Luật TNHH LHD

Luật TNHH LHD Lấy lại công bằng cho mọi người dân là sứ mệnh của chúng tôi

THUÊ LUẬT SƯ LÀM GÌ CHO TỐN?(Bài: Trần Vĩnh Thụy - thạc sỹ, luật sư)Tôi đoán, nhiều người Việt Nam không nói thẳng ra câ...
15/10/2024

THUÊ LUẬT SƯ LÀM GÌ CHO TỐN?
(Bài: Trần Vĩnh Thụy - thạc sỹ, luật sư)
Tôi đoán, nhiều người Việt Nam không nói thẳng ra câu nói này, nhưng trong thâm tâm họ có thể đã nghĩ thế (hoặc chí ít không thèm nghĩ tới cần luật sư để làm gì) trong các việc quan trọng của cuộc sống (kết hôn, mua nhà, đầu tư, kinh doanh, di chúc - thừa kế, bảo hiểm nhân thọ, ...)
Tôi thử lý giải một số lý do để cố gắng đồng tình với họ:
- Tôi đầy kinh nghiệm trong lĩnh vực này, luật sư chưa chắc biết bằng tôi thì thuê làm gì
- Bên kia họ đưa hợp đồng bằng giấy trắng mực đen, tôi biết đọc, đọc hiểu rõ rồi thì cần gì luật sư
- Chắc chắn ổn rồi, chả có gì đâu mà lo thì cần gì luật sư
- Xứ sở mình có pháp luật, họ làm gì được tôi mà cần tới luật sư
- Thôi, thuê luật sư tốn tiền lắm
- Bên kia họ làm ăn uy tín lắm, công ty lớn mà, chả có gì gian dối để mà cần luật sư
- Mở công ty tôi hùn với bạn thân, người thân, chiến hữu, cả đời hiểu nhau thì cần gì tới luật sư ý kiến ý cò
Vân vân và mây mây ...
Đùng một cái! Đời không như là mơ. Bể chuyện. Mất tiền tỷ hoặc có nguy cơ mất tiền tỷ. Họ bắt đầu đi tìm luật sư, và sự thật là dự kiến sẽ MẤT RẤT NHIỀU TIỀN chỉ để thuê luật sư (chưa nói tiền đòi lại được hay không) ...
Tôi kể lại một số trường hợp khách hàng mà tôi đã giúp đỡ pháp lý để bạn đọc có cái nhìn, tự rút tỉa cho mình điều cần thiết trong cuộc sống. Tôi không phán xét, nhìn sự việc thế nào tùy ở bạn.
1. CÂU CHUYỆN THỨ NHẤT (phổ biến một cách kinh ngạc) - MUA NHÀ
- Khách hàng ký hợp đồng mua một căn hộ giá 2 tỷ VND, khi ký kết không cần luật sư.
- 2 năm thanh toán được khoản 80% trị giá căn nhà (khoảng 1,6 tỷ), thì bên bán thông báo hủy hợp đồng vì khách hàng vi phạm tại điều, khoản xx trong hợp đồng.
- Bên bán hủy hợp đồng nhưng may mắn là có điều khoản trả lại tiền đã đóng (trả 80% giá trị, nhưng trừ vô vàn chi phí và tiền phạt, còn khoảng 1,2 tỷ)
- Khi ấy, trị giá một căn hộ như thế trên thị trường đã là 3,5 tỷ
==> Nếu chỉ tính số tiền thu lại khoảng 1,2 tỷ thì khách đã mất 400 triệu chưa tính lãi suất nếu gửi tiết kiệm
==> Nếu tính theo giá trị đầu tư thì mất thêm 1,5 tỷ (3,5 tỷ giá hiện tại - 2 tỷ giá mua)
2. CÂU CHUYỆN THỨ HAI (cũng phổ biến)
- Chủ đầu tư (bên bán) chưa đủ điều kiện mở bán nhà nên dùng những dạng thỏa thuận khác (mà không phải hợp đồng mua bán), có thể ký trực tiếp, hoặc thông qua công ty con, công ty môi giới, công ty sân sau, ... để ký.
- Các thỏa thuận này như là một dạng cam kết sẽ ký hợp đồng mua bán khi chủ đầu tư đủ điều kiện bán nhà (các thỏa thuận này hầu hết cũng không trái luật). Trị giá thỏa thuận (chưa phải hợp đồng mua bán) là 5 tỷ - sẽ được tính vào phần thanh toán khi ký hợp đồng mua bán
- Người mua nhà nếu là nhà đầu tư thì hay có vay ngân hàng một phần để mua, với kỳ vọng khi mua và bán lại sẽ lãi cao
- Thanh toán được 60% (khoảng 3 tỷ), đáng lẽ khách hàng sẽ ký hợp đồng mua bán nhưng chờ mãi không thấy chủ đầu tư (bên bán) kêu ký hợp đồng mua bán vì vô số lý do
