Công ty Luật TNHH Ngọc Vân Khang

Công ty Luật TNHH Ngọc Vân Khang Công ty Luật TNHH Ngọc Vân Khang chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý và tranh tụng tại Toà án.

Một số lưu ý khi giao dịch bất động sản hiện nay.
05/03/2026

Một số lưu ý khi giao dịch bất động sản hiện nay.

08/12/2025
VĂN BẢN HƯỚNG DẪN V/v áp dụng thời hiệu đòi nợÔng A vay của Ngân hàng 01 tỷ đồng, thời hạn vay 01 tháng kể từ ngày 02-01...
17/11/2025

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN
V/v áp dụng thời hiệu đòi nợ

Ông A vay của Ngân hàng 01 tỷ đồng, thời hạn vay 01 tháng kể từ ngày 02-01-2017, lãi suất 2% tháng. Sau thời hạn 01 tháng ông A không trả được nợ gốc và lãi. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày 03-02-2017 đến ngày 03-02-2020, Ngân hàng không khởi kiện yêu cầu ông A trả nợ. Đến nay, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông A trả nợ thì ông A có được quyền yêu cầu áp dụng quy định về thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc hay không?

“Theo quy định Điều 429 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”.

Căn cứ quy định nêu trên thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đã hết.

Tuy nhiên, theo quy định khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp "yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác".

Do đó, Ngân hàng có thể khởi kiện ông A yêu cầu đòi lại tài sản (nợ gốc) và Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án mà không phụ thuộc vào việc các bên có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc hay không.”

Lưu ý quan trọng khi đổi điện thoại đăng nhập ứng dụng VNeIDỨng dụng VNeID ngày càng được sử dụng rộng rãi, giúp người d...
18/08/2025

Lưu ý quan trọng khi đổi điện thoại đăng nhập ứng dụng VNeID

Ứng dụng VNeID ngày càng được sử dụng rộng rãi, giúp người dân kiểm soát dữ liệu cá nhân mọi lúc, mọi nơi. Tuy nhiên, bạn đã biết cách bảo vệ tài khoản khi đổi điện thoại mới chưa?

Ứng dụng VNeID là gì?

Ứng dụng VNeID hay còn được gọi là tài khoản định danh điện tử, tích hợp nhiều thông tin và giấy tờ quan trọng như căn cước công dân (CCCD), giấy phép lái xe (GPLX), giấy đăng ký xe, bảo hiểm y tế (BHYT), thông tin thuế, sổ hộ khẩu điện tử… giúp việc thực hiện các thủ tục hành chính được nhanh gọn hơn.

Với sự phát triển mạnh mẽ của chính phủ điện tử, việc tích hợp các loại giấy tờ cá nhân vào ứng dụng VNeID không chỉ giúp người dùng tiết kiệm thời gian, mà còn giảm bớt thủ tục hành chính phức tạp.

Cách hủy liên kết khi đăng nhập ứng dụng VNeID trên thiết bị mới

Việc đổi điện thoại mới là nhu cầu rất thường gặp, tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách bảo vệ tài khoản VNeID đúng cách.

Theo quy định, người dân chỉ có thể đăng nhập ứng dụng VNeID trên một thiết bị duy nhất tại cùng thời điểm. Do đó, khi đổi điện thoại mới, bạn cần phải hủy liên kết với các thiết bị cũ để bảo vệ an toàn dữ liệu cá nhân.

- Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy cài đặt hoặc cập nhật ứng dụng VNeID lên phiên bản mới nhất thông qua Google Play hoặc App Store, không cài thông qua file .APK hoặc liên kết lạ.

- Bước 2: Để sử dụng được đầy đủ tính năng, người dùng cần phải đăng ký tài khoản VNeID mức 2. Trong trường hợp chưa thực hiện, bạn có thể đến trực tiếp Công an phường/xã ở bất cứ đâu để được hỗ trợ, không phụ thuộc vào nơi thường trú.

