CÔNG TY LUẬT JEK

CÔNG TY LUẬT JEK Dịch vụ pháp lý Tư vấn Doanh nghiệp; Tư vấn hôn nhân & gia đình; M&A.......

03/04/2024

KHÔNG CÓ CHUYỆN LUẬT SƯ CAM KẾT LẤY ĐƯỢC KHOẢN TIỀN TREO TRÊN MẠNG!
-------
Dạo gần đây, các Luật sư liên tục bị mạo danh tên tuổi, lấy hình ảnh cá nhân, hình ảnh tổ chức hành nghề để lập các tài khoản với quảng cáo chung là: CAM KẾT HỖ TRỢ LẤY LẠI ĐƯỢC TIỀN BỊ MẤT DO BỊ L.Ừ.A Đ.Ả..O QUA MẠNG NHƯ : APP HẸN HÒ, TUYỂN DỤNG, ĐẶT HÀNG, VAY TIỀN ...
Nếu không muốn mất tiền lần hai thì tốt nhất đừng tin vào những tài khoản này! Chiêu thức thường thấy: Lập tài khoản ảo mạo danh, làm giả hình ảnh THẺ LUẬT SƯ, cho các tài khoản vào seeding cảm ơn tại các cmt nhằm tạo niềm tin, và không biết tương lai sẽ còn chiêu thức nào tinh vi hơn không. Khi cần hỗ trợ về pháp lý hãy đến gặp và làm việc trực tiếp với Luật sư tại Văn phòng hoặc kiểm tra thông tin qua các trang web chính thống của Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư.
Hy vọng mọi người chia sẻ thông tin và cảnh giác tuyệt đối.
---------
Hỗ trợ tư vấn pháp luật:
Liên hệ: Luật sư Vũ Khuyên - ib trực tiếp hoặc qua Sđt chính chủ: 0918235358

NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KẾT HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI VIỆT NAM CÓ CẦN XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG KHÔNG?Người lao động ...
15/02/2024

NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KẾT HÔN VỚI VỢ/CHỒNG LÀ NGƯỜI VIỆT NAM CÓ CẦN XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG KHÔNG?
Người lao động là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép lao động. Trong quá trình làm việc tại Việt Nam nếu Người lao động nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không? CÔNG TY LUẬT JEK xin được giải đáp nội dung này như sau:
Theo quy định tại khoản 8 Điều 154 Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hiện hành thì Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thuộc trường hợp “không thuộc diện cấp giấy phép lao động” khi và chỉ khi thoả mãn điều kiện sau “Là người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và phải sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Như vậy, khi người nước ngoài vào Việt Nam làm việc và kết hôn với người Việt Nam, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thì thuộc diện không phải xin cấp giấy phép lao động.
Tuy nhiên, khi có người lao động nước ngoài kết hôn với người Việt Nam làm việc tại Doanh nghiệp thì Doanh nghiệp vẫn cần phải thực hiện thủ tục xin “Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động”.
👉Quy trình, thơi gian xin xác nhận như sau:
✅Hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động không thuộc diện cấp GPLĐ :
- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP ;
- Giấy chứng nhận sức khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật;
- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với Vợ/chồng là người Việt Nam và xác nhận đang tạm trú/sinh sống ở Việt Nam.
Lưu ý: Các văn bản của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
✅Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
Trên đây là những ý kiến tư vấn sơ bộ của chúng tôi đối với điều kiện và quy trình cấp phép liên quan đến lĩnh vực lao động cho Người lao động nước ngoài khi kết hôn với vợ/chồng người Việt Nam. Nếu bạn muốn biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT JEK :
📍 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: [email protected]/[email protected]
💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ!

