Công ty Luật Bạch Ngọc

Công ty Luật Bạch Ngọc Tư vấn pháp luật Hình sự-Dân sự-Hành chính-Doanh nghiệp-Hôn nhân gia đình-Đất đai-Thừa kế
Tư vấn thủ tục Công Chứng-Vi Bằng

HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH ???Căn cứ theo quy định tại Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ ...
05/03/2026

HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH ???
Căn cứ theo quy định tại Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh như sau:
- Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Công ty luật Bạch Ngọc - Số điện thoại: 0976885205/ 0777309025

HỒ SƠ KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦUCăn cứ theo quy định tại Điểm 1 Khoản 1 Mục...
26/02/2026

HỒ SƠ KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦU

Căn cứ theo quy định tại Điểm 1 Khoản 1 Mục B Phần 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Theo đó, khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
1) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này.
2) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
3) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
4) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;
5) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có);
6) Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
7) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
8)Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
9) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
10) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
11) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
12) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
13) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
14) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
Trên đây là hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Nếu quý khách có bất cứ thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ cho Luật sư theo thông tin dưới đây để được tư vấn, giải đáp và hỗ trợ pháp lý.

Luật sư Nguyễn Văn Khánh – Điện thoại: 0976885205.

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬTI. Chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp nàoTheo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015,...
26/02/2026

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

I. Chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp nào
Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, chia thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp sau đây:
1. Không có di chúc
2. Di chúc không hợp pháp
3. Người được chỉ định trong di chúc chết trước hoặc từ chối nhận di sản

II. Hàng thừa kế
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Quý khách có bất cứ thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết liên quan đến Thừa kế, xin vui lòng liên hệ cho Luật sư theo thông tin dưới đây để được tư vấn, giải đáp và hỗ trợ pháp lý.
Luật sư Nguyễn Văn Khánh – Điện thoại: 0976885205.

HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV ???Trình tự, thủ tục và các yêu cầu về hồ sơ cần thiết cho việc thành lập Công...
20/01/2026

HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV ???

Trình tự, thủ tục và các yêu cầu về hồ sơ cần thiết cho việc thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, sửa đổi năm 2025 và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP như sau:

I.Hồ sơ đăng ký Thành lập Công ty TNHH Một thành viên
Căn cứ Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi năm 2025 quy định Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:

“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3.Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

4.Bản sao các giấy tờ sau đây:

a)Giấy tờ pháp lý cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”

Mẫu số 02: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đính kèm Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

Mẫu số 10: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; Mẫu số 11: Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đính kèm Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

II.Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập Công ty TNHH Một thành viên
Căn cứ Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi năm 2025 quy định về Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

“1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2.Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

5.Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

6.Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.”

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty được chấp thuận, Công ty có thể đến trực tiếp Cơ quan đăng ký kinh doanh để nhận kết quả hoặc đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện.

* Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty tiếp tục thực hiện:

– Khắc dấu pháp nhân, dấu chức danh;

– Treo biển tên công ty tại trụ sở chính;

– Đăng ký tài khoản ngân hàng của công ty;

– Đăng ký chữ ký số, hóa đơn điện tử với cơ quan thuế;

– Đăng ký khai thuế qua mạng;

– Nộp tờ khai và nộp lệ phí môn bài;

– Đăng ký giấy phép con (Khi công ty kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện).

Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục thành lập Công ty TNHH MTV. Nếu quý khách có bất cứ thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ cho Luật sư để được giải đáp và hỗ trợ pháp lý.

Ls Nguyễn Khánh - 0976885205

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Bạch Ngọc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share