KD and Partners

KD and Partners KD and Partners chuyên cung cấp tư vấn cho các lĩnh vực:
- Doanh nghiệp;
- Đất đai;
- Hợp đồng;
- Thừa kế;
- Hôn nhân & gia đình;
- Lao động;
- Thương mại;

📣📣BỘ TÀI LIỆU TỔNG HỢP VỀ VẬN HÀNH DOANH NGHIỆP📣📣      🔒Nếu bạn đang điều hành một doanh nghiệp/đang làm pháp chế doanh ...
18/10/2021

📣📣BỘ TÀI LIỆU TỔNG HỢP VỀ VẬN HÀNH DOANH NGHIỆP📣📣

🔒Nếu bạn đang điều hành một doanh nghiệp/đang làm pháp chế doanh nghiệp/đang tìm một nguồn tài liệu nào để nghiên cứu, học tập hoặc áp dụng cho doanh nghiệp của mình thì KD and Partners có thể giúp bạn. Đây là một bộ tài liệu được KD and Partners tổng hợp trong suốt quá trình tư vấn và làm việc của mình với những hồ sơ, kinh nghiệm thực tiễn nên chúng tôi tin là nó vô cùng CẦN THIẾT dành cho các bạn. Dựa trên bộ tài liệu này, bạn hoàn toàn có thể vận dụng và giúp cho doanh nghiệp của bạn có một quy trình hoạt động chuẩn mực nhất. 🔒
⚠️ ⚠️ Tại sao bộ tài liệu này đáng giá️:
📌 Chỉ với 168K, Trọn bộ tài liệu về vận hành doanh nghiệp sẽ thuộc về bạn. Nếu so với chi phí lớn cho việc vận hành doanh nghiệp hay mua tài liệu khác phục vụ học tập thì đây là một chi phí "đào tạo" "đáng đồng tiền bát gạo" nhất, nó giúp bạn có kiến thức tổng hợp về doanh nghiệp.
📌 Tài liệu được tổng hợp dựa trên "thực chiến" nên bạn hoàn toàn có thể áp dụng trong công việc của mình.
📌 Không mất thời gian tự tổng hợp vì đã có KD and Partners thay bạn làm việc đó.
📌 Giúp bạn luôn tự tin rằng mình luôn có các tài liệu cơ bản nhất trong bất kỳ công việc nào của một doanh nghiệp.
🔒Đừng ngần ngại mà hãy liên hệ cho chúng tôi để có được bộ tài liệu mà bạn đang tìm kiếm 🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

📣📣THỦ TỤC NHẬN HỖ TRỢ DO ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID-19 TRÍCH TỪ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP📣📣    Do tình hình dịch bệnh phức ...
02/10/2021

📣📣THỦ TỤC NHẬN HỖ TRỢ DO ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID-19 TRÍCH TỪ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP📣📣

