Công ty Luật Dung Việt

Công ty Luật Dung Việt CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT - Đơn vị pháp lý uy tín và chuyên nghiệp.

Chúng tôi thực hiện hoạt động tư vấn pháp lý trong đa dạng các lĩnh vực như: Doanh nghiệp; Thương mại; Đầu tư; Bất động sản; Lao động; Dân sự; Hôn nhân gia đình,...

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2026Kính gửi Quý Khách hàng và Quý Đối tác,Công ty LUẬT DUNG VIỆT xin trân trọng thôn...
10/02/2026

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN 2026

Kính gửi Quý Khách hàng và Quý Đối tác,

Công ty LUẬT DUNG VIỆT xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2026 như sau:
- Thời gian nghỉ Tết: Từ ngày 14/02/2026 (tức 27/12 Âm lịch).
- Thời gian làm việc trở lại: Ngày 25/02/2026 (tức 09/01 Âm lịch).

Kính chúc Quý Khách hàng và Quý Đối tác một năm mới An khang - Thịnh vượng - Vạn sự như ý!
Trân trọng.
--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Số 175 Phan Chu Trinh, Phường Bình Lợi Trung, TP. HCM (trước đây là Quận Bình Thạnh)
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN: CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ CẦN BIẾT TRƯỚC KHI LỰA CHỌNỞ Việt Nam hiện nay, Côn...
21/08/2025

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN: CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ CẦN BIẾT TRƯỚC KHI LỰA CHỌN

Ở Việt Nam hiện nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên (trong phạm vi bài viết này được gọi tắt là Công ty TNHH) và Công ty Cổ phần (CTCP) là hai loại hình phổ biến và được nhiều nhà đầu tư lựa chọn khi quyết định thành lập công ty.
Theo quy định tại Điều 46 của LDN 2020, Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp: Có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân; Có tư cách pháp nhân; Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty; Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng sau khi đáp ứng các trình tự, thủ tục luật định; Được phát hành trái phiếu; Không được pháp hành cổ phần (trừ trường hợp để chuyển đổi thành CTCP).
Đối với Công ty Cổ phần, tại Điều 111 của LDN 2020 quy định CTCP là doanh nghiệp mà trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân; Có tư cách pháp nhân; Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty; Cổ phần được tự do chuyển nhượng (trừ một số trường hợp ngoại lệ); Có thể phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác để huy động vốn.
Trên cơ sở các khái niệm nêu trên, có thể thấy loại hình Công ty TNHH và CTCP có những điểm giống nhau. Đáng chú ý là cả hai loại hình công ty này đều có tư cách pháp nhân và chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của người góp vốn. Đây chính là hai đặc điểm nổi bật, tạo lợi thế cho hai loại hình này, cụ thể:
Về “tư cách pháp nhân”:
- Pháp nhân là một khái niệm mà pháp luật đưa ra nhằm giảm trách nhiệm cho những người bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh. Khi pháp nhân được hình thành, nó tách ra khỏi những người đã bỏ tiền để lập nên nó. Với cơ cấu tổ chức rõ ràng, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm với tài sản đó, pháp nhân có thể nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
- Công ty TNHH và Công ty Cổ phần sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Về “chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của người góp vốn”:
- Trách nhiệm hữu hạn được hiểu là các thành viên góp vốn/cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.
- Nói một cách dễ hiểu, một người chỉ dùng một số tiền hay tài sản nào đó nằm trong khối tài sản của mình để góp vốn vào một công ty. Phần tài sản đã dùng để góp vốn sẽ được dùng để đem ra kinh doanh, còn những tài sản khác (nếu có) vẫn để ở nhà. Trong quá trình kinh doanh, nếu vì một lý do gì đó phải bồi thường cho ai thì người đó chỉ mất phần tài sản đã đem ra kinh doanh. Đây được gọi là “trách nhiệm hữu hạn” khi kinh doanh.
- “Trách nhiệm hữu hạn” là một chế độ giúp bảo vệ cá nhân hoặc tổ chức khi bỏ vốn vào một Công ty TNHH hay CTCP để thực hiện hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, cần phải tách bạch rõ trách nhiệm của người vốn vốn với trách nhiệm của Công ty. Bởi lẽ, công ty thì không được hưởng chế độ trách nhiệm hữu hạn, thay vào đó công ty phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ, nghĩa vụ khác của công ty.

