08/01/2022
📝Có 05 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền !!
Chuyển mục đích sử dụng đất được hiểu là việc mà cơ quan nhà nước cho phép người sử dụng đất khi có nhu cầu có thể chuyển từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác. Với mục đích tạo điều kiện cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính, pháp luật hiện hành đã có quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép mà chỉ cần đăng ký biến động. Cụ thể như thế nào, mời bạn đọc ngay bài viết này.
𝑁𝑒̂́𝑢 𝑐𝑜̀𝑛 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑡ℎ𝑎̆́𝑐 𝑚𝑎̆́𝑐, 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̆́𝑛 𝑡𝑖𝑛 𝑣𝑎̀𝑜 ℎ𝑜̣̂𝑝 𝑡ℎ𝑜𝑎̣𝑖 𝑐𝑢̉𝑎 𝑡𝑟𝑎𝑛𝑔 đ𝑒̂̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑛ℎ𝑎̂́𝑡📬
Trước đây, đã có thông tư quy định về nội dung này. Tuy nhiên căn cứ theo quy định mới nhất tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/9/2021 đã có quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Cụ thể khoản 2 Điều 5 Thông tư này quy định 𝐜𝐨́ 𝟎𝟓 𝘁𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền 𝗻𝗵𝘂̛ 𝘀𝗮𝘂:
1⃣ Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác. Bao gồm:
▪ Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt;
▪ Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; và
▪ Nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm.
2⃣ Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
3⃣ Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
4⃣ Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
5⃣ Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.
👉𝗡𝗲̂́𝘂 𝗿𝗼̛𝗶 𝘃𝗮̀𝗼 𝘁𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗻𝗮̀𝘆, Thông tư cũng nêu rõ, 𝗱𝘂̀ 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗽𝗵𝗮̉𝗶 𝘅𝗶𝗻 𝗽𝗵𝗲́𝗽 𝗰𝗼̛ 𝗾𝘂𝗮𝗻 𝗻𝗵𝗮̀ 𝗻𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗰𝗼́ 𝘁𝗵𝗮̂̉𝗺 𝗾𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻 𝗻𝗵𝘂̛𝗻𝗴 𝗰𝗮́𝗰 𝗰𝗵𝘂̉ 𝘀𝗼̛̉ 𝗵𝘂̛̃𝘂, 𝗻𝗴𝘂̛𝗼̛̀𝗶 𝘀𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 đ𝗮̂́𝘁 𝗽𝗵𝗮̉𝗶 đ𝗮̆𝗻𝗴 𝗸𝘆́ 𝗯𝗶𝗲̂́𝗻 đ𝗼̣̂𝗻𝗴 đ𝗮̂́𝘁 đ𝗮𝗶.
Quy định về 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 đăng ký biến động, khoản 2 và 3 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định khi cần chuyển mục đích sử dụng đất, người có nhu cầu phải nộp 01 bộ hồ sơ. Trong đó 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐜𝐨́:
1⃣ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT);
2⃣ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất/Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (gọi chung là Giấy chứng nhận).
👉Sau khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động đất đai, người có như cầu có thể thực hiện trình tự như sau:
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟭: 𝗡𝗼̣̂𝗽 𝗵𝗼̂̀ 𝘀𝗼̛ 𝘁𝗮̣𝗶 𝗰𝗮́𝗰 𝗰𝗼̛ 𝗾𝘂𝗮𝗻 𝗰𝗼́ 𝘁𝗵𝗮̂̉𝗺 𝗾𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻
Các cơ quan này có thể là: Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã); Tổ chức bộ phận một cửa; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu địa phương chưa tổ chức bộ phận một cửa).
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟮: 𝗧𝗶𝗲̂́𝗽 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝘃𝗮̀ 𝘅𝘂̛̉ 𝗹𝘆́ 𝗵𝗼̂̀ 𝘀𝗼̛
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.