Do tình hình dịch bệnh phức tạp, để hỗ trợ cho người lao động và người sử dụng lao động, Chính phủ đã có Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người bị ảnh hưởng do dịch COVD-19 trích từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Ngày 01/10/2021, Thủ tướng chính phủ đã có Quyết định 28/2021/QĐ-TTg về việc hướng dẫn thực hiện việc chi trả khoản hỗ trợ trên, cụ thể như sau:
1️⃣ Đối với người lao động đang tham gia Bảo hiểm thất nghiệp:
🔹 Cơ quan BHXH lập danh sách NLĐ đang tham gia BHTN theo Mẫu số 01 gửi NSDLĐ.
Chậm nhất đến hết ngày 20/10/2021, cơ quan BHXH hoàn thành việc gửi danh sách đến tất cả NSDLĐ và công khai thông tin danh sách NLĐ thuộc đối tượng hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của BHXH cấp tỉnh.
🔹 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ quan BHXH gửi, NSDLĐ công khai danh sách NLĐ thuộc đối tượng được hỗ trợ để NLĐ biết, đối chiếu, bổ sung thông tin (nếu có);
Sau đó, NSDLĐ lập và gửi danh sách NLĐ có thông tin đúng, đủ và NLĐ tự nguyện không nhận hỗ trợ theo Mẫu số 02 đến cơ quan BHXH.
🔹 Trường hợp có thông tin NLĐ cần điều chỉnh thì NSDLĐ lập theo Mẫu số 03, kèm theo hồ sơ chứng minh thông tin điều chỉnh theo quy định đến cơ quan BHXH chậm nhất đến hết ngày 10/11/2021.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách NLĐ đúng, đủ thông tin và trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được danh sách NLĐ điều chỉnh thông tin do NSDLĐ gửi, cơ quan BHXH chi trả tiền hỗ trợ, khuyến khích chi trả qua tài khoản ngân hàng của NLĐ.
Trường hợp không chi trả hỗ trợ, cơ quan BHXH thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2️⃣ Đối với người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
🔹 Người lao động đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện nơi người lao động có nhu cầu nhận hỗ trợ theo Mẫu số 04. Thời hạn tiếp nhận đề nghị hỗ trợ chậm nhất đến hết ngày 20 tháng 12 năm 2021.
🔹 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động, thời gian hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2021. Khuyến khích chi trả thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.
Trường hợp không chi trả hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo bằng văn bản và nêu rõ.
3️⃣ Đối với người sử dụng lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021:
🔹 Giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
🔹 Thời gian thực hiện giảm mức đóng: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.
🔹 Hằng tháng, trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.

🔒 Link văn bản: https://baohiemxahoi.gov.vn/vanban/Pages/default.aspx?ItemID=4222

🔒 Trên đây là một số thông tin pháp luật cập nhật, người lao động và người sử dụng lao động thuộc trường hợp được hỗ trợ lưu ý thực hiện để đảm bảo quyền lợi của mình.🔒


🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

⚠️CÁC DOANH NGHIỆP CÓ THỂ SA THẢI NHÂN VIÊN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO⚠️     Sa thải là một hình thức kỷ luật lao động được cá...
27/09/2021

⚠️CÁC DOANH NGHIỆP CÓ THỂ SA THẢI NHÂN VIÊN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO⚠️

Sa thải là một hình thức kỷ luật lao động được các doanh nghiệp sử dụng đối với những người lao động có vi phạm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện công việc, theo đó, người lao động sẽ không được tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp nữa. Với tính chất quan trọng như vậy, Bộ luật lao động (BLLĐ) cũng có các quy định cụ thể về việc sa thải để hạn chế việc các doanh nghiệp lạm dụng hình thức này. Vì vậy, để có thể sa thải được thực hiện đúng quy định, người sử dụng lao động chỉ được áp dụng hình thức sa thải các trường hợp sau đây:
🔹 Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
🔹 Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
🔹 Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
🔹 Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
🔹 Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
=>> Như vậy, các doanh nghiệp cần lưu ý, chỉ khi nào thuộc trong các trường hợp nói trên thì họ mới được áp dụng hình thức sa thải. Ngoài ra, khi sa thải, các doanh nghiệp cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung như đúng quy trình xử lý kỷ luật, thời hạn xử lý kỷ luật để tránh bị khiếu nại, khởi kiện liên quan đến sai thải. Nếu doanh nghiệp không cẩn trọng, họ sẽ đối mặt với các chế tài do hành vi sa thải trái pháp luật, gây ảnh hưởng khá nhiều đến tổ chức của mình, cụ thể:
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải chịu các trách nhiệm liên quan đến vấn đề xử phạt vi phạm hành chính do hành vi sa thải sai quy định theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP và ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh tiếng trên thị trường lao động, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp sau này.
🔒 Vì vậy, các doanh nghiệp cần thật sự cẩn trọng, cân nhắc trước khi quyết định sa thải một người lao động để đảm bảo hoạt động của mình ít bị ảnh hưởng nhất.

