Thành lập doanh nghiệp nhanh

Thành lập doanh nghiệp nhanh Hỗ trợ trọn gói thủ tục thành lập doanh nghiệp và các thủ tục khác liên quan đến doanh nghiệp nhanh nhất trong vòng 1 ngày, 2 ngày hoặc 3-5 ngày

04/03/2021

Hướng dẫn thủ tục Thay đổi địa chỉ công ty
1. Thay địa chỉ cùng quận/huyện
(Chính xác thì gọi là cùng cơ quan quản lý thuế)
- Nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ tại sở kế hoạch đầu tư
- Sau khi có kết quả tại sở Kế hoạch đầu tư:
+ Nếu chưa phát hành hoá đơn, Không phải làm gì nữa
+ Nếu đang có hoá đơn, muốn tiếp tục sử dụng,
Báo cho kế toán thuế công ty:
=> Làm TB04 (trong HTKK có), gửi cho thuế qua Chữ ký số.
Nếu công ty đang sử dụng Hoá đơn điện tử thì gửi TB04 sang cho nhà cung cấp để bên NCC đổi mẫu hoá đơn cho
Nếu sử dụng hoá đơn giấy thì làm dấu vuông địa chỉ đóng lên hoá đơn đỏ gửi khách
2. Thay đổi địa chỉ khác Quận/Huyện
(Chính xác là thay đổi cơ quan quản lý thuế)
Bước 1: Nộp thông báo chốt thuế tại chi cục thuế cũ (Đồng thời nộp Báo cáo sử dụng hoá đơn chuyển địa điểm qua chữ ký số)
Khi có kết quả từ cơ quan thuế
Chuyển bước 2 nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ tại Sở kế hoạch
Sau khi có kết quả ở bước này, Nếu không có hoá đơn thì coi như xong, không phải làm gì
Nếu còn hoá đơn mang sang thì làm BK01 kèm TB04 gửi qua Chữ ký số cho thuế
Làm tiếp bước thay đổi mẫu hoá đơn như bước 1
📞📞📞 : Tư vấn miễn phí
📞📞📞 : 0819.640.926 - 094.389.6786

THỦ TỤC XIN GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM1.Phải có giấy chứng nhận về sức khỏe và kiến thức về an toàn vệ si...
27/10/2020

THỦ TỤC XIN GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
1.Phải có giấy chứng nhận về sức khỏe và kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Người trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh ngành nghề có liên quan đến thực phẩm phải có đủ sức khỏe đảm bảo hoạt động của cơ sở. Khám sức khỏe là một trong những yêu cầu cơ bản trong thủ tục xin cấp giấy phép này.
Bạn phải tham gia tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm. Chủ cơ sở sẽ phải trải qua một bài kiểm tra liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. Nếu người đó trả lời đúng 80% câu hỏi được ra thì yêu cầu đầu tiên của bước 1 được thông qua.
2.Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm tại cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ xin cấp giấy phép phải có đầy đủ các giấy tờ để đảm bảo điều kiện được cấp như sau:
Đơn đề nghị cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho cơ sở theo mẫu được quy định của cơ quan thẩm quyền.
Bản sao công chứng giấy đăng kí kinh doanh ngành liên quan đến thực phẩm.
Bản thiết kế mặt bằng cơ sở và khu vực.
Sơ đồ quy trình bảo quản thực phẩm và sản xuất tại cơ sở.
Bản khai về cơ sở vật chất của cơ sở.
Bản sao công chứng giấy chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và các nhân viên trực tiếp làm việc tại cơ sở.
Giấy chứng nhận về kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất.
Giấy chứng thực về nguồn gốc nguyên liệu và kiểm định nguồn nước sử dụng.
Bản cam kết đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo mẫu quy định.
3.Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, thông báo tính hợp lệ và kết quả.
Trong thời gian 5 ngày, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ được nộp. Sau khi xác nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ cử người xuống kiểm tra trực tiếp tại cơ sở để đảm bảo các điều kiện được cấp giấy phép.
Nếu cơ sở đạt tiêu chuẩn sẽ được cơ quan tiến hành cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm đạt chuẩn. Nếu không đạt cơ sở sẽ bị phạt hành chính vì kinh doanh không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
4.Cơ quan có thẩm quyền tiến hành cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố sẽ cấp cho các trường hợp gồm: Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng trung ương và thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Dịch vụ ăn uống do cơ quan chức năng quận, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng có quy mô cung cấp từ 300 suất ăn/ngày trở lên; Cơ sở cung cấp suất ăn sẵn; Dịch vụ ăn uống trong các bệnh viện, khu chế xuất, khu công nghiệp; Bếp ăn tập thể, căn tin các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.
UBND các quận, huyện, hoặc các cơ quan chức năng được ủy quyền sẽ cấp cho các loại hình sau: Dịch vụ ăn uống có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do quận, huyện cấp, hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô cung cấp từ 100-300 suất ăn/ngày; Bếp ăn tập thể ở các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Dịch vụ nấu thuê đám tiệc di động.
UBND phường, xã, thị trấn: thì cấp giấy chứng nhận cho dịch vụ ăn uống có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công suất cung cấp dưới 100 suất ăn/ngày.
Lưu ý: Giấy phép được cấp có hiệu lực 3 năm và chủ cơ sở sản xuất phải cam kết thực hiện theo đúng quy định đề ra. Sau khi được cấp giấy, cơ quan chức năng sẽ cử người xuống kiểm tra thêm 1 lần nữa. Nếu cơ sở vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh sẽ bị thu hồi giấy phép được cấp.
📞📞📞 : Tư vấn miễn phí
📞📞📞 : 094.389.6786 - 0819.640.926