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN CẤP GPLĐGiấy phép lao động là một loại giấy tờ rất quan trọng đối với người lao động nước ngoài...
15/02/2024

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN CẤP GPLĐ
Giấy phép lao động là một loại giấy tờ rất quan trọng đối với người lao động nước ngoài, là cơ sở cho phép người nước ngoài được phép làm việc hợp pháp và lưu trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay cũng có những trường hợp, người lao động nước ngoài không cần phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định có 20 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động hay còn gọi là miễn giấy phép lao động.
I – Các trường hợp được miễn cấp GPLĐ
Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bố sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định có 20 trường hợp được miễn cấp Giấy phép lao động gồm:
“1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
15. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
16. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
17. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
18. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
19. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
20. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.”
II – Quy trình xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Tương tự như xin cấp giấy phép lao động và gia hạn giấy phép lao động, khi Doanh nghiệp nhận thấy lao động nước ngoài mà mình đang sử dụng thuộc trường hợp miễn cấp giấy phép lao động theo các quy định trên, thì phải thực hiện các bước công việc sau:
Bước 1: Trước 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà doanh nghiệp cần để thực hiện nộp hồ sơ xin chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. (trừ 17 trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định 70/2023/NĐ-CP);
Bước 2: Nhận văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài sau khi hồ sơ được chấp thuận.
Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị Xác nhận người nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
Bước 4: Nhận Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
Thời gian thực hiện thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nêu trên theo quy định là 20 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ), người thực hiện thủ tục cần tính toán thời điểm nộp hồ sơ hợp lý để quá trình làm việc và cư trú của người nước ngoài không bị gián đoạn.
III – Hồ sơ xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1 - Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP;
2. Giấy chứng nhận sức khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị theo quy định của pháp luật;
5. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
6. Các giấy tờ quy định tại điểm 2, 3 và 5 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
CÔNG TY LUẬT JEK là đơn vị thực hiện các dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực lao động có yếu tố nước ngoài như: xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Hà Nội đảm bảo linh hoạt, uy tín và đúng quy định pháp luật. Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết quy định pháp luật hoặc báo giá dịch vụ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ:
📍 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: [email protected]/[email protected]
💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ!

GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÁI  Giấy phép lao động là văn bằng do cơ quan quản lý lao động cấp cho doan...
15/02/2024

GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÁI
Giấy phép lao động là văn bằng do cơ quan quản lý lao động cấp cho doanh nghiệp xác nhận thông tin liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài trong công ty. Căn cứ Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 Giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 02 năm và chỉ được gia hạn 1 lần. Khi hết hạn, Giấy phép lao động sẽ không còn giá trị và người nước ngoài sẽ không thể tiếp tục làm việc tại Việt Nam đồng thời thẻ tạm trú tại Việt Nam cũng bị hết hạn. Trường hợp NLĐ và Doanh nghiệp vẫn tiếp tục mối quan hệ lao động thì phải tiến hành xin gia hạn thời hạn giấy phép lao động. Với bài viết này, CÔNG TY LUẬT JEK sẽ giải đáp những thắc mắc của quý Khách hàng về hồ sơ và quy trình xin gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài.
♻️Điều kiện xin gia hạn giấy phép lao động
Để được tiếp tục gia hạn giấy phép lao động, người lao động nước ngoài cần đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện để được gia hạn GPLĐ. Cụ thể, theo quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các điều kiện đó được quy định như sau:
1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày
2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng Người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.
3. Giấy tờ chứng minh Người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung Giấy phép lao động đã được cấp.
Ngoài ra, những người lao động nước ngoài tại Việt Nam cần lưu ý: Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019, việc gia hạn GPLĐ chỉ được gia hạn một lần. Tức là nếu như công ty đã thực hiện gia hạn GPLĐ hết một lần mà muốn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp tại cùng vị trí thì phải thực hiện thủ tục xin cấp mới giấy phép lao động.
♻️Quy trình xin gia hạn giấy phép lao động
Quy trình xin gia hạn giấy phép lao động gồm 5 bước, cụ thể như sau:
Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng Người lao động nước ngoài trước ít nhất 15 ngày tính đến ngày tiếp tục thuê người nước ngoài làm việc.
Bước 2: Khám sức khỏe cho người nước ngoài cần gia hạn giấy phép lao động.
Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động khi giấy phép còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
Bước 4: Đóng lệ phí gia hạn giấy phép lao động
Bước 5: Nhận giấy phép lao động từ bộ phận một cửa.
Thời gian thực hiện các quy trình nêu trên sẽ hết khoảng 20 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ), nên người thực hiện thủ tục cần tính toán thời điểm nộp hồ sơ hợp lý để quá trình làm việc và cư trú của người nước ngoài không bị gián đoạn.
♻️Hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động
Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động
như sau:
1. Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo.
2. 02 ảnh màu 4 cm X 6 cm.
3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
6. Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
7. Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.
8. Giấy tờ quy định tại các mục 3, 4, 6 và 7 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
Trên đây là một số hướng dẫn, quy định pháp luật về hồ sơ, thủ tục quy trình xin gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nếu bạn muốn biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT JEK
📍 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: [email protected]/[email protected]
💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ!