🔒Trên đây là một số thông tin về chủ đề lao động, nếu cần tư vấn, hãy liên hệ ngay cho KD and Partners để được hỗ trợ🔒

⚠️CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT⚠️     Khi làm việc tại các doanh nghiệp, Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là...
22/09/2021

⚠️CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT⚠️

Khi làm việc tại các doanh nghiệp, Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là một cơ sở quan trọng để các bên xác lập quan hệ lao động. Trong HĐLĐ sẽ quy định định cụ thể về các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để thực hiện công việc được đảm bảo, trong đó thời hạn HĐLĐ là một yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, nhiều người hiểu không rõ hoặc lo sợ rằng khi ký HĐLĐ thì họ có được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ hay không khi HĐLĐ còn thời hạn thì KD and Partners xin gửi đến các bạn một số thông tin như sau:
1️⃣ Các loại HĐLĐ:
🔹 Theo Điều 20 Bộ luật lao động (BLLĐ), Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2️⃣ Quyền Đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động:
🔹 Theo Điều 35 Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
🔹 Ngoài ra, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
=>> Như vậy, khi người lao động không muốn làm việc tại doanh nghiệp thì hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải đảm bảo thời hạn báo trước, trừ các trường hợp không cần báo trước theo quy định trên, để tránh việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Trong thời gian báo trước, người lao động lưu ý vẫn phải đi làm bình thường và được trả tiền lương tương ứng với thời gian đó.
3️⃣ Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật:
🔹 Theo quy định tại Điều 40 BLLĐ, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ phải chịu các trách nhiệm sau:
- Không được trợ cấp thôi việc.
- Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

🔒Trên đây là một số thông tin về pháp luật lao động, nếu có nhu cầu tư vấn, liên hệ ngay KD and Partners để được hỗ trợ.🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

⚠️NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC GIỮ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI KHI ĐÃ CHẤM DỨT HĐLĐ⚠️     Hiện nay, tại nhiều doanh nghiệp xuất...
18/09/2021

⚠️NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC GIỮ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI KHI ĐÃ CHẤM DỨT HĐLĐ⚠️

Hiện nay, tại nhiều doanh nghiệp xuất hiện tình trạng người sử dụng lao động (NSDLĐ) cố ý không trả sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động (NLĐ) khi họ chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ), điều này gây ảnh hưởng ít nhiều đến NLĐ, gây khó khăn cho khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp mới. Vậy, theo quy định pháp luật, việc giữ sổ BHXH của NSDLĐ nêu trên có đúng không, chúng ta hãy cùng tìm hiểu:
1️⃣ Quy định pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội:
🔹 Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019:
“3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;”
🔹 Theo quy định tại Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội về trách nhiệm của NSDLĐ:
“5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.”
=>> Như vậy, căn cứ theo quy định trên, NSDLĐ phải có trách nhiệm trả sổ BHXH trong trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ.
2️⃣ NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có được quyền giữ sổ BHXH của họ?
🔹 Theo quy định tại Điều 49 Bộ luật lao động, thì khi họ chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì họ chỉ bị mất một số quyền lợi và phải thực hiện một số nghĩa vụ như: Không được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp; Phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động; Bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước….
=>> Như vậy, đối với trường hợp này, NSDLĐ cũng không được phép giữ sổ BHXH để gây khó khăn cho NLĐ, hành vi này là trái pháp luật.
3️⃣ Chế tài:
🔹 Việc công ty không trả sổ BHXH cho người lao động khi họ nghỉ việc là trái pháp luật. Do đó, nếu không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động sẽ xử phạt hành chính theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:
- Phạt từ 01 - 02 triệu đồng: Vi phạm từ 01 - 10 người lao động;
- Phạt từ 02 - 05 triệu đồng: Vi phạm từ 11 - 50 người lao động;
- Phạt từ 05 - 10 triệu đồng: Vi phạm từ 51 - 100 người lao động;
- Phạt từ 10 - 15 triệu đồng: Vi phạm từ 101 - 300 người lao động;
- Phạt từ 15 - 20 triệu đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
🔹 Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 40 Nghị định này, người sử dụng lao động không không trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến.cho người lao động theo quy định còn bị phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng khi vi phạm với mỗi người lao động và tối đa không quá 75 triệu đồng.
4️⃣ Cách bảo vệ quyền lợi của NLĐ:
🔹 Trong trường hợp công ty cố tình không trả sổ BHXH cho bạn, bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Ban giám đốc công ty hoặc thông qua tổ chức Công đoàn tại công ty để khiếu nại về việc không trả sổ BHXH cho bạn.
🔹 Nếu Công ty giải quyết không thỏa đáng thì bạn có thể gửi đơn đến Chánh Thanh tra lao động thuộc Sở Lao động - Thương binh - Xã hội để cơ quan này giải quyết buộc công ty trả lại sổ BHXH cho bạn.
🔹 Ngoài ra, bạn có thể cân nhắc việc khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu nếu cầu công ty phải chốt sổ BHXH và trả sổ BHXH theo đúng quy định.