07/10/2020

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ PHỨC TẠP?
Đây là câu hỏi của khá nhiều khách hàng đang có ý định kinh doanh khởi nghiệp. Bởi không am hiểu pháp luật và sự e ngại thủ tục hành chính phức tạp nên khiến nhiều khách hàng dè dặt trong việc lựa chọn thành lập doanh nghiệp mà thay vào đó là kinh doanh khởi nghiệp dưới các hình thức không được pháp luật công nhận dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.
Ví dụ: Đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (căn cứ khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP).
Trước tiên, tìm hiểu xem những ai có quyền thành lập doanh nghiệp?
Căn cứ Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định thì mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Đã xác định được ai có quyền thành lập doanh nghiệp thì hồ sơ thành lập cần chuẩn bị những gì?
Căn cứ Điều 20, 21, 22, 23 Luật Doanh nghiệp quy định hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm:
- Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ của công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông (tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp thành lập);
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác nếu người thành lập/thành viên/cổ đông là cá nhân;
- Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu khác tương đương nếu người thành lập/thành viên/cổ đông là tổ chức. Và kèm theo văn bản ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện cho tổ chức;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Tùy vào mỗi loại hình doanh nghiệp mà khách hàng đăng ký sẽ có những yêu cầu khác nhau về thành phần hồ sơ.
Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ thì phải nộp ở đâu để thành lập doanh nghiệp?
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 78/2015 quy định “Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính”.
Như vậy, sau khi đã chuẩn bị hồ sơ hoàn thiện, khách hàng có thể tiến hành nộp trực tiếp, thông qua bưu điện hoặc sử dụng dịch vụ của Đức Tân Luật để nộp hồ sơ cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi mà doanh nghiệp của khách hàng đặt trụ sở.
Vậy sau khi nộp hồ sơ bao lâu sẽ có được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?
Căn cứ khoản 1 Điều 28 Nghị định 78/2015 quy định “Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ”.
Như vậy, theo quy định pháp luật thì khách hàng sẽ được nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Lưu ý:
- Ngoài việc thỏa mãn về chủ thể thành lập thì quý khách hàng cũng cần kiểm tra thêm các điều kiện về vốn, địa điểm kinh doanh, cơ sở vật chất, nhân sự,… bởi vì tùy theo mỗi ngành nghề kinh doanh, pháp luật sẽ có yêu cầu điều kiện khác nhau.
Ví dụ: đối với đăng ký kinh doanh ngành nghề bất động sản yêu cầu vốn pháp định phải là 20 tỷ.
Nguồn: Đức Tân Luật
------------------
Liên hệ: 094.389.6786 - 0819.640.926

