúng và đầy đủ chế độ báo cáo dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư của Việt Nam. Việc báo cáo này sẽ được thực hiện định kỳ và phải thực hiện qua Cổng thông tin quốc gia về đầu tư. Nội dung báo cáo bao gồm: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

LUẬT 86 - Tư vấn về nhập cảnh, giấy phép lao động, gia hạn visa, thẻ tạm trú.       ------------------------------------...
26/11/2021

LUẬT 86 - Tư vấn về nhập cảnh, giấy phép lao động, gia hạn visa, thẻ tạm trú.

--------------------------------------
Liên hệ:
Điện thoại: 0786879966
Email: [email protected]
Địa chỉ: 72 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

🌏DỊCH VỤ TƯ VẤN XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH🌏▶️Dịch vụ tư vấn xin công văn nhập cảnh tại Việt Nam sẽ giúp bạn những gì? công v...
15/11/2021

🌏DỊCH VỤ TƯ VẤN XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH🌏
▶️Dịch vụ tư vấn xin công văn nhập cảnh tại Việt Nam sẽ giúp bạn những gì? công văn nhập cảnh việt nam là gì?
▶️Công văn nhập cảnh, hay còn gọi là công văn chấp thuận nhập cảnh, tiếng Anh là Vietnam entry approval letter, Vietnam entry permit, là văn bản chấp thuận của Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công An chấp thuận cho một doanh nghiệp Việt Nam bảo lãnh người nước ngoài và cho phép họ nhận visa để được nhập cảnh vào Việt Nam với nhiều mục đích khác nhau.

Dịch vụ nhập cảnh trọn gói bao gồm:
1. Thủ tục công văn chấp thuận nhập cảnh từ Cục xuất nhập cảnh
2.Vé máy bay
3. Dịch vụ khách sạn cách ly tiêu chuẩn từ 3 sao đến 5 sao uy tín (bao gồm 3 bữa ăn,nước tiêu chuẩn,các dịch vụ của khách sạn.......)
4. Xe Y tế đón khách từ sân bay về khách sạn cách ly
5. Phí test covid 02 lần trong 7 ngày cách ly tại khách sạn

Các khu vực có khả năng nhập cảnh:
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Dương.

Ai có nhu cầu cần được tư vấn thêm có thể inbox hoặc liên hệ qua sđt 0786879966!

QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT.
10/09/2021

QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT.

17/08/2021

VẤN ĐỀ LƯƠNG, VÀ LAO ĐỘNG TRONG THỜI GIAN DỊCH COVID 19.

Trước tình hình dịch Covid 19, và các quyết định, chỉ thị của Chính Phủ liên quan đến việc thắt chặt việc đi lại, làm việc. Chúng tôi xin chia sẻ đến Quý khách hàng các thông tin sơ lược về vấn đề chi trả tiền lương, chính sách hỗ trợ lao động của chính phủ trong thời gian nhạy cảm này.

I. VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG:

TRƯỜNG HƠP 1: CÔNG TY VẪN TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG TUY NHIÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐỒNG Ý THAM GIA.
- Thông thường khi không đồng ý vào doanh nghiệp làm việc thì người lao động sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động không có động thái đơn phương chấm dứt hợp đồng, Công ty sẽ có 2 lựa chọn:
(i) Lựa chọn 1: Tiến hành thảo thuận về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động với người lao động (Điều 30) => Thoả thuận này sẽ quy định về thời gian tạm hoãn trong bao lâu, và có thể không trả lương cho người lao động trong thời gian tạm hoãn.
Khi hết thời hạn tạm hoãn, người lao động sẽ buộc phải trở lại làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn, và công ty bắt buộc phải nhận lại người lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn.
Trong trường hợp người lao động không trở lại vào thời điểm trên thì công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

(ii) Lựa chọn 2: tiến hành cho người lao động thuộc trường hợp trên ngừng việc. Trong trường hợp này, việc ngừng việc của người lao động do LỖI của người lao động do đó công ty không phải trả lương.
Tuy nhiên, cần lưu ý, việc người lao động không đến công ty làm việc phải do ý chí của họ, không phải do vấn đề nơi ở bị cách ly, trong thời gian bị cách ly… Nếu rơi vào trường hợp người lao động không đến làm việc được do lý do khác ngoài ý chí của người lao động thì căn cứ theo Điều 99 Bộ Luật Lao động
• Nếu thời gian ngừng việc từ 14 ngày trở xuống, thì tiền lương ngừng việc được thoả thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu.
• Nếu thời gian ngừng việc trên 14 ngày thì hai bên thoả thuận nhưng phải đảm bảo mức lương nhận được 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