Các Toà án khu vực ở TP. HCM.
14/07/2025

Các Toà án khu vực ở TP. HCM.

Danh sách trụ sở 12 tòa án khu vực Tây Ninh và các chánh án.Tổng hợp địa chỉ các trụ sở TAND tỉnh Tây Ninh, 12 trụ sở tò...
06/07/2025

Danh sách trụ sở 12 tòa án khu vực Tây Ninh và các chánh án.

Tổng hợp địa chỉ các trụ sở TAND tỉnh Tây Ninh, 12 trụ sở tòa án nhân dân khu vực và các chánh án, người phụ trách và thẩm quyền khu vực phụ trách như sau:
TAND tỉnh Tây Ninh trụ sở đặt tại số 12 Tuyến Tránh, quốc lộ 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh.
Chánh án TAND tỉnh là ông Lê Quốc Dũng. Các phó chánh án gồm các ông: Võ Văn Ngầu, Đỗ Văn Thinh, Lê Hữu Chiến, Lương Minh Trí và bà Phan Ngọc Hoàng Đình Thục.
Bà Lê Thị Kim Nga giữ chức vụ chánh tòa Tòa Dân sự.
Bà Phùng Thị Cẩm Hồng giữ chức vụ chánh tòa Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Ông Trần Quốc Khánh giữ chức vụ chánh tòa Tòa Hình sự.
Ông Phan Thanh Tùng giữ chức vụ chánh tòa Tòa Hành chính.
Bà Lê Thị Thu Trang giữ chức vụ trưởng Phòng Thanh tra, kiểm tra và thi hành án.
Bà Nguyễn Thị Thuận giữ chức vụ trưởng Phòng Tổ chức cán bộ.
Ông Trần Trọng Nhân được phân công phụ trách văn phòng và bà Nguyễn Thị Thúy Hằng giữ chức vụ kế toán trưởng.

TAND khu vực 1, số 5 Nguyễn Thị Rành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh. Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng giữ quyền chánh án. Thẩm quyền phụ trách các vụ việc thuộc địa bàn 3 phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long.

TAND khu vực 2, xã Thạnh Hóa. Ông Nguyễn Văn Triển giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách đối với 11 xã gồm Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh, Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hóa, Tân Tây, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ.

TAND khu vực 3, ô số 6, khu B, xã Hậu Nghĩa. Ông Nguyễn Khắc Linh Duy giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách 7 xã gồm An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh,

TAND khu vực 4, số 2 Mai Thị Non, xã Bến Lức. Bà Trần Thị Kim Thảnh giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách 5 xã gồm Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên.

TAND khu vực 5, số 34 Trần Văn Giàu, xã Tầm Vu. Ông Nguyễn Văn Cảnh giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách 7 xã gồm Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công.

TAND khu vực 6, Quốc lộ 50, xã Cần Đước. Ông Đỗ Quốc Dũng giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách các xã gồm Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Được, Long Hựu.

TAND khu vực 7, số 98 Hòa Thuận 1, xã Cần Giuộc. Ông Nguyễn Đức Bảo giữ quyền chánh án. Thẩm quyền phụ trách 5 xã gồm Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.

TAND khu vực 8, số 103 quốc lộ 62, phường Kiến Tường. Ông Trình Văn Út giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách khu vực phường Kiến Tường và 4 xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Bình Hòa, Mộc Hóa.

TAND khu vực 9, xã Vĩnh Hưng. Ông Nguyễn Văn Út giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách 7 xã Khánh Hưng, Vĩnh Hưng, Tuyên Bình, Vĩnh Châu, Tân Hưng, Vĩnh Thạnh, Hưng Điền.

TAND khu vực 10, số 401 đường 30-4, khu phố số 22, phường Tân Ninh. Ông Mai Thanh Tú giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách 5 xã Hảo Đước, Châu Thành, Ninh Điền, Hòa Hội, Phước Vinh và 5 phường Thanh Điền, Hòa Thành, Long Hoa, Bình Minh, Tân Ninh.