- Thỏa thuận có điều khoản nói sẽ hỗ trợ xúc tiến ký hợp đồng mua bán nhưng không phải do chủ đầu tư ký.
--> Rút lại thì mất tiền lãi (đã trả cho ngân hàng), mà đợi mua được căn nhà thì chưa thể xác định thời hạn.
--> Kiện tụng thì kéo dài mà lãi ngân hàng vẫn phải trả (dĩ nhiên ngân hàng cho khách vay thì đâu thể đi đòi chủ đầu tư - bên bán)
3. CÂU CHUYỆN THỨ BA (cũng phổ biến luôn)
- Mua đất nền đầu tư giá 2 tỷ.
- Bên bán (có khi là bên môi giới) yêu cầu đặt cọc 300 triệu và ký hợp đồng đặc cọc tại văn phòng công chứng.
- Vốn vay ngân hàng để mua đầu tư do bên bán (bên môi giới) hỗ trợ vay
- Đùng một cái, hỗ trợ không thành, ngân hàng không cho vay, Mất tiền cọc, cũng không thương lượng lấy lại tiền cọc được.
Chuyện để kể thì nhiều, kể không hết nổi!
Câu chuyện là:
- Đợi tới khi có cớ sự, người ta có thể mất vài chục hay trăm triệu hay thậm chí tiền tỷ.
- Thuê luật sư kiện đòi lại tiền thì tốn kém ít nhất cũng 5 - 10% (thậm chí 20-30%) số tiền đi đòi (tôi ví dụ thế, tùy luật sư và tùy vụ việc), chí ít cũng 50 - 100 triệu, 200 triệu, ... Đó là chưa biết đòi lại được không, được bao nhiêu.
- Trước khi ký kết một hợp đồng quan trọng như tôi vừa kể, nếu người ta muốn ngăn chặn, được cảnh báo những rủi ro xảy ra thì thuê luật sư tư vấn có khi chỉ tốn vài triệu - con số lẻ, nhỏ nhoi trong con số bỏ ra làm ăn.
- Nhưng người ta đã không làm thế (thuê luật sư tư vấn trước khi làm, trước khi quyết định, trước khi hành động), họ tự hành động (theo một số lý do mà tôi đoán bên trên)
+ Thứ nhất, luật sư nhà nghề là không có miễn phí nhưng chắc chắn một điều: tiền bỏ ra thuê luật sư TRƯỚC KHI HÀNH ĐỘNG luôn luôn là một con số nhỏ bé so với tự hành động chủ quan rồi bị rủi ro. Không phải tự nhiên luật sư đòi tiền cao, mà là đi giải quyết một sự cố bao giờ cũng tốn công sức gấp bội đi NGĂN NGỪA sự cố.
+ Thứ hai, thường một cái hợp đồng (như bảo hiểm nhân thọ, mua nhà dự án lớn, biệt thự, ...) vô cùng phức tạp và dài vài chục trang (có khi cả trăm trang). Luật sư đọc còn tốn nhiều trí não và tốn vài ngày mới tìm ra vấn đề để phòng ngừa rủi ro hoặc tìm điều khoản để yêu cầu thay đổi. Đọc hợp đồng khác xa đọc báo, đọc văn thơ (báo và văn thơ không hiểu hết chả có làm sao cả). Khách hàng có thể giàu kinh nghiệm kinh doanh, nhưng đọc hiểu hợp đồng thì tôi quả quyết rằng họ hiểu không thể nào bằng luật sư (lành nghề).
Tóm lại, ở các nước phát triển hơn như Hoa Kỳ (về dân trí, luật pháp, tư duy, kinh tế, ...), người ta sẽ tìm đến luật sư để hỏi trước khi bất kỳ có một hành động quan trọng nào trong đời. Chi phí thuê luật sư ở giai đoạn đầu luôn luôn rẻ hơn nhiều so với đi giải quyết sự cố.
Nhưng, văn hóa người Việt Nam quá khác biệt. Trả ít tiền để mua sự an tâm họ sợ tốn, sẵn sàng chấp nhận rủi ro mất một khối tiền vô cùng lớn. Đời vậy.
Tôi nhìn khách của mình mất vô số tiền, tôi xót xa cho họ nhưng chắc chắn nghề luật sư đúng nghĩa không phải là việc làm từ thiện - miễn phí, họ phải trả giá đúng như những gì họ làm bất chấp lúc đầu (mặc dù tôi đã nhiều lần làm công đức - miễn phí).