TRƯỜNG HỢP 2: CÔNG TY QUYẾT ĐỊNH CHO TẤT CẢ LAO ĐỘNG NGỪNG VIỆC (KHÔNG BAO GỒM HÌNH THỨC LÀM VIỆC Ở NHÀ)

Trong trường hợp này, theo đúng quy định tại Điều 99 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động, liên đoàn lao động các tỉnh thành (Tp. HCM, Hà Nội) thì trường hợp này, người lao động sẽ được hưởng lương ngừng việc, cụ thể:
• Nếu thời gian ngừng việc từ 14 ngày trở xuống, thì tiền lương ngừng việc được thoả thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu.
• Nếu thời gian ngừng việc trên 14 ngày thì hai bên thoả thuận nhưng phải đảm bảo mức lương nhận được 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Lưu ý: Cho đến hiện tại vẫn chưa có một cơ sở pháp lý rõ ràng nào hay một bản án tham khảo nào từ Toà án do tranh chấp giữa người lao động và công ty chỉ ra hướng giải quyết hay phần thắng thuộc về bên nào trong trường hợp hai bên không thoả thuận được mức lương mà người lao động nhận được kể từ ngày thứ 15 trong thời gian ngừng việc vì lý do dịch bệnh Covid. Các văn bản hướng dẫn của các Sở Lao động của các tỉnh,thành phố chỉ nói rằng mức lương ngừng việc kể từ ngày thứ 15 có thể thấp, bằng, hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
Hiện nay, do tình hình dịch bệnh covid kéo dài, đã có nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất đã tiến hành chi trả đủ 14 ngày ngừng việc đầu tiên bằng với mức lương tối thiểu vùng và cho người lao đông ngừng việc không hưởng lương kể từ ngày thứ 15.

Tuy nhiên, nếu công ty có thể đạt được một thoả thuận TẠM DỪNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG với người lao động theo quy định tại Điều 30, thì công ty có thể KHÔNG TRẢ LƯƠNG cho người lao động hoặc một mức lương khác thấp hơn mức lương tối thiểu.
* Lưu ý: Để tránh những rắc rối pháp lý về sau, Công ty phải có một thoả thuận bằng văn bản với từng người lao động về việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động. Trong đó, nêu rõ thời gian tạm dừng, mức lương thoả thuận trả (từ 0 VNĐ cho đến mức lương cơ bản).
Trường hợp do dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng không thể thỏa thuận bằng văn bản, Công ty và người lao động có thể thỏa thuận bằng các hình thức khác (qua điện thoại, tin nhắn, thư điện tử,…) Khi hoạt động trở lại bình thường, Công ty có trách nhiệm bổ sung thỏa thuận bằng văn bản để lưu trữ và đối chiếu, kiểm tra sau này. (Tham khảo Công văn số 2558/LĐTBXH-VP ngày 05/08/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

TRƯỜNG HỢP 3: CÔNG TY VẪN TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG NHƯNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI NHÀ

Khi cho người lao động làm việc ở nhà, Doanh nghiệp có thể áp dụng quy định về “chuyển người lao động sang làm công việc khác” so với hợp đồng lao động trong thời gian không quá 60 ngày cộng dồn trong một năm, và lương của công việc mới phải ít nhất bằng 85% lương công việc cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (Điều 29 Bộ Luật lao động).

TRƯỜNG HỢP 4: CÔNG TY TIẾN HÀNH CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG.

Trong trường hợp do tình hình dịch bệnh khó khăn, doanh nghiệp không thể hoạt động tiếp hoặc muốn thu hẹp sản xuất căn cứ theo quy định tại Điều 36.1c Bộ Luật lao động, doanh nghiệp có thể ra thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo thời gian thông báo trước cho người lao động từ 30 hoặc 45 ngày tuỳ thuộc loại hợp đồng lao động để tránh trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật do vi phạm thời gian thông báo trước. Trong thời gian từ 30 hoặc 45 ngày trước khi hết thời hạn thông báo trước, người lao động vẫn được xem là đang thực hiện hợp đồng lao động. Do đó, doanh nghiệp có thể áp dụng các trường hợp 1, 2 để tính toán việc chi trả lương cho người lao động.

31/05/2021

Address

Lagi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn pháp luật doanh nghiệp-đầu tư posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category