TAND khu vực 11, xã Tân Châu. Ông Nguyễn Như Sơn giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phục trách 14 xã Trà Vong, Thạnh Bình, Tân Biên, Tân Lập, Tân Hòa, Tân Thành, Tân Hội, Tân Phú, Tân Châu, Tân Đông, Dương Minh Châu, Cầu Khởi, Lộc Ninh, Truông Mít và phường Ninh Thạnh.

TAND khu vực 12, đường Trần Thị Sanh, khu phố nội ô A, phường Gò Dầu. Ông Đặng Hòa Dinh giữ chức vụ chánh án. Thẩm quyền phụ trách 7 xã Hưng Thuận, Phước Chi, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu và 4 phường Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc.

(Báo Tuổi Trẻ)

04/07/2025

CƠ CẤU TỔ CHỨC - Thi hành án dân sự TP.HCM

Từ ngày 1.7, Cục Thi hành án dân sự TP.HCM có tên gọi mới: Thi hành án dân sự TP.HCM;
+ địa chỉ trụ sở: 372A Nguyễn Văn Lượng, P. An Hội Đông, TP.HCM,
+ điện thoại: 0283.9893919.

Danh sách, tên gọi, địa chỉ của 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực trực thuộc Thi hành án dân sự TP.HCM:

1. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.1, Q.3, Q.4).
Địa chỉ: 387 Nguyễn Trãi, P.Cầu Ông Lãnh, TP.HCM, số điện thoại 02839203250.
Đơn vị hành chính cấp xã: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội.

2. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thủ Đức).
Địa chỉ: 954 - 954A Kha Vạn Cân, P.Thủ Đức, TP.HCM, số điện thoại 02838973197.
Đơn vị hành chính cấp xã: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh.

3. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.5, Q.6, Q.11).
Địa chỉ: 2 Phan Phú Tiên, P.Chợ Lớn, TP.HCM, số điện thoại 02838567022.
Đơn vị hành chính cấp xã: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ.

4. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.10, Q.Tân Bình).
Địa chỉ: 144/5 Âu Cơ, P.Tân Hòa, TP.HCM, số điện thoại 02839756756.
Đơn vị hành chính cấp xã: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn.

5. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.Bình Thạnh, Q.Phú Nhuận).
Địa chỉ: 200/20 Bình Lợi, P.Bình Lợi Trung, TP.HCM, số điện thoại 02835533651.
Đơn vị hành chính cấp xã: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận.

6. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.7, H.Nhà Bè, H.Cần Giờ).
Địa chỉ: 1 Tân Phú, P.Tân Mỹ, TP.HCM, số điện thoại 02854160248.
Đơn vị hành chính cấp xã: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An.

7. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.12, Q.Gò Vấp).
Địa chỉ: 548 Nguyễn Thái Sơn, P.An Nhơn, TP.HCM, số điện thoại 02839965417.
Đơn vị hành chính cấp xã: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây.

8. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự H.Củ Chi, H.Hóc Môn).
Địa chỉ: 33/7B Trưng Nữ Vương, xã Hóc Môn, TP.HCM, số điện thoại 02838914053.
Đơn vị hành chính cấp xã: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm.

9. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.Bình Tân, Q.Tân Phú).
Địa chỉ: 426 Hồ Học Lãm, P.An Lạc, TP.HCM, số điện thoại 02862711734.
Đơn vị hành chính cấp xã: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh.

10. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự Q.8, H.Bình Chánh).
Địa chỉ: 10 Đường số 3, xã Tân Nhựt, TP.HCM, số điện thoại 02837602140.
Đơn vị hành chính cấp xã: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng.

11. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu, H.Côn Đảo).
Địa chỉ: 45 Phạm Văn Dinh, P.Rạch Dừa, TP.HCM, số điện thoại 0254858748.
Đơn vị hành chính cấp xã: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn.

12. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự TP.Bà Rịa, TP.Phú Mỹ).
Địa chỉ: 9 Huỳnh Ngọc Hay, P.Bà Rịa, TP.HCM, số điện thoại 02543732910.
Đơn vị hành chính cấp xã: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha.

13. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự H.Long Đất).
Địa chỉ: khu Trung tâm hành chính xã Đất Đỏ, TP.HCM, số điện thoại 02543688280.
Đơn vị hành chính cấp xã: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền.

14. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự H.Xuyên Mộc, H.Châu Đức).
Địa chỉ: 25 Trần Phú, xã Ngãi Giao, TP.HCM, số điện thoại 02543881192 / 02543704292.
Đơn vị hành chính cấp xã: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu.

15. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thủ Dầu Một).
Địa chỉ: đường Thích Quảng Đức, P.Thủ Dầu Một, TP.HCM, số điện thoại 02743813915.
Đơn vị hành chính cấp xã: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An.

16. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thuận An, TP.Dĩ An).
Địa chỉ: đường Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, P.Lái Thiêu, TP.HCM, số điện thoại 02743755185.
Đơn vị hành chính cấp xã: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp.

17. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 17 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự TP.Tân Uyên, H.Bắc Tân Uyên).
Địa chỉ: đường DT746, khu phố 1, P.Tân Uyên; đường D5, khu Trung tâm hành chính xã Bắc Tân Uyên, TP.HCM, số điện thoại 02743656379.
Đơn vị hành chính cấp xã: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân.

18. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 18 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự TP.Bến Cát, H.Dầu Tiếng).
Địa chỉ: khu phố 2, P.Bến Cát, TP.HCM, số điện thoại 02743564724.
Đơn vị hành chính cấp xã: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát.

19. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 19 (trước đây là Chi cục Thi hành án dân sự H.Bàu Bàng, H.Phú Giáo).
Địa chỉ: 2 Đường NK, xã Bàu Bàng, TP.HCM, số điện thoại 02743516277.
Đơn vị hành chính cấp xã: Bàu Bàng, Trừ Văn Thố, An Long, Phú Giáo, Phước Hòa, Phước Thành.

Trong thời gian chờ hoàn tất các thủ tục hành chính liên quan đến địa điểm làm việc mới, các Phòng Thi hành án dân sự khu vực trực thuộc cơ quan này tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tại địa chỉ các Chi cục Thi hành án dân sự (cũ) như trước đây cho đến khi có thông báo mới.

(Nguồn VPLS Gia Linh)

Những văn bản Luật, Nghị Định, Thông Tư nào sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/7/20251. Các Luật do Quốc hội thông qua:- Luật...
01/07/2025

Những văn bản Luật, Nghị Định, Thông Tư nào sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025

1. Các Luật do Quốc hội thông qua:

- Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 (Ban hành: 25/6/2025; Hiệu lực: 01/7/2025).

- Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng Hình sự 2025 (Ban hành: 27/6/2025; Hiệu lực: 01/7/2025).

- Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 (Ban hành: 17/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 (Ban hành: 24/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 (Ban hành: 24/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2025 (Ban hành: 24/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Công chứng 2024 (Ban hành: 26/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Ban hành: 26/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 (Ban hành: 27/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Ban hành: 29/06/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Dược sửa đổi 2024 (Ban hành: 21/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (Ban hành: 26/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Lưu trữ 2024 (Ban hành: 21/06/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Dữ liệu 2024 (Ban hành: 30/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Công đoàn 2024 (Ban hành: 27/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 (Ban hành: 29/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Phòng, chống mua bán người 2024 (Ban hành: 28/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 (Ban hành: 29/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Di sản văn hóa 2024 (Ban hành: 23/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Phòng không nhân dân 2024 (Ban hành: 27/11/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 (Ban hành: 27/06/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 (Ban hành: 24/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).
…......