ĐỂ KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG NÊN LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NÀO⁉️Có nhiều bạn đang khởi nghiệp hoặc đang ấp ủ dự án kh...
30/09/2020

ĐỂ KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG NÊN LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NÀO⁉️
Có nhiều bạn đang khởi nghiệp hoặc đang ấp ủ dự án khởi nghiệp. Việc lựa chọn đúng loại hình doanh nghiệp để kinh doanh góp phần không hề nhỏ cho sự thành công của các dự án, bởi vì khi đăng ký đúng loại hình, phù hợp với quy mô, ngành nghề và tính chất của dự án, sẽ giúp dự án tiếp cận được các quy định pháp luật, chính sách của nhà nước có lợi cho doanh nghiệp như chính sách về thuế, chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp và nhiều chính sách khác. Nhưng vì thiếu kiến thức nên các star-up lại đắn đo không biết nên đăng ký kinh doanh dưới loại hình nào để hiện thực hóa giấc mơ khởi nghiệp.
Trong bài viết này, Thành lập doanh nghiệp nhanh xin chia sẻ một số kiến thức pháp luật cơ bản quy định về các loại hình doanh nghiệp hiện nay để các bạn được rõ và có lựa chọn chuẩn xác, góp phần thành công cho các dự án.
Căn cứ theo pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì pháp luật Việt Nam ghi nhận có các loại hình doanh nghiệp tương ứng sau đây:
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Công ty TNHH 1 TV;
- Công ty TNHH 2 TV;
- Công ty cổ phần;
- Công ty hợp danh;
Như vậy tương ứng với mỗi loại hình sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau, phù hợp với từng quy mô, ngành nghề và kế hoạch kinh doanh khác nhau.
𝟏. 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐭𝐮̛ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧
Căn cứ điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Theo đấy doanh nghiệp tư nhân có các ưu và nhược điểm sau đây:
- 𝗨̛𝘂 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật.
+ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.
- 𝗡𝗵𝘂̛𝗼̛̣𝗰 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao.
+ Trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp.
𝟐. 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐲 𝐓𝐍𝐇𝐇 𝟏 𝐓𝐕
Căn cứ điều 73 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Theo đó, công ty TNHH 1 TV có các ưu và nhược điểm sau:
- 𝗨̛𝘂 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu;
+ Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp;
+ Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;
+ Chính chủ sở hữu là người phụ trách kế toán của doanh nghiệp mà không cần thuê người khác.
- 𝗡𝗵𝘂̛𝗼̛̣𝗰 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do chỉ có một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu
+ Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí của doanh nghiệp.
𝟑. 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐲 𝐓𝐍𝐇𝐇 𝟐 𝐓𝐕
Căn cứ Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.
Theo đó, công ty TNHH 2 thành viên có các ưu và nhược điểm sau:
- 𝗨̛𝘂 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
+ Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
+ Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
+ Thời hạn đăng ký lại vốn khi các thành viên chưa góp vốn đủ dài nhất: 60 ngày kể kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp.
+ Khi chuyển nhượng vốn, thành viên chuyển vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì số thuế phải nộp bằng không.
- 𝗡𝗵𝘂̛𝗼̛̣𝗰 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
+ Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
𝟒. 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐲 𝐜𝐨̂̉ 𝐩𝐡𝐚̂̀𝐧
Căn cứ điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Theo đó, công ty cổ phần có các ưu và nhược điểm sau:
- 𝗨̛𝘂 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
+ Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
+ Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
+ Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với cơ quan nhà nước, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
- 𝗡𝗵𝘂̛𝗼̛̣𝗰 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
+ Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.
+ Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn). Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp và không được ghi nhận trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp của cơ quan quản lý.
+ Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân này.
𝟓. 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐲 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐝𝐚𝐧𝐡
Căn cứ điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Theo đó, công ty hợp danh có các ưu và nhược điểm sau:
- 𝗨̛𝘂 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.
+ Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
- 𝗡𝗵𝘂̛𝗼̛̣𝗰 đ𝗶𝗲̂̉𝗺:
+ Mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
+ Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp nên có nhiều hạn chế đối với thành viên góp vốn.
Thông thường chỉ áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn như Công ty Luật.
Trên đây là những chia sẻ của Thành lập doanh nghiệp nhanh, nếu bạn đang có ý định thành lập doanh nghiệp thì đừng ngần ngại mà nên thực hiện ngay ý nghĩ đó nếu có thể thực hiện. Bạn không hiểu gì về hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hay những quy định của pháp luật thì đừng lo, dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của Thành lập doanh nghiệp nhanh sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề đó, giúp bạn có được giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, hiệu quả.
Nguồn: Đức Tân Luật
--------------------
Liên hệ: 094 389 6786 - 0819 640 926