Có bắt buộc phải làm thủ tục đổi 'Sổ đỏ' theo Luật Đất đai mới 2024Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ 1/1/2025 với hàng...
15/10/2024

Có bắt buộc phải làm thủ tục đổi 'Sổ đỏ' theo Luật Đất đai mới 2024
Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ 1/1/2025 với hàng loạt quy định mới quan trọng liên quan đến ‘sổ đỏ’. Vậy đến thời điểm đó, người dân đang sở hữu ‘sổ đỏ’, ‘sổ hồng’ có phải đổi sổ theo luật mới?
Khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 nêu rõ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng) đã được cấp trước 1/1/2025 vẫn có giá trị pháp lý.
Như vậy, theo quy định này, người sử dụng đất đã được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng trước thời điểm này không bắt buộc phải đổi lại Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp có nhu cầu.
Ngoài nội dung trên, Luật Đất đai 2024 cũng quy định cụ thể đối với trường hợp Sổ đỏ, Sổ hồng cấp cho hộ gia đình trước 1/1/2025 nếu có nhu cầu thì được cấp đổi sang mẫu mới và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.
Việc xác định thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình sẽ do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Về nguyên tắc cấp sổ đỏ, sổ hồng, Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện, trừ trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 1 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 1 Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Nếu có yêu cầu thì cấp chung 1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.
Trường hợp quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng.
Trường hợp quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận chỉ ghi họ, tên của vợ/chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu…
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật…

Những trường hợp không được sang tên sổ đỏ (GCNQSĐ) đất trồng lúaHộ gia đình, cá nhân muốn mua đất trồng lúa thì phải tr...
15/10/2024

Những trường hợp không được sang tên sổ đỏ (GCNQSĐ) đất trồng lúa
Hộ gia đình, cá nhân muốn mua đất trồng lúa thì phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Dưới đây là những trường hợp không được sang tên sổ đỏ đất trồng lúa. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân muốn mua đất trồng lúa thì phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ Khoản 1 Điều 188 và Điều 191 Luật Đất đai năm 2013, khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa thì bên chuyển nhượng phải có đủ điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho; bên nhận chuyển nhượng phải thuộc trường hợp được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
Theo đó, sẽ có 3 trường hợp không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa, cụ thể như sau:
# Trường hợp 1: Bên chuyển nhượng, tặng cho không đủ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho
Theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Như vậy, nếu bên chuyển nhượng, tặng cho thiếu một trong những điều kiện trên thì không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, trong đó bao gồm cả đất trồng lúa.
# Trường hợp 2: Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa là tổ chức kinh tế
Căn cứ Khoản 2 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013, tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
# Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Theo Khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

KHI NÀO ĐẤT NỀN DỰ ÁN ĐỦ ĐIỀU KIỆN MỞ BÁN?Đất nền hoặc đất nền dự án pháp luật không định nghĩa về tên gọi, tuy nhiên để...
15/10/2024