Mặc dù có những điểm giống nhau, nhưng để quyết định lựa chọn loại hình nào khi đăng ký kinh doanh thì cần phải xem xét đến nhu cầu, mục đích cụ thể của nhà đầu tư. Sau đây sẽ một vài phân tích về ưu điểm và hạn chế của hai loại hình này để nhà đầu tư có thể xem xét trước khi đưa ra lựa chọn.
Ưu điểm và hạn chế của Công ty TNHH
• Ưu điểm
- Công ty TNHH có cơ cấu tổ chức quản lý gọn nhẹ, việc quản trị được thực hiện thông qua Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc/Tổng Giám đốc.
- Vì số lượng thành viên không quá đông, Công ty TNHH thường dễ dàng trong việc quản lý và điều hành. Đặc biệt, đa phần các thành viên trong công ty thường có mối quan hệ thân thiết hoặc quen biết nhau, điều này giúp công ty hạn chế các tình trạng xung đột, mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
- Mọi hoạt động chuyển nhượng vốn, tăng, giảm vốn góp trong Công ty TNHH đều được ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên công ty. Vì vậy, loại hình công ty này có ưu điểm trong việc kiểm soát được sự can thiệp của bên ngoài đối với công ty.
• Hạn chế
- Công ty TNHH không được phát hành cổ phần (cổ phiếu) để huy động vốn từ công chúng như CTCP. Để huy động vốn, Công ty có thể thực hiện bằng hình thức phát hành các chứng chỉ vay nợ (trái phiếu), vay vốn của các tổ chức hoặc cá nhân, tăng vốn góp.
- Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty TNHH phải được thực hiện theo đúng trình tự quy định tại Điều 52 của LDN 2020. Theo đó, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại, sau thời hạn 30 ngày mà các thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết thì mới được chào bán ra bên ngoài.
Một điểm đáng chú ý trong loại hình Công ty TNHH đó là không phải ai cũng có thể nhận phần vốn góp của thành viên và mặc nhiên trở thành thành viên của công ty. Trong trường hợp người nhận được phần vốn góp từ việc tặng cho nhưng không phải là người thừa kế theo pháp luật hoặc nhận thanh toán nợ bằng vốn góp thì người này chỉ có thể trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
- Giới hạn số lượng thành viên: Pháp luật quy định Công ty TNHH chỉ được có tối đa 50 thành viên góp vốn. Trường hợp nhà đầu tư không muốn bị giới hạn về thành viên góp vốn thì có thể chuyển đổi thành mô hình CTCP hoặc lựa chọn mô hình này ngay từ khi thành lập.

Ưu điểm và hạn chế của Công ty Cổ phần
• Ưu điểm
- CTCP có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu, chứng khoán ra công chúng. Đây là ưu thế nổi bật của CTCP so với các loại hình doanh nghiệp khác, với quyền này công ty có thể dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc huy động vốn.
- CTCP không bị hạn chế số lượng cổ đông, đây cũng chính là ưu điểm đặc biệt, tạo điều kiện cho công ty huy động vốn từ nhiều nguồn.
- Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ trường hợp ngoại lệ về cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu thành lập công ty).
• Hạn chế
- Cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc và trong một số trường hợp phải có Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán. Cơ cấu quản trị này của CTCP có phần phức tạp và chi phí quản trị cao hơn so với Công ty TNHH.
- Do quyền quyết định trong CTCP thuộc về Đại hội đồng cổ đông, vì vậy quyền lực có thể bị phân tán và dễ phát sinh mâu thuẫn về lợi ích.

Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định rõ cơ chế pháp lý của Công ty TNHH và Công ty Cổ phần. Công ty TNHH có ưu điểm về tính gọn nhẹ, bảo mật và dễ quản lý, trong khi Công ty Cổ phần lại vượt trội về khả năng huy động vốn và mở rộng quy mô. Việc lựa chọn loại hình nào phụ thuộc vào mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Số 175 Phan Chu Trinh, Phường Bình Lợi Trung, TP. HCM (trước đây là Quận Bình Thạnh)
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃTrước đâ...
18/07/2025

THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ

Trước đây, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện hoặc cấp tỉnh. Tuy nhiên, theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2025, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Cụ thể, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với những người sử dụng đất, chủ sở hữu sở hữu tài sản gắn liền với đất sau:
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Tổ chức đang sử dụng đất trong các trường hợp sau:
+ Được giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;
+ Được cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm theo khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
+ Được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 119 và được cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.

Để tạo điều kiện thuận lợi khi nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh. Ngoài ra, UBND cấp xã khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 Luật Đất đai không phải thực hiện riêng việc xác nhận về sự phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp, đất sử dụng ổn định như quy định trước đây.
Với quy định về thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, việc cấp Giấy chứng nhận sẽ được thực hiện nhanh hơn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Xem thêm Nghị định số 151/2025/NĐ-CP tại: https://byvn.net/zsdd

--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Số 175 Phan Chu Trinh, Phường Bình Lợi Trung, TP. HCM (trước đây là Quận Bình Thạnh)
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

NGÀNH, NGHỀ CHƯA ĐƯỢC TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀIChính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài của Việt Nam ...
13/06/2025

NGÀNH, NGHỀ CHƯA ĐƯỢC TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài của Việt Nam nhất quán theo hướng mở cửa, tạo môi trường thuận lợi để thu hút nhà đầu tư nước ngoài nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiếp cận công nghệ, trình độ quản lý mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, trước khi đưa ra quyết định đầu tư vào thị trường Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần nhận diện rõ những ngành nghề được tiếp cận hoặc bị hạn chế tiếp cận thị trường.

Theo hướng dẫn tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021, Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

Hiện tại, Phụ lục I của Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định rõ 25 ngành, nghề mà nhà đầu tư nươc ngoài chưa được tiếp cận thị trường như sau:
1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại (quy định chi tiết tại Nghị định số 94/2017/NĐ-CP ngày 10/08/2017).
2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
4. Dịch vụ điều tra và an ninh.
5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.
6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
7. Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
8. Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.
9. Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).
10. Dịch vụ nổ mìn.
11. Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
12. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
13. Dịch vụ bưu chính công ích.
14. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
15. Kinh doanh tạm nhập tái xuất.
16. Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
17. Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
18. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.
19. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.
20. Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.
21. Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
22. Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.
23. Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).
24. Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.
25. Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

Việc quy định cụ thể như trên giúp nhà đầu tư nước ngoài nhận diện rõ những ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường, đây là cơ sở quan trọng để nhà đầu tư nước ngoài đưa ra quyết định phù hợp với định hướng phát triển và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam.
--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Số 175 Phan Chu Trinh, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

CÔNG DÂN CỦA NHỮNG QUỐC GIA NÀO ĐƯỢC VIỆT NAM MIỄN THỊ THỰC NHẬP CẢNH TỪ 15/3/2025?Chính sách miễn thị thực nhập cảnh là...
24/03/2025

CÔNG DÂN CỦA NHỮNG QUỐC GIA NÀO ĐƯỢC VIỆT NAM MIỄN THỊ THỰC NHẬP CẢNH TỪ 15/3/2025?

Chính sách miễn thị thực nhập cảnh là một bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy giao lưu quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân nước ngoài đến Việt Nam.

Theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 07/3/2025 của Chính phủ, Việt Nam sẽ miễn thị thực nhập cảnh cho công dân 12 quốc gia sau:
- Cộng hòa Liên bang Đức
- Cộng hòa Pháp
- Cộng hòa Italia
- Vương quốc Tây Ban Nha
- Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland
- Liên bang Nga
- Nhật Bản
- Đại Hàn Dân Quốc
- Vương quốc Đan Mạch
- Vương quốc Thụy Điển
- Vương quốc Na Uy
- Cộng hòa Phần Lan

Công dân của các quốc gia nêu trên được phép tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh, không phân biệt loại hộ chiếu hay mục đích nhập cảnh, với điều kiện đáp ứng đầy đủ các quy định nhập cảnh của pháp luật Việt Nam. Chính sách miễn thị thực này có hiệu lực từ ngày 15/3/2025 đến hết ngày 14/3/2028 và có thể được xem xét gia hạn theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, theo Nghị quyết số 11/NQ-CP, ngày 15/01/2025 của Chính phủ về việc miễn thị thực theo Chương trình kích cầu phát triển du lịch trong năm 2025, Việt Nam cũng miễn thị thực cho công dân của 03 quốc gia sau:
- Cộng hòa Ba Lan
- Cộng hòa Séc
- Liên bang Thụy Sĩ

Công dân của các quốc gia nêu trên được phép tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh với mục đích du lịch theo chương trình của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức, không phân biệt loại hộ chiếu, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chính sách miễn thị thực này có hiệu lực từ ngày 01/3/2025 đến hết ngày 31/12/2025.

Như vậy, từ ngày 15/3/2025, tổng cộng có 15 quốc gia được Việt Nam miễn thị thực nhập cảnh.
Các chính sách nêu trên có thời hạn nhất định và có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế. Do đó, cá nhân và tổ chức có liên quan cần cập nhật thông tin mới nhất để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam.
--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Tòa nhà Vela Hub, Số 175 Phan Chu Trinh, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM“Dạy thêm, học thêm” từ lâu đã trở thành đề tài được đông đảo dư luận ...
13/03/2025

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM

“Dạy thêm, học thêm” từ lâu đã trở thành đề tài được đông đảo dư luận xã hội quan tâm, đặc biệt là quý phụ huynh và học sinh. Không thể phủ nhận rằng hoạt động dạy thêm, học thêm đã mang lại nhiều ý nghĩa tích cực, tuy nhiên hoạt động này trên thực tế đã xuất hiện những biểu hiện tiêu cực và gây ra bức xúc trong xã hội. Hiện nay, để việc dạy thêm, học thêm được diễn ra một cách đúng đắn, hiệu quả, đảm bảo quyền lợi của người học và nâng cao chất lượng giáo dục, pháp luật đã ban hành các quy định cụ thể nhằm quản lý hoạt động này.
Nội dung dưới đây sẽ đề cập đến các quy định liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm, bao gồm:
• Căn cứ pháp luật điều chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm;
• Nguyên tắc dạy thêm, học thêm;
• Điều kiện được tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và quy định về học phí;
• Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm;
• Đăng ký hoạt động cơ sở dạy thêm;
• Xử lý vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm.

Nội dung cụ thể như sau:
1. Căn cứ pháp luật điều chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm
- Luật Giáo dục ngày 14/06/2019.
- Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về dạy thêm, học thêm.
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
Tại Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, nguyên tắc dạy thêm, học thêm được quy định như sau:
- Chỉ tổ chức dạy thêm khi học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ học sinh đồng ý, tuyệt đối không ép buộc học sinh học thêm.
- Nội dung dạy thêm, học thêm không trái với quy định của pháp luật, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.
- Việc dạy thêm, học thêm phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện chương trình môn học của giáo viên.
- Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.