🔒Trên đây là một số thông tin pháp luật về chủ đề lao động, nếu cần hỗ trợ về các vấn đề liên quan, liên hệ ngay KD and Partner để được tư vấn.🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

⚠️CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN BẰNG HỢP ĐỒNG HỨA MUA, HỨA BÁN VÀ RỦI RO PHÁP LÝ⚠️    Ngày nay, việc chuyển nhượng QSDĐ/chu...
14/09/2021

⚠️CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN BẰNG HỢP ĐỒNG HỨA MUA, HỨA BÁN VÀ RỦI RO PHÁP LÝ⚠️

Ngày nay, việc chuyển nhượng QSDĐ/chung cư trong các dự án đang diễn ra vô cùng sôi động. Tuy nhiên, không phải dự án nào cũng đầy đủ giấy tờ pháp lý cũng như đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để có thể thực hiện Hợp đồng mua bán như thông thường nên các bên thường sử dụng Hợp đồng hứa mua, hứa bán để thực hiện việc chuyển nhượng. Và đi kèm theo Hợp đồng hứa mua, hứa bán, các bên thường lập thêm Hợp đồng ủy quyền toàn phần và di chúc cho người mua để hạn chế rủi ro. Nhưng trên thực tế, dù được lập thêm các văn bản để kiểm soát, hạn chế rủi ro thì người mua vẫn có thể đối mặt với các điểm bất lợi như sau:
1️⃣ Đối với Hợp đồng hứa mua, hứa bán:
Thực chất Hợp đồng này chỉ dừng ở việc “hứa” và cái tên cũng như nội dung của Hợp đồng đã thể hiện điều đó. Theo đó, các quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất/chủ sở hữu chung cư chưa được chuyển giao do chưa đáp ứng các điều kiện pháp lý. Bản chất Hợp đồng này chỉ như một Hợp đồng đặt cọc mà các bên làm với nhau để hứa sẽ thực hiện chuyển nhượng tài sản cho bên còn lại sau khi đầy đủ thủ tục. Chính vì vậy, không thể dùng Hợp đồng này để có thể thực hiện các thủ tục chuyển quyền sử dụng/quyền sở hữu. Và chỉ thể đòi tiền đặt cọc kèm theo Hợp đồng này khi xảy ra tranh chấp nếu các bên có thỏa thuận về đặt cọc.
Ngoài ra, nếu có tranh chấp Hợp đđồng trên và các bên khởi kiện nhau tại Tòa án thì thậm chí một số Tòa còn xử hợp đồng đó là vô hiệu bởi về bản chất, bất động sản đó vẫn chưa thuộc về bên bán, bên bán không được hứa bán thứ chưa thuộc về bán. Lúc này, một số tòa có thể lập luận rằng bất động sản đó vẫn thuộc về chủ đầu tư vì không tồn tại hợp đồng mua bán nào. Thậm chí, nhiều khi được lập luận rằng chưa đủ pháp lý và căn hộ chưa hình thành, làm sao được hứa mua hứa bán cho nhau. Vì các lí do đó, Tòa án có thể tuyên vô hiệu và các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Khi đó, mục đích khi thực hiện giao dịch sẽ không đạt được và bên mua phải “ngậm đắng nuốt cay” khi không có được tài sản mình mong muốn, chưa kể là bị chây ì trong việc hoàn lại tiền.
2️⃣ Đối với Hợp đồng ủy quyền toàn phần:
Các Hợp đồng ủy quyền lập tại Phòng công chứng hẳn hoi, tuy nhiên, bên mua có thể chủ quan mà không biết và khiến mình rơi vào thế bị động khi mà Hợp đồng ủy quyền có thể bị hủy theo yêu cầu của người ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự. Lúc này, người mua sẽ không thể thực hiện các công việc theo nội dung đã thỏa thuận ban đầu giữa các bên lúc lập Hợp đồng hứa mua, hứa bán.
*️⃣ Cơ sở pháp lý: Điều 569 Bộ luật dân sự.
3️⃣ Đối với di chúc lập cho người mua:
Các bên lập di chúc để phòng ngừa các rủi ro xảy ra cho mình, tránh các tranh chấp khi người bán mất đột ngột. Tuy nhiên, người mua thường quên rằng tồn tại song song với di chúc thì các rủi ro vẫn luôn tiềm ẩn cho người mua, cụ thể:
🔹 Trong Bộ luật dân sự có quy định về trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Như vậy, nếu người bán mất đột ngột và phát sinh trường hợp này thì quyền lợi của người mua có thể bị ảnh hưởng trực tiếp.
🔹 Di chúc hoàn toàn có thể được thay thế khi mà người lập di chúc cố tình lập thêm một di chúc mới, di chúc lập sau này sẽ có hiệu lực thay thế cho di chúc các bên đã lập.
*️⃣ CSPL: Điều 640, 644 Bộ luật dân sự.