🧧CÔNG TY LUẬT JEK  THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT GIÁP THÌN NĂM 2024🌸🌸JEK Law trân trọng thông báo lịch nghỉ tết Nguyên đán Giá...
02/02/2024

🧧CÔNG TY LUẬT JEK THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ TẾT GIÁP THÌN NĂM 2024🌸🌸
JEK Law trân trọng thông báo lịch nghỉ tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024:
🗓Thời gian nghỉ: Từ ngày 06/02/2024 (Tức ngày 27 tết)
🗓Thời gian làm việc lại: Từ ngày 15/02/2024 (Tức mùng 6 tết).
🌸 Kính chúc Quý Khách hàng và Gia đình năm ới An Khang - Thịnh Vượng - Vạn sự - Như Ý 🌸🌸

🔥MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI CỦA LUẬT NHÀ ỞLuật Nhà ở 2023 vừa được Quốc hội thông qua vào cuối năm 2023 và sẽ bắt đầu có hiệu l...
02/02/2024

🔥MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI CỦA LUẬT NHÀ Ở

Luật Nhà ở 2023 vừa được Quốc hội thông qua vào cuối năm 2023 và sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, có nhiều quy định mới về quản lý chung cư mini, thời hạn sở hữu nhà chung cư và nhiều chính sách đáng chú ý dành cho nhà ở xã hội… được Hiệp hội Bất động sản TP. HCM đánh giá về tổng thể là rất phù hợp thực tiễn, bảo đảm được tính đồng bộ, thống nhất của các quy định pháp luật. Sau đây, CÔNG TY LUẬT JEK sẽ phổ cập đến Quý Khách hàng một số quy định mới nổi bật:
1️⃣Căn hộ chung cư mini sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều 57 Luật Nhà ở 2023 quy định, căn hộ thuộc các loại hình chung cư mini sau đây sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai, được bán, cho thuê mua, cho thuê:
✅Nhà ở có từ 02 tầng trở lên mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để bán, để cho thuê mua, để kết hợp bán, cho thuê mua, cho thuê căn hộ;
✅Nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô từ 20 căn hộ trở lên để cho thuê.
2️⃣Không quy định thời hạn sở hữu nhà chung cư
Điều 58 Luật Nhà ở 2023 không quy định thời hạn sở hữu nhà chung cư mà quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền, thời hạn này được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3️⃣Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
Khoản 3 Điều 36 Luật Nhà ở 2023 quy định trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và:
✅Được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án khi nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất, hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án theo quy định của Luật Đất đai;
Hoặc
✅Được giao đất, cho thuê đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp khác được chấp thuận nhà đầu tư khi tổ chức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4️⃣Miễn tiền sử dụng đất cải tạo, xây dựng mới lại chung cư cũ
Điều 63 Luật Nhà ở 2023 quy định cơ chế để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư với nhiều ưu đãi, trong đó bao gồm: được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong phạm vi dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà không cần phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
5️⃣Tổng Liên đoàn Lao động được làm nhà ở xã hội cho thuê
Khoản 4 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 quy định Tổng Liên đoàn là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê. Nguồn vốn thực hiện dự án là nguồn tài chính công đoàn.
6️⃣Bỏ điều kiện cư trú đối với người mua nhà ở xã hội
So với Luật Nhà ở 2014, Điều 78 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã bãi bỏ điều kiện cư trú. Giao cho Chính phủ quy định điều kiện về thu nhập đối với đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội, hoặc quy định đối tượng thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập.
Quy định này rất hợp tình hợp lý để phù hợp với thực tế dịch chuyển và thu hút lao động giữa các vùng miền, địa phương và để phù hợp với tình hình thực tiễn trong từng thời kỳ.
-----------------------------------------------------------------
Quý Khách hàng cần tư vấn dịch vụ xin vui lòng liên hệ ngay CÔNG TY LUẬT JEK
📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: [email protected]/[email protected]
💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ

✍️✍️Quy trình, hồ sơ xin cấp visa, gia hạn tạm trú cho NLĐ Trung Quốc làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép...
02/02/2024

✍️✍️Quy trình, hồ sơ xin cấp visa, gia hạn tạm trú cho NLĐ Trung Quốc làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động💥
Xin cấp thị thực (Visa) là thủ tục cần thiết để người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, tùy vào mục đích sử dụng, ta có các loại Visa khác nhau với thời hạn tương ứng. Trong đó, đối với các doanh nghiệp có sử dụng người lao động nước ngoài nhất là người lao động mang quốc tịch Trung Quốc thì Visa LĐ2 (Cấp cho người nước ngoài làm việc tại VN thuộc diện phải có Giấy phép lao động) là loại được đặc biệt quan tâm vì quy trình và hồ sơ xin gia hạn có sự khác biệt và các vấn đề cần lưu ý.
Đầu tiên, hộ chiếu của người Trung Quốc sử dụng hiện nay đều là hộ chiếu E (một loại hộ chiếu gắn chip mới của Trung Quốc có in "đường lưỡi bò" - vi phạm chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, cũng như chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam đối với các vùng biển liên quan ở Biển Đông).
Tuy nhiên để giữ quan hệ giao lưu giữa công dân hai nước và phục vụ phát triển giao thương từ năm 2013 sau khi có tình trạng trên, Việt Nam vẫn giải quyết cho những công dân Trung Quốc nói chung và người lao động Trung Quốc tại Việt Nam mang hộ chiếu trên nhập cảnh nhưng không đóng dấu vào hộ chiếu mà cấp thị thực rời. Đồng nghĩa với việc hộ chiếu E vi phạm trên, NLĐ Trung Quốc cũng sẽ không được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam mà chỉ được gia hạn tạm trú tối đa 01 năm, sau khi hết hạn có thể gia hạn tiếp.
Vậy hồ sơ, thủ tục xin thị thực (visa), gia hạn thị thực cho NLĐ Trung Quốc làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động được thực hiện như thế nào?
1️⃣ Hồ sơ
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực/thẻ tạm trú (Đối với hộ chiếu TQ thì chỉ cấp được thị thực 1 năm 1 lần;
- Giấy giới thiệu mẫu dấu, mẫu chứ ký của Doanh nghiệp;
- 2 ảnh 4cm x 6cm (Phông nền trắng, chụp thẳng thắn và trong vòng 6 tháng kể từ ngày xin cấp phép);
- Bản sao chứng thực Giấy phép lao động;
- Bảo sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản gốc hộ chiếu và thị thực (nếu có) của người lao động;
- Bản sao đăng ký tạm trú của NLĐ đã đăng ký với CA khu vực nơi NLĐ tạm trú.
2️⃣ Địa điểm nộp và thờ hạn xử lý
- Phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi NLĐ làm việc;
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
-------------------------
Quý Khách hàng cần tư vấn dịch vụ xin vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT JEK
📌 Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
☎️ Hotline/Zalo: 0918235358
📩 Email: [email protected]/[email protected]
💞 Cảm ơn Quý khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ

💥HỎI ĐÁP VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP💵🏢Việc xác định mức vốn điều lệ được xem là một bước rất quan trọng trước khi th...
02/02/2024

💥HỎI ĐÁP VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP💵🏢
Việc xác định mức vốn điều lệ được xem là một bước rất quan trọng trước khi thành lập doanh nghiệp, do vậy JEK Law Firm đã tổng hợp một số câu hỏi được khách hàng quan tâm nhất liên quan đến vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp. Căn cứ theo các quy định của pháp luật doanh nghiệp VN hiện hành, chúng tôi xin giải đáp các câu hỏi trên như sau:
👉 Vốn điều lệ là gì và góp vốn là như thế nào?
- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần
- Góp vốn là hình thức góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
👉Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên và CTCP?
✅Đối với Công ty TNHH 1 thành viên: Vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty;
✅Đối với Công ty TNHH 2 thành viên: Vốn điều lệ của Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty;
✅Đối với Công ty cổ phần: Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
👉 Cá nhân, tổ chức có thể góp vốn vào doanh nghiệp theo các hình thức nào?
Cá nhân, tổ chức có thể góp vốn vào doanh nghiệp dưới 03 hình thức:
✅Góp vốn bằng tiền mặt;
✅Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu trí tuệ;
✅Góp vốn bằng công nghệ và bí quyết kỹ thuật.
Vốn điều lệ có nhất thiết phải là tiền mặt hay không?
Khoản 1 Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về vốn điều lệ như sau: “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”
➡️Như vậy, vốn điều lệ không nhất thiết phải là tiền mặt mà còn có nhiều hình thức khác như quyền sử dụng đất, xe, vàng hoặc tài sản sở hữu trí tuệ… Tuy nhiên, khi góp vốn bằng tài sản khác ngoài tiền mặt thì quyền sở hữu của tài sản này sẽ chuyển từ cá nhân sang quyền sở hữu của doanh nghiệp kể từ ngày góp vốn, đặc biệt là đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Đồng thời khi tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam thì các cổ đông/thành viên sáng lập phải tiến hành định giá tài sản góp vốn theo quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về định giá tài sản góp vốn.
👉Tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt như đối với cá nhân không?
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP, Đối với trường hợp tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp mà không phải là cá nhân, thì tổ chức doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
✅Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn của doanh nghiệp vào doanh nghiệp khác đươc thực hiện Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC như sau:
✅Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
+ Thanh toán bằng Séc;
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
+ Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
✅Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
➡️Trường hợp, doanh nghiệp không thanh toán theo đúng hình thức khi thực hiện các giao dịch góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 nghị định 122/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư với mức xử phạt từ 20.000.000VNĐ – 30.000.000VNĐ.
👉Luật có quy định mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp không? Nên kê khai vốn điều lệ là bao nhiêu?
Luật doanh nghiệp năm 2020 không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc tối đa khi thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh một số ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định. Ví dụ: theo quy định tại Nghị định số 89/2019/NĐ-CP ngày 15/11/12019 thì mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không: Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam; Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam; Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.
Khi quyết định thành lập doanh nghiệp, thành viên doanh nghiệp nên xác định vốn điều lệ dựa trên các cơ sở sau:
✅Khả năng tài chính của doanh nghiệp;
✅Phạm vi, quy mô hoạt động, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
✅Chi phí hoạt động thực tế của doanh nghiệp sau khi thành lập (vì vốn điều lệ của doanh nghiệp để sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp sau khi thành lập);
Có thể nói, vốn điều lệ được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất khi thành lập doanh nghiệp: là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như với doanh nghiệp; vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp; cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với cổ đông hoặc các thành viên góp vốn.
Vì vậy, đối với việc kê khai vốn điều lệ, doanh nghiệp cần cân nhắc những điểm sau:
✅Nếu kê khai vốn điều lệ cao sẽ tăng sự tin tưởng với đối tác/khách hàng;
✅Nếu kê khai vốn điều lệ thấp: mức độ chịu trách nhiệm trong các giao dịch của doanh nghiệp thấp hơn (trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân không có giới hạn về giá trị chịu trách nhiệm của chủ doanh nghiệp).
Ngoài ra, vốn điều lệ không chỉ phản ánh khả năng tài chính mà còn là căn cứ xác định mức nộp thuế môn bài của doanh nghiệp.
👉Thời hạn góp vốn đối với mỗi loại hình doanh nghiệp ?
Theo Luật doanh nghiệp 2020 thì thời hạn góp đủ