2. Nghị định của Chính phủ:

- Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Ban hành: 29/04/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 102/2025/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu y tế (Ban hành: 13/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân (Ban hành: 09/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (Ban hành: 09/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 124/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 126/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 127/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ (Ban hành: 11/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 132/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 134/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 137/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 138/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 139/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 141/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra Chính phủ (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 143/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 148/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng (Ban hành: 14/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 153/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (Ban hành: 15/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 155/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (Ban hành: 16/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 156/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP (Ban hành: 16/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 157/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân, dân quân thường trực và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Nghị định 160/2025/NĐ-CP quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia (Ban hành: 29/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025)
…....

3. Thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành:

*) Bộ Tư Pháp:

- Thông tư 04/2025/TT-BTP quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (Ban hành: 14/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 06/2025/TT-BTP về tập sự hành nghề công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 09/2025/TT-BTP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (Ban hành: 16/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 11/2025/TT-BTP sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp (Ban hành: 25/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

*) Bộ Giáo dục đào tạo:

- Thông tư 08/2025/TT-BGDĐT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Ban hành: 12/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 09/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 11/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Ban hành: 12/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 27/2024/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Ban hành: 26/12/2024; Hiệu lực: 01/07/2025).

*) Bộ Y tế:

- Thông tư 11/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 02/2018/TT-BYT về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc, Thông tư 03/2018/TT-BYT quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Thông tư 36/2018/TT-BYT quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (Ban hành: 16/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 12/2025/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (Ban hành: 16/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 15/2025/TT-BYT quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực y, dược cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (Ban hành: 14/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 16/2025/TT-BYT quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực bà mẹ và trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (Ban hành: 14/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 18/2025/TT-BYT quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (Ban hành: 15/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 19/2025/TT-BYT quy định về phân định, phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (Ban hành: 15/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 20/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành (Ban hành: 23/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

*) Bộ Nội vụ:

- Thông tư 004/2025/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành (Ban hành: 07/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 06/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 09/2025/TT-BNV quy định về phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành (Ban hành: 18/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 10/2025/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành (Ban hành: 19/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

*) Bộ Xây dựng:

- Thông tư 07/2025/TT-BXD quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 09/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương (Ban hành: 13/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 10/2025/TT-BXD hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành (Ban hành: 14/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

*) Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

- Thông tư 02/2025/TT-BNNMT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường do Bộ trưởng ban hành (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 03/2025/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành (Ban hành: 16/05/2025; Hiệu lực: 02/07/2025).

- Thông tư 09/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về chăn nuôi và thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành (Ban hành: 19/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 19/2025/TT-BNNMT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành (Ban hành: 19/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 22/2025/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ban hành: 19/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành (Ban hành: 20/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 24/2025/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành (Ban hành: 20/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

*) Bộ Công thương:

- Thông tư 26/2025/TT-BCT hướng dẫn các biện pháp phòng vệ thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 28/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 30/2020/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do về phòng vệ thương mại giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 30/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2019/TT-BCT quy định về áp dụng biện pháp tự vệ đặc biệt để thực thi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương do Bộ trưởng Bộ Công Thương (Ban hành: 15/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 37/2025/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành (Ban hành: 14/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 38/2025/TT-BCT sửa đổi quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (Ban hành: 19/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 39/2025/TT-BCT quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại (Ban hành: 22/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 42/2025/TT-BCT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành (Ban hành: 22/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

*) Bộ Tài chính:

- Thông tư 15/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (Ban hành: 16/04/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 23/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 328/2016/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi theo Thông tư 72/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (Ban hành: 09/05/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 40/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (Ban hành: 13/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 43/2025/TT-BTC về Biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (Ban hành: 17/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

- Thông tư 46/2025/TT-BTC sửa đổi, bãi bỏ các Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (Ban hành: 20/06/2025; Hiệu lực: 01/07/2025).

(Tổng hợp Ls Đỗ Thăng)

Address

Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH Ngọc Vân Khang posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật TNHH Ngọc Vân Khang:

Share