🔒Trên đây là một số thông tin về Hợp đồng hứa mua, hứa bán. Các bên cần cẩn thận, lưu ý, đặc biệt là uy tín của bên bán trong quá trình thực hiện nếu vẫn muốn theo cách giao dịch này. Nếu cần tư vấn các vấn đề liên quan, liên hệ KD and Partners để được hỗ trợ.🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

📣📣NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC RA THÔNG TƯ MỚI VỀ CƠ CẤU NỢ, GIẢM, MIỄN LÃI SUẤT DO ẢNH HƯỞNG CỦA COVID-19 ĐẾN 30/6/2022📣📣    📌 Ng...
09/09/2021

📣📣NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC RA THÔNG TƯ MỚI VỀ CƠ CẤU NỢ, GIẢM, MIỄN LÃI SUẤT DO ẢNH HƯỞNG CỦA COVID-19 ĐẾN 30/6/2022📣📣

📌 Ngày 07/9/2021, Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư 14/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 01/2020/TT-NHNN về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phí, giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng do ảnh hưởng của COVID-19.
📌 Theo đó, Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 55/2015/NĐ-CP) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Phát sinh trước ngày 01/8/2021 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính.
2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 30/6/2022.
3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
3.1 Số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại 3.2, 3.3, 3.4;
3.2 Số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày 29/3/2020;
3.3 Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/01/2020 đến trước ngày 10/6/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021;
3.4 Số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 10/6/2020 đến trước ngày 01/8/2021 và quá hạn từ ngày 17/7/2021 đến trước ngày 07/09/2021.
4. Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19.
5. Khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.
6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật.
7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid -19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc kể từ ngày đến hạn của từng số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
8. Việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 30/6/2022.
🔒 Bên cạnh đó, việc thực hiện miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định tại Thông tư 01/2020/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2021/TT-NHNN) thực hiện đến ngày 30/06/2022.
🔒 Thông tư 14/2021/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 07/9/2021.
🔒 Văn bản: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-14-2021-TT-NHNN-sua-doi-Thong-tu-01-2020-TT-NHNN-486449.aspx

🔒Trên đây là một số cập nhật thông tin pháp luật của KD and Partners, hãy liên hệ ngay chúng tôi để được hỗ trợ pháp lý🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