3. Điều kiện được tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và quy định về học phí
Hiện tại, hoạt động dạy thêm, học thêm có thể được tổ chức theo hai hình thức: Dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.
• Đối với trường hợp dạy thêm, học thêm trong nhà trường thì không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng học sinh đăng ký học thêm theo từng môn học. Cụ thể, hình thức này được triển khai đối với: Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt; Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi; Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
• Đối với hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường, Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT đã quy định như sau:
Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Công khai môn học, thời lượng dạy thêm, địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, danh sách người dạy thêm, mức tiền học phí (theo mẫu quy định).
- Người dạy cần có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.
- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm (theo mẫu quy định).
Mức thu tiền học thêm ngoài nhà trường do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở dạy thêm.

4. Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, không được tổ chức dạy thêm trong các trường hợp sau đây:
- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.
- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

5. Đăng ký hoạt động cơ sở dạy thêm
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, kể từ ngày 14/02/2025, cá nhân hoặc tổ chức muốn tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn đăng kí kinh doanh theo mô hình Hộ kinh doanh hoặc theo mô hình Doanh nghiệp.
• Trường hợp cá nhân, tổ chức đăng ký hoạt động dạy thêm theo mô hình Hộ kinh doanh thì cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
• Trường hợp cá nhân, tổ chức đăng ký hoạt động dạy thêm theo mô hình Doanh nghiệp thì cần xác định rõ loại hình Doanh nghiệp cụ thể (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty TNHH một thành viên) và chuẩn bị hồ sơ tương ứng theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Quy trình và thủ tục chi tiết để đăng ký cơ sở dạy thêm như sau:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy tờ chứng minh nhân thân (bản sao CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực);
- Bằng cấp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với môn học dự kiến giảng dạy;
- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm dạy thêm (Hợp đồng thuê/mượn hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà).
- Giấy xác nhận từ UBND phường/xã về điều kiện an toàn tại địa điểm tổ chức dạy thêm.
(2) Nộp hồ sơ
Hồ sơ đăng ký kinh doanh có thể nộp tại một trong các địa điểm sau:
- Phòng Đăng ký kinh doanh: Dành cho tổ chức hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp.
- Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Dành cho các hộ kinh doanh cá thể.
- Qua cổng thông tin điện tử: Sử dụng hệ thống cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại dangkykinhdoanh.gov.vn.
(3) Giải quyết hồ sơ đăng ký
- Trong 03 - 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

6. Xử lý vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm
Tại Điều 16 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định:
- Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lí theo quy định của pháp luật.
• Theo đó, trường hợp người vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm là cán bộ, công chức, viên chức thì người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020.
• Ngoài ra, người vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm cũng đối mặt với việc bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021. Cụ thể:
- Đối với trường hợp cơ sở dạy thêm phải đăng ký thành lập Hộ kinh doanh nhưng không đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 (khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
Mức phạt này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức thì sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Đối với trường hợp cơ sở dạy thêm phải đăng ký thành lập Doanh nghiệp nhưng không thực hiện việc đăng ký thì có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng (khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
Mức phạt này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân thì mức phạt sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
• Trường hợp cơ sở dạy thêm có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Trên đây là một số quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm đang được áp dụng hiện nay. Các cá nhân, tổ chức theo dõi và thực hiện đúng các quy định hiện hành khi tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm để tránh các vi phạm không đáng có.
--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Tòa nhà Vela Hub, Số 175 Phan Chu Trinh, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG VÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNGTrong quan hệ hôn nhân, việc xác định tài sản chung và tài sản...
05/03/2025

CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG VÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

Trong quan hệ hôn nhân, việc xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là khi có phát sinh tranh chấp. Bài viết này sẽ phân tích sơ bộ về hai loại tài sản này.