KHI NÀO ĐẤT NỀN DỰ ÁN ĐỦ ĐIỀU KIỆN MỞ BÁN?
Đất nền hoặc đất nền dự án pháp luật không định nghĩa về tên gọi, tuy nhiên để dễ hiểu và để phân biệt với việc mua bán một lô đất thông thường thì mọi người hay gọi là “dự án đất nền” hoặc “đất nền dự án”. Theo đó, để có sản phẩm là đất nền mở bán thì pháp luật quy định bắt buộc chủ đầu tư phải tạo lập sản phẩm đất nền gắn với việc phát triển nhà ở theo dự án tùy mỗi loại với tên gọi khác nhau được quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật nhà ở, cụ thể:
“2. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này bao gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở;
b) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn;
c) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở;
d) Dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.”
Do vậy để có sản phẩm đất nền, pháp luật không cho phép chủ đầu tư tự ý tách thửa, phân lô để bán mà không gắn liền với việc triển khai một dự án cụ thể, trừ thủ tục tách thửa thông thường. Muốn phát triển dự án nhằm tạo lập ra sản phẩm đất nền thì pháp luật đều có những quy định và điều kiện chặt chẽ đi kèm, được quy định trong các luật về đất đai, nhà ở, xây dựng, quy hoạch và luật kinh doanh bất động sản,…và phải phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế ở mỗi địa phương.
Để thực hiện một dự án tạo ra được những sản phẩm đất nền, thì chủ đầu tư phải thực hiện nhiều bước, nhiều công đoạn từ việc tạo lập quỹ đất, chuẩn bị hồ sơ pháp lý, xin chủ trương đầu tư, lập quy hoạch, xin phép xây dựng, triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng, nghiệm thu,…nên mất rất nhiều thời gian, công sức và nguồn lực tài chính.
Về phía chủ đầu tư, muốn thực hiện được một dự án có đất nền để bán, thì nguồn lực tài chính đóng vai trò quan trọng nhất. Theo đó, chủ đầu tư phải có tiền để tạo lập quỹ đất, đền bù giải phóng mặt bằng; có tiền để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước. Tuy nhiên, do một số chủ đầu tư không đủ nguồn lực tài chính để thực hiện dự án, nên đã phải bán trước sản phẩm đất nền khi chưa đủ điều kiện mở bán nhằm có nguồn tiền để hoàn thiện dự án. Thậm chí có chủ đầu tư chưa được chấp thuận chủ trương để thực hiện dự án những vẫn bán hoặc bán sản phẩm trong dự án không có thật (dự án ma) để thu tiền. Việc này dẫn đến hệ lụy và hậu quả khôn lường cho người mua và thị trường bất động sản.
Đối với người mua đất nền do không nắm vững pháp lý, tâm lý ham rẻ và chạy theo quảng cáo, khuyến mại và cam kết của chủ đầu tư mà xuống tiền mua đất nền khi dự án chưa đủ điều kiện mở bán, rồi phải chạy theo chủ đầu tư và có thể phải nhận một kết quả không như mong đợi.
Chính vì vậy để bảo vệ người mua và góp phần làm minh bạch thị trường bất động sản , thì một câu hỏi mà người mua rất quan tâm là “Khi nào một dự án đất nền đủ điều kiện mở bán?” Về câu hỏi này, tôi xin trả lời như sau:
Theo Điểm a) Khoản 1 Điều 194 của Luật đất đai quy định:
“Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
1) Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được thực hiện theo quy định sau đây
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện loại đô thị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai;”
Theo Điều 41 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai quy định:
“Điều 41. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
1) Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:
a) Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
b) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;
c) Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);
d) Dự án thuộc khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại Khoản 2 Điều này.
2) Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.
3) Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
4) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”
Theo Khoản 1 Điều 55 Luật kinh doanh bất động sản quy định:
“Điều 55. Điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh:
1) Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.”
Theo Khoản 7 Điều 4 của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị quy định:
“7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể những khu vực được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê duyệt, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.”
Khoản 7 Điều 4 của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư liên tịch số 20/3013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013.
Như vậy, câu trả lời cụ thể như sau:
Đối với một dự án có sản phẩm đất nền thông thường thì đủ điều kiện pháp lý mở bán khi Có giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án và sau khi chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc nghiệm thu này được thực hiện sau khi chủ đầu tư thực hiện xong việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong dự án, được UBND cấp tỉnh có văn bản nghiệm thu và chấp thuận. Theo đó, muốn biết chủ đầu tư có đủ điều kiện mở bán hay không người mua chỉ cần hỏi chủ đầu tư văn bản nghiệm thu cơ sở hạ tầng và chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư là rõ ngay.
Riêng đối với dự án phát triển đô thị, thì đất nền trong dự án phát triển đô thị chỉ được mở bán sau khi UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định hoặc văn bản quy định về các khu vực được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
Theo đó, việc ký hợp đồng giữ chỗ, hợp đồng hợp tác, ký quỹ, đặt cọc, mua bán hoặc bất kỳ hình thức bằng văn bản nào mà có đối tượng giao dịch là mua bán đất nền trong dự án khi chưa đủ điều kiện mở bán như trên thì đều bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật. Khi hợp đồng bị vô hiệu, thì một trong các bên có quyền không thực hiện hợp đồng và yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu. Hậu quả là các bên sẽ phải trao trả cho nhau những gì đã nhận, Do vậy, thiệt hại (nếu có) chỉ thuộc về bên mua phải gánh chịu.