TẠI SAO PHẢI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP?𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐡𝐞̂́𝐭, 𝐜𝐚́𝐜 𝐛𝐚̣𝐧 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?Dưới mỗi góc độ ...
27/09/2020

TẠI SAO PHẢI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP?
𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐡𝐞̂́𝐭, 𝐜𝐚́𝐜 𝐛𝐚̣𝐧 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Dưới mỗi góc độ khác nhau sẽ có những quan điểm, những cách hiểu khác nhau như thế nào là một doanh nghiệp.
Đứng dưới góc độ pháp luật “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” (Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 ).
Theo đó, để 1 tổ chức trở thành doanh nghiệp nó phải hội tụ đủ các yếu tố sau:
- Có tên riêng;
- Có tài sản;
- Có trụ sở giao dịch;
- Có đăng ký theo quy định pháp luật;
- Có mục đích kinh doanh.
Nếu một tổ chức được thành lập mà thiếu 1 trong 5 yếu tố trên sẽ không gọi là doanh nghiệp.
𝐕𝐚̣̂𝐲 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐥𝐚̣̂𝐩 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 đ𝐞̂̉ 𝐥𝐚̀𝐦 𝐠𝐢̀ 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐚̣𝐢 𝐬𝐚𝐨 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐥𝐚̣̂𝐩 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩?
Thực ra, chỉ để kinh doanh, bạn không nhất thiết phải thành lập doanh nghiệp mà có thể lựa chọn thành lập hộ kinh doanh hoặc kinh doanh theo dạng cá nhân hoạt động thương mại không thuôc trường hợp phải đăng ký kinh doanh. Nhưng nếu bạn lựa chọn thành lập hộ kinh doanh hoặc cá nhân hoạt động thương mại thay vì thành lập doanh nghiệp để thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh thì đó là một THIỆT THÒI LỚN cho bạn. Bởi vì các lý do sau:
- Bảo vệ được các chủ sở hữu thông qua hai lợi thế quan trọng là tính chịu trách nhiệm hữu hạn và tư cách pháp nhân;
- Tận dụng tối đa được các ưu đãi về thuế, điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Dễ dàng và linh hoạt hơn trong việc huy động và chuyển nhượng vốn…;
- Doanh nghiệp có khả năng tồn tại lâu dài qua thời gian, vì doanh nghiệp và chủ sở hữu là độc lập;
- Việc xây dựng doanh nghiệp với quy mô, hệ thống rõ ràng giúp việc quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn và uy tín trước các đối tác và khách hàng sẽ được nâng lên.
Nếu bạn đang có ý định thành lập doanh nghiệp thì đừng ngần ngại mà nên thực hiện ngay ý nghĩ đó nếu có thể thực hiện. Bạn không hiểu gì về hồ sơ, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hay những quy định của pháp luật thì đừng lo, dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của Thành lập doanh nghiệp nhanh sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đề đó, giúp bạn có được giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, hiệu quả.
---------------------------------
Liên hệ: 094 389 6786 hoặc 081 964 0926

ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO LÀ HỢP LỆ?Khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp thì tên doanh nghiệp là một tron...
16/09/2020

ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO LÀ HỢP LỆ?
Khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp thì tên doanh nghiệp là một trong những nội dung cần đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhưng không ít hồ sơ đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối và yêu cầu điều chỉnh lại vì tên doanh nghiệp đăng ký không hợp lệ.
𝐓𝐡𝐮̛́ 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭, 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐚 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨 𝐯𝐞̂̀ 𝐭𝐞̂𝐧 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩?
--> Căn cứ Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Điều 18 Nghị định 78/2015 quy định về Đăng ký doanh nghiệp quy định về tên doanh nghiệp phải có đủ hai thành tố sau:
“TÊN DOANH NGHIỆP = LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP + TÊN RIÊNG”
Trong đó,
- Thành tố thứ nhất: Về loại hình doanh nghiệp sẽ được viết như sau:
+ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn viết là: “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”;
+ đối với công ty cổ phần viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”;
+ đối với công ty hợp danh viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”;
+ đối với doanh nghiệp tư nhân viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”;
- Thành tố thứ hai: Tên riêng của doanh nghiệp được viết bằng:
+ các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt;
+ các chữ F, J, Z, W;
+ chữ số;
+ ký hiệu.
𝐓𝐡𝐮̛́ 𝐡𝐚𝐢, 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐜𝐨́ 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐜𝐚̂́𝐦 𝐧𝐚̀𝐨 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 đ𝐚̣̆𝐭 𝐭𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̉𝐚 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?
--> Có, pháp luật có quy định các trường cấm khi đặt tên cho doanh nghiệp, cụ thể căn cứ Điều 39 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau:
- Cấm đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã được đăng ký (đối với quy định về trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đặt trước đó, Quý khách hàng xem thêm tại điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc liên hệ Đức Tân Luật để nhận hỗ trợ kiểm tra);
- Cấm sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
- Cấm sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
𝐕𝐚̣̂𝐲, 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐚̣̆𝐭 𝐭𝐞̂𝐧 𝐯𝐢 𝐩𝐡𝐚̣𝐦 𝐜𝐚́𝐜 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐜𝐚̂́𝐦 𝐭𝐫𝐞̂𝐧 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐜𝐨́ 𝐛𝐢̣ 𝐱𝐮̛̉ 𝐥𝐲́ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?
--> Đối với trường hợp vi phạm các điều cấm trên thì Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.
--> Trong trường hợp đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đã được bảo hộ mà chưa có sự đồng ý hoặc chấp thuận của chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp (tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) sẽ bị xử lý như sau:
- Phải tiến hành thủ tục thay đổi tên trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu thay đổi tên của Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Hết thời hạn trên, nếu doanh nghiệp không thay đổi tên theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, theo đó áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp vi phạm không thực hiện trong thời hạn quy định thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(Căn cứ điều 19 Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp)
Do đó, Quý khách hàng cần phải kiểm tra cẩn thận trước khi đặt tên doanh nghiệp, tránh các hậu quả đáng tiếc xảy ra, vì tên doanh nghiệp rất quan trọng, là tên mà doanh nghiệp sử dụng để giao dịch, là phương thức mà khách hàng nhận diện doanh nghiệp, là thương hiệu mà doanh nghiệp tốn bao năm gây dựng. Nếu vì những lý do trên mà tên doanh nghiệp buộc phải thay đổi sẽ làm mất một lượng lớn khách hàng tiềm năng, mất đi nguồn doanh thu và phải mất một quãng thời gian dài để gây dựng lại danh tiếng, định hình doanh nghiệp trong lòng khách hàng.
Nếu quý khách hàng đang gặp khó khăn trong việc kiểm tra tên mà mình muốn đặt cho doanh nghiệp có hợp lệ không, có trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã thành lập trước đó không, hãy liên hệ Thành lập doanh nghiệp nhanh để nhận tư vấn, mọi tư vấn tại Thành lập doanh nghiệp nhanh đều MIỄN PHÍ.
----------------------------
Nguồn: Đức Tân Luật
☎ Hotline: 094 389 6786 - 0819 640 926
📧 Email: [email protected]

NÊN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH HAY DOANH NGHIỆP KHI KINH DOANH ⁉️⁉️⁉️Đây là bài toán khó mà nhiều start-up phải đối mặt. Bở...
11/09/2020