1. Tài sản chung của vợ chồng:
Theo quy định pháp luật hiện hành, tài sản chung của vợ chồng gồm:
- Tài sản do vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, không phân biệt người đứng tên.
- Thu nhập từ lao động, kinh doanh, sản xuất trong thời kỳ hôn nhân.
- Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng nếu không có thỏa thuận khác.
- Tài sản được tặng cho chung, thừa kế chung hoặc có thỏa thuận là tài sản chung.
- Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:
+ Tiền thưởng, tiền trúng số, trợ cấp (trừ khoản trợ cấp gắn liền với nhân thân).
+ Tài sản có được theo Bộ luật Dân sự (vật vô chủ, vật bị đánh rơi, gia súc thất lạc...).
- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp thuộc sở hữu riêng.
Nhìn chung có thể thấy, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ khi có căn cứ xác định là tài sản riêng.

2. Tài sản riêng của vợ chồng:
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng gồm:
- Tài sản có trước hôn nhân.
- Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân.
- Tài sản hình thành từ tài sản riêng (hoa lợi, lợi tức sau khi chia tài sản chung).
- Tài sản vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.
- Các tài sản khác thuộc sở hữu riêng theo pháp luật, gồm:
+ Quyền tài sản đối với sở hữu trí tuệ.
+ Tài sản được xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án.
+ Khoản trợ cấp, ưu đãi gắn liền với nhân thân.
Theo đó, nếu tài sản không thuộc các trường hợp nêu trên hoặc không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung.

Căn cứ pháp lý:
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: https://byvn.net/OWET
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP: https://byvn.net/gFCx
--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Tòa nhà Vela Hub, Số 175 Phan Chu Trinh, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG VÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNGTrong quan hệ hôn nhân, việc xác định tài sản chung và tài sản...
04/03/2025

CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG VÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

Trong quan hệ hôn nhân, việc xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là khi có phát sinh tranh chấp. Bài viết này sẽ phân tích sơ bộ về hai loại tài sản này.

1. Tài sản chung của vợ chồng:
Theo quy định pháp luật hiện hành, tài sản chung của vợ chồng gồm:
- Tài sản do vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, không phân biệt người đứng tên.
- Thu nhập từ lao động, kinh doanh, sản xuất trong thời kỳ hôn nhân.
- Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng nếu không có thỏa thuận khác.
- Tài sản được tặng cho chung, thừa kế chung hoặc có thỏa thuận là tài sản chung.
- Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:
+ Tiền thưởng, tiền trúng số, trợ cấp (trừ khoản trợ cấp gắn liền với nhân thân).
+ Tài sản có được theo Bộ luật Dân sự (vật vô chủ, vật bị đánh rơi, gia súc thất lạc...).
- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp thuộc sở hữu riêng.
Nhìn chung có thể thấy, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ khi có căn cứ xác định là tài sản riêng.

2. Tài sản riêng của vợ chồng:
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng gồm:
- Tài sản có trước hôn nhân.
- Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân.
- Tài sản hình thành từ tài sản riêng (hoa lợi, lợi tức sau khi chia tài sản chung).
- Tài sản vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.
- Các tài sản khác thuộc sở hữu riêng theo pháp luật, gồm:
+ Quyền tài sản đối với sở hữu trí tuệ.
+ Tài sản được xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án.
+ Khoản trợ cấp, ưu đãi gắn liền với nhân thân.
Theo đó, nếu tài sản không thuộc các trường hợp nêu trên hoặc không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung.

Căn cứ pháp lý:
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: https://byvn.net/OWET
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP: https://byvn.net/gFCx

--------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH DUNG VIỆT
📌Office: Tòa nhà Vela Hub, Số 175 Phan Chu Trinh, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
📞Hotline: 0778.9999.59
📧Email: [email protected]
🌐Website: https://luatdungviet.com/

Address

Tầng 4, Toà Nhà VELA HUB, 175 Phan Chu Trinh, Phường 13, Quận Bình Thạnh
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Dung Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật Dung Việt:

Share