TƯ VẤN VỀ LUẬT THỪA KẾ TÀI SẢNTheo quy định của Luật dân sự 2015 thì: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các ...
15/10/2024

TƯ VẤN VỀ LUẬT THỪA KẾ TÀI SẢN
Theo quy định của Luật dân sự 2015 thì: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. Tài sản của mỗi cá nhân, tổ chức được pháp luật bảo vệ tuyệt đối các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Những tài sản này không mất đi mà sẽ được chuyển dịch từ người này qua người khác, và khi chết con người có quyền để lại thừa kế cho những người đang sống.”
Tư vấn luật thừa kế tài sản là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ trong quan hệ dân sự. Qua đó luật sư phải giúp khách hàng thực hiện đúng pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ.
Công việc tư vấn thừa kế tài sản của luật sư không chỉ dừng lại ở việc giải thích các quy định của pháp luật, định hướng xử sự đúng luật cho khách hàng mà còn dự báo những rủi ro hoặc giúp khách hàng đưa ra những giải pháp tối ưu, nhanh chóng để giải quyết những hậu quả pháp lý mà khách hàng gặp phải do hành vi vi phạm pháp luật của mình.
Tư vấn pháp luật thừa kế tài sản về quyền thừa kế
Tư vấn thừa kế về tài sản sản bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau đây:
Tư vấn thừa kế tài sản theo di chúc: Thủ tục để làm di chúc theo đúng quy định của pháp luật về thừa kế để có bản di chúc hợp pháp, đảm bảo tính hiệu lực của di chúc. Tư vấn các vấn đề liên quan đến làm di chúc (lập di chúc) cho tài sản khác.
Tư vấn Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc;
Tư vấn thừa kế tài sản theo pháp luật;
Tư vấn về thừa kế thế vị (nếu có);
Tư vấn về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ, Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế;
Tư vấn về Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác.
Tư vấn về thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế;
Tư vấn cách thức xác định nghĩa vụ tài sản do người chết để lại;
Tư vấn cách thức xác định người quản lý di sản, quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản;
Tư vấn xác định việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm (nếu có);
Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế tài sản.

Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧.Vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn là vấn đề được rất nhiều người...
15/10/2024

Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧.
Vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Nhiều trường hợp vợ chồng thoả thuận được vấn đề nuôi con, nhưng cũng có trường hợp tranh chấp quyền nuôi con. Vậy điều kiện tranh chấp quyền nuôi con sau ly hôn như thế nào? Luật Hồng Đức sẽ làm rõ vấn đề trên qua bài viết dưới đây.
𝐐𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐤𝐡𝐢 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?
☑️ Con trên 3 tuổi thì vợ chồng có quyền nuôi con như nhau sau khi ly hôn. Toà tạo điều kiện để vợ chồng có thể thoả thuận việc nuôi con, cấp dưỡng sau nuôi con để đảm bảo đứa trẻ được hưởng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tốt nhất.
☑️ Trường hợp vợ chồng không thoả thuận được ai là người trực tiếp nuôi con thì vợ hoặc chồng có thể khởi kiện đề nghị xem xét giao con cho vợ hoặc chồng nuôi. Trong trường hợp này, toà sẽ căn cứ vào điều kiện kinh tế, chỗ ở, giáo dục...để giao cho bên có điều kiện chăm sóc tốt hơn.
☑️ Đối với trường hợp con trên 7 tuổi thì cần phải xem xét ý kiến nguyện vọng của con về việc con muốn ở với ai. Do đó việc lấy ý kiến của con áp dụng đối với con từ 7 tuổi trở lên, sau đó Toà án sẽ xem xét để giao con cho cha hoặc mẹ nuôi
☑️ Với trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì pháp luật ưu tiên để người mẹ được nuôi. Tuy nhiên, nếu người mẹ không đáp ứng những điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc con thì cũng có thể không được quyền nuôi con sau ly hôn.
Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧.
Trường hợp cha/mẹ không thỏa thuận được ai là người nuôi con tức là đã có tranh chấp về quyền nuôi con. Đối với trường hợp này một trong hai bên cha, mẹ cần phải nộp đơn khởi kiện tới TAND có thẩm quyền đề nghị giải quyết tranh chấp nuôi con. Do đó cần phải đáp ứng một số điều kiện nuôi con như sau:
📍 Điều kiện về tinh thần: Người nuôi con sau khi ly hôn cần có thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con. Không những vậy cũng cần sắp xếp được thời gian vui chơi giải trí cùng con. Người nuôi dạy con phải là nuôi có đạo đức tốt, không có xu hướng bạo lực, ...
📍 Điều kiện kinh tế: Điều kiện về kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc tranh chấp nuôi con sau ly hôn. Người nuôi con cần có chỗ ở hợp pháp và ổn định. Mức thu nhập ổn định và đủ để đáp ứng nhu cầu ăn uống, học tập, vui chơi của người con.
👉 Liên hệ trực tiếp qua page để được tư vấn điều kiện giành quyền nuôi con sau ly hôn.
𝐋𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐥𝐲 𝐡𝐨̂𝐧.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sau ly hôn. Luật sư Luật Hồng Đức luôn sẵn lòng hỗ trợ khách hàng giải quyết tranh chấp nuôi con sau ly hôn những vấn đề sau:
✅ Tư vấn và soạn thảo mẫu đơn ly hôn tranh chấp giành quyền nuôi con.
✅ Tư vấn và soạn thảo hồ sơ ly hôn tranh chấp giành quyền nuôi con.
✅ Hướng dẫn thu thập hồ sơ ly hôn tranh chấp giành quyền nuôi con.
✅ Tư vấn quy định của pháp luật về ly hôn tranh chấp giành quyền nuôi con trên và cấp dưỡng.
✅ Tư vấn quy định về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

14/10/2024

Trong những năm gần đây, các vụ lừa đảo đầu tư tài chính thường xuyên xảy ra ở Việt Nam!
- Cảm thấy choáng ngợp và bất lực sau khi bị lừa đảo?
- Mang lại tác hại lớn cho bản thân và gia đình mình?
»» Nếu bạn đã từng trải qua đừng hoảng sợ!
✅ Nếu bạn không biết phải xử lý ra sao, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để tư vấn!
✅Giành được sự công nhận chuyên nghiệp trong suốt 10 năm phục vụ!
🔥Chúng tôi sẽ không tính bất kỳ khoản phí nào cho đến khi chúng tôi giúp bạn lấy lại tiền!
🔥Văn phòng luật chúng tôi hỗ trợ miễn phí cho bạn, Nhiệm vụ của chúng tôi là bảo vệ các quyền và lợi ích của bạn.

14/10/2024

Dịch Vụ Toàn Quốc - Phí Trả Sau
✅ Hỗ trợ lấy lại tiền bị lừa trên các APP và sàn Online
Chúng tôi nhận hỗ trợ lấy lại tiền cho những ai đã tham gia qua các sàn thương mại online.
✅ Lấy lại tiền kẹt trong các app, sàn chứng khoán, app tình yêu hẹn hò ,..
✅ Thu hồi được từ 85-95% số tiền gốc
*** Lưu ý: Lấy lại trực tiếp về TK giao dịch (Phí trả sau, từ 3-5%)
📩 Ibox ngay để được hướng dẫn lấy lại nhanh chóng

14/10/2024

TÌNH TRẠNG BỊ TREO TIỀN TRÊN CÁC NỀN TẢNG, TRANG MẠNG, APP ONLINE ĐANG DIỄN RA RẤT NHIỀU VÀ PHỔ BIẾN.
❌ Lưu ý : Phí Trả Sau
⚠️Nếu bạn và người thân đang bị mắc phải trong các trường hợp như bị treo vốn, lừa tiền ở : Tiktok, Lazada, Shoppe... Các bên cho vay. Các sàn TMDT, Chứng khoán, Đầu tư... Việc làm online. Mẫu ảnh nhí, Giả danh công an... Cùng tất cả các nền tảng online, các App online khác mà chưa lấy lại tiền về được.
=> HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC THU HỒI

Address

Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật TNHH LHD posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật TNHH LHD:

Share