⚠️CÓ CẦN SỰ ĐỒNG Ý CỦA CHỦ HỘ KHI TÁCH HỘ KHẨU SAU KHI LY HÔN⚠️    Trước đây, theo quy định của Luật cư trú 2007 thì việ...
08/09/2021

⚠️CÓ CẦN SỰ ĐỒNG Ý CỦA CHỦ HỘ KHI TÁCH HỘ KHẨU SAU KHI LY HÔN⚠️

Trước đây, theo quy định của Luật cư trú 2007 thì việc tách sổ hộ khẩu khi vợ chồng ly hôn đều phải có sự đồng ý của chủ hộ, điều này vô tình gây khó khăn trong việc thực hiện thủ tục cư trú cho một bên khi chủ hộ cố tình làm khó dễ (thường người chồng là chủ hộ). Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2021, những khó khăn đó đã cơ bản được giải quyết khi tại khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020 quy định thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
🔹 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
🔹 Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;
🔹 Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc các địa điểm bị cấm đăng ký thường trú mới theo quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020.
=>> Như vậy, điều kiện để được tách hộ khẩu trong trường hợp sau ly hôn tại Luật Cư trú 2020 đã được cắt giảm so với trước kia, việc tách hộ sau khi ly hôn sẽ không cần sự đồng ý bằng văn bản của vợ/chồng.
🔒 Hồ sơ, thủ tục tách hộ từ 01/7/2021
**Hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
Trường hợp tách hộ sau ly hôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 thì hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.
**Thủ tục tách hộ được thực hiện như sau:
🔹 Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ tách hộ theo quy định đến cơ quan đăng ký cư trú;
🔹 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

🔒Trên đây là một số thông tin về các thủ tục cư trú của người dân. Nếu có bất kỳ vướng mắc liên quan, liên hệ KD and Partners để được hỗ trợ.🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

⚠️⚠️NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ CHỐI LÀM VIỆC “3 TẠI CHỖ” CÓ THỂ BỊ MẤT VIỆC⚠️⚠️    Hiện nay, trong tình hình COVID – 19 diễn biến...
01/09/2021

⚠️⚠️NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ CHỐI LÀM VIỆC “3 TẠI CHỖ” CÓ THỂ BỊ MẤT VIỆC⚠️⚠️
Hiện nay, trong tình hình COVID – 19 diễn biến phức tạp, các doanh nghiệp bắt buộc lựa chọn giữa “3 tại chỗ” hoặc tạm dừng hoạt động kinh doanh. Và khi lựa chọn “3 tại chỗ”, nhiều doanh nghiệp thực sự gặp khó khi người lao động từ chối thực hiện vì nhiều lý do (gia đình, an toàn, sinh hoạt,...), điều này khiến nhiều doanh nghiệp khó khăn trong việc xử lý, người lao động cũng hoang mang khi không biết mình từ chối như vậy có bị chấm dứt hợp đồng không. Để giải đáp thắc mắc đó, Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội vừa có Công văn số 2844/LĐTBXH-PC hướng dẫn doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận các phương án giải quyết như sau:
🔹 Doanh nghiệp cho người lao động ngừng việc và trả lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động. Trong trường hợp này, người lao động được hỗ trợ chính sách ngừng việc khi đáp ứng đủ các điều kiện theo chương V (Điều 17 đến Điều 20) của Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid - 19 (sau đây gọi là Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg).
🔹 Thống nhất với người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động theo điểm h Khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động hoặc hai bên thỏa thuận nghỉ không hưởng lương theo Khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động.
🔹 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động, như: thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo Khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động; thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo điểm c Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động;...
=>> Do vậy, tùy vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp, người lao động và doanh nghiệp có thể thỏa thuận lựa chọn một các phương án trên để giải quyết các thắc mắc nhưng hãy ưu tiên hỗ trợ lẫn nhau để đồng hành cùng nhau vượt qua đại dịch khó khăn này.
🔒 Văn bản: thuvienphapluat.vn/cong-van/doanh-nghiep/Cong-van-2844-LDTBXH-PC-2021-vuong-mac-trong-thuc-hien-chinh-sach-ho-tro-nguoi-lao-dong-486024.aspx