NÊN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH HAY DOANH NGHIỆP KHI KINH DOANH ⁉️⁉️⁉️
Đây là bài toán khó mà nhiều start-up phải đối mặt. Bởi vì không hiểu rõ về tính chất pháp lý cũng như ưu, nhược điểm của các loại hình này khiến các start-up lựa chọn sai lầm dẫn đến mục đích kinh doanh không đạt được.
Để hiểu rõ và đưa ra các quyết định chính xác trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh sao cho phù hợp với kế hoạch, mục đích kinh doanh. Các start-up cần:
𝟏. 𝐇𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐫𝐨̃ 𝐡𝐨̣̂ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀, 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Căn cứ Khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015, 𝐇𝐨̣̂ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡:
- Do một cá nhân, một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Chỉ đăng ký kinh doanh tại một địa điểm;
- Sử dụng dưới 10 lao động;
- Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Căn cứ Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014, 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 là:
- Tổ chức kinh tế có tên riêng;
- Có tài sản riêng;
- Có trụ sở giao dịch;
- Được đăng ký thành lập theo quy định pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
𝟐. 𝐔̛𝐮 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐯𝐚̀ 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐜 đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐜𝐮̉𝐚 𝐡𝐨̣̂ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩?
𝟮.𝟭. 𝗛𝗼̣̂ 𝗸𝗶𝗻𝗵 𝗱𝗼𝗮𝗻𝗵:
- 𝑼̛𝒖 đ𝒊𝒆̂̉𝒎:
+ Thủ tục thành lập, thay đổi, chấm dứt hoạt động đơn giản, nhanh chóng;
+ Không yêu cầu về cơ cấu tổ chức;
+ Không phải thực hiện báo cáo tài chính, kế toán, kê khai thuế hằng tháng, hằng quý; Được áp dụng chế độ thuế khoán;
- 𝑵𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒄 đ𝒊𝒆̂̉𝒎:
+ Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một hộ kinh doanh;
+ Không được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
+ Chỉ được sử dụng tối đa 9 lao động;
+ Chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình;
+ Không được hoàn thuế GTGT;
➡️➡️➡️ Phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh nhỏ, lẻ.
𝟐.𝟐. 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩:
- 𝑼̛𝒖 đ𝒊𝒆̂̉𝒎:
+ Có cơ cấu tổ chức, kế hoạch hoạt động chặt chẽ, cụ thể;
+ Không giới hạn số lượng lao động;
+ Được đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều nơi;
+ Dễ huy động vốn;
- 𝑵𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒄 đ𝒊𝒆̂̉𝒎:
+ Thủ tục thành lập, thay đổi đăng ký kinh doanh khá phức tạp;
+ Chế độ thuế, kế toán phức tạp, phải thực hiện hằng tháng hằng quý;
+ Phải đáp ứng các điều kiện lao động, về bảo hiểm xã hội cho người lao động chặt chẽ và đầy đủ.
➡️➡️➡️ Phù hợp với mô hình kinh doanh vừa và lớn.
Từ những phân tích trên, các start-up nên cân nhắc mục tiêu, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động và quy mô kinh doanh của mình để quyết định lựa chọn thành lập hộ kinh doanh hay doanh nghiệp?
Nếu bạn đang muốn khởi nghiệp nhưng vẫn đang “đứng ở ngã 3 đường”, có thể liên hệ ngay với Thành lập doanh nghiệp nhanh để được tư vấn MIỄN PHÍ về các loại hình kinh doanh cũng như được hỗ trợ thực hiện các thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh chỉ trong vòng 24h
Nguồn: Đức Tân Luật
--------------------------
Thành lập doanh nghiệp nhanh cung cấp dịch vụ pháp lý:
- Tư vấn thủ tục thành lập, thay đổi, chấm dứt doanh nghiệp/hộ kinh doanh;
- Tư vấn thủ tục thuế và kế toán doanh nghiệp;
- Tư vấn soạn thảo hợp đồng, văn bản cho doanh nghiệp;
- Tư vấn giải quyết tranh chấp doanh nghiệp;
- Rà soát các rủi ro pháp lý khác của doanh nghiệp.

Liên hệ: 094.389.6786 - 0819.640.926

07/09/2020

🎯 THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
🍎 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
🍎 Ưu điểm khi thành lập công ty cổ phần
Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
🍎 Nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.
Góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn). Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp.
Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi hoặc chuyển nhượng cổ phần dưới trị giá hiện tại) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế cố định này.......
Hãy liên hệ với tôi để được tư vấn và hỗ trợ với chất lượng tốt nhất!
☎️ 094.389.6786
👝 [email protected]

Address

Hanoi

Telephone

+84943896786

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thành lập doanh nghiệp nhanh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Thành lập doanh nghiệp nhanh:

Share