Luật Sư Hà Nội

Luật Sư Hà Nội Uy Tín-Tận Tâm- Trao Trọn Niềm Tin

Quá 30 ngày chưa đăng ký biến động đất đai sẽ bị xử phạt.Khoản 2, Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:“Điề...
12/08/2026

Quá 30 ngày chưa đăng ký biến động đất đai sẽ bị xử phạt.

Khoản 2, Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 16. Không đăng ký đất đai

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai”.

Khoản 3, Điều 133 Luật Đất Đai 2024 quy định như sau:

“Điều 133. Đăng ký biến động

3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật”.

Bảo lãnh là gì? Bão lãnh chấm dứt khi nào?I. Bảo lãnh là gì?Khoản 1, Điều 335 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau:“Điều...
06/08/2026

Bảo lãnh là gì? Bão lãnh chấm dứt khi nào?

I. Bảo lãnh là gì?

Khoản 1, Điều 335 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 335. Bảo lãnh

1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.

II. Bão lãnh chấm dứt khi nào?

Điều 343 Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 343. Chấm dứt bảo lãnh

Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

2. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Theo thỏa thuận của các bên”.

Hội chợ, triển lãm thương mại là gì? Hàng hóa, dịch vụ nào được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại ...
03/08/2026

Hội chợ, triển lãm thương mại là gì? Hàng hóa, dịch vụ nào được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam?

I. Hội chợ, triển lãm thương mại là gì?

Điều 129 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 129. Hội chợ, triển lãm thương mại

Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ”.

II. Hàng hóa, dịch vụ nào được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam?

Điều 134 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 134. Hàng hóa, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam

1. Hàng hóa, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giới thiệu để so sánh với hàng thật.

2. Ngoài việc tuân thủ các quy định về hội chợ, triển lãm thương mại của Luật này, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện quản lý chuyên ngành phải tuân thủ các quy định về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ đó.

3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại.

4. Việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là gì? Có các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nào?I. Trưng bày...
30/07/2026

Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là gì? Có các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nào?

I. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là gì?

Điều 117 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 117. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân dùng hàng hóa, dịch vụ và tài liệu về hàng hóa, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hóa, dịch vụ đó”.

II. Có các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nào?

Điều 120 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 120. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

1. Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.

2. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.

3. Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.

4. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức khác theo quy định của pháp luật”.

III. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

Điều 123 Luật Thương Mại 2005 quy định như sau:

“Điều 123. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

1. Tổ chức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường, sức khoẻ con người.

2. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

3. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ làm lộ bí mật nhà nước.

4. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa của thương nhân khác để so sánh với hàng hóa của mình, trừ trường hợp hàng hóa đem so sánh là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

5. Trưng bày, giới thiệu mẫu hàng hóa không đúng với hàng hóa đang kinh doanh về chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, thời hạn bảo hành và các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm lừa dối khách hàng”.

Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?I. Bí mật kinh doanh là gì?Khoản 23, Điều 4 Luật Sở Hữu Trí ...
29/07/2026

Bí mật kinh doanh là gì? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?

I. Bí mật kinh doanh là gì?

Khoản 23, Điều 4 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”.

II. Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?

Điều 84 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

“Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được”.

III. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Điều 85 Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

“Điều 85. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

1. Bí mật về nhân thân;

2. Bí mật về quản lý nhà nước;

3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;

4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh”.

Tội bức cung theo pháp luật hình sự?Khoản 1, Điều 374 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định như sau:“Điều 374. Tội bức cung1. Ng...
21/07/2026

Tội bức cung theo pháp luật hình sự?

Khoản 1, Điều 374 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 374. Tội bức cung

1. Người nào trong hoạt động tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

(*) Lưu ý: Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.

Thủy lợi là gì? Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi như thế nào?I. Thủy lợi là gì? Khoản 1, Điều 2 Luật Thủy Lợi 2017 qu...
20/07/2026

Thủy lợi là gì? Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi như thế nào?

I. Thủy lợi là gì?

Khoản 1, Điều 2 Luật Thủy Lợi 2017 quy định như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước”.

II. Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi như thế nào?

Điều 3 Luật Thủy Lợi 2017 quy định như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi

1. Phù hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành chính, phục vụ đa mục tiêu.

2. Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.

3. Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh hoạt theo hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và toàn quốc.

4. Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo đảm số lượng, chất lượng nước trong công trình thủy lợi.

5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi.

6. Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải trả tiền theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản trước những tác động bất lợi trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi”.

Trọng tài thương mại là gì? Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như thế nào?I. Trọng tài thương mại là gì? K...
17/07/2026

Trọng tài thương mại là gì? Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như thế nào?

I. Trọng tài thương mại là gì?

Khoản 1, Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật này”.

II. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như thế nào?

Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định như sau:

“Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

1. Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

2. Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

3. Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm”.

Phán quyết trọng tài là gì? Nguyên tắc ra phán quyết trọng tài như thế nào?I. Phán quyết trọng tài là gì?Khoản 10, Điều ...
13/07/2026

Phán quyết trọng tài là gì? Nguyên tắc ra phán quyết trọng tài như thế nào?

I. Phán quyết trọng tài là gì?

Khoản 10, Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

10. Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài”.

II. Nguyên tắc ra phán quyết trọng tài như thế nào?

Điều 60 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định như sau:

“Điều 60. Nguyên tắc ra phán quyết

1. Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số.

2. Trường hợp biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài được lập theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài”.

Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược theo pháp luật hình sự?Điều 421 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định như sau:“Đ...
07/07/2026

Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược theo pháp luật hình sự?

Điều 421 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 421. Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

1. Người nào tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược hoặc chuẩn bị, tiến hành, tham gia chiến tranh xâm lược nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền khác, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm”.

Address

Hanoi
Hanoi

Telephone

+84963836169

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Hà Nội posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Sư Hà Nội:

Shortcuts

Share