🔒Trên đây là một số thông tin pháp luật liên quan đến chủ đề COVID-19 và các ảnh hưởng, nếu cần tư vấn, liên hệ ngay KD and Partners để được hỗ trợ.🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

⚠️CHỦ SỔ TIẾT KIỆM QUA ĐỜI THÌ CẦN LÀM GÌ ĐỂ TẤT TOÁN ⚠️    KD and Partners gần đây nhận những câu hỏi liên quan đến vấn...
30/08/2021

⚠️CHỦ SỔ TIẾT KIỆM QUA ĐỜI THÌ CẦN LÀM GÌ ĐỂ TẤT TOÁN ⚠️

KD and Partners gần đây nhận những câu hỏi liên quan đến vấn đề có thể thực hiện tất toán Sổ tiết kiệm (STK) của người thân gửi tại ngân hàng khi họ mất được không, và cần làm gì để thực hiện việc đó. Để giải đáp thắc mắc trên, KD and Partners cung cấp đến mọi người một số thông tin sau:
1️⃣ Ai có quyền tất toán?
Theo quy định 48/2018/TT-NHNN về tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Nhà nước thì chỉ chủ STK hoặc người được chủ STK ủy quyền tất toán thì mới có quyền yêu cầu ngân hàng tất toán khoản tiền gửi trên. Tuy nhiên, khi chủ STK đã mất (việc ủy quyền cho người được ủy quyền cũng sẽ chấm dứt) thì câu hỏi đặt ra là ai có quyền yêu cầu ngân hàng tất toán. Theo quy định của Bộ luật dân sự thì di sản là tài sản của người chết và di sản sẽ được chia cho những người thừa kế theo quy định pháp luật.
=>> Như vậy, lúc này, tiền gửi tiết kiệm sẽ là di sản của người đã chết, những người thừa kế sẽ có quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện tất toán khoản tiền trên để chia thừa kế theo đúng quy định.
2️⃣ Cần chuẩn bị gì khi yêu cầu ngân hàng tất toán?
Hiện nay, tùy từng ngân hàng sẽ có những quy định riêng về hồ sơ khi yêu cầu tất toán STK khi chủ STK qua đời, nhưng thông thường sẽ bao gồm những giấy tờ sau:
🔹 Giấy đề nghị chi trả tiền gửi theo mẫu của ngân hàng;
🔹 Bản chính Sổ tiết kiệm;
🔹 Bản sao Giấy chứng tử của chủ STK;
🔹 Bản gốc Giấy tờ tùy thân của người đại diện;
🔹 Giấy tờ chứng minh tư cách của Người đại diện (chẳng hạn như Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, Văn bản ủy quyền của tất cả những người thừa kế, …)
🔹 Di chúc/Giấy khai nhận di sản thừa kế/Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng, chứng thực.
*️⃣ Lưu ý:
🔹 Trong trường hợp nhiều người thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận di sản thừa kế không nêu rõ nội dung ủy quyền rút tiền thì Người đại diện giao dịch phải cung cấp thêm Giấy ủy quyền của các đồng thừa kế.
🔹 Trong trường hợp có tranh chấp về thừa kế thì phải cung cấp thêm bản án/quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc phân chia di sản có nội dung tuyên cụ thể ngân hàng phải chi trả thừa kế như thế nào, cho ai. Nếu bản án/quyết định không rõ thì phải yêu cầu thi hành án thông qua Cơ quan thi hành án, lúc này ngân hàng sẽ chi trả theo quyết định thi hành án.

🔒Trên đây là một số thông tin về việc xử lý STK khi chủ sở hữu qua đời. Nếu cần tư vấn các vấn đề liên quan, liên hệ KD and Partners để được hỗ trợ🔒


📞📞Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. 📞📞
🏢 KD and Partners
📱 (+84) 703.221.268
📧 [email protected]

Address

243/20 Chu Văn An, Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Telephone

+84703221268

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when KD and Partners posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to KD and Partners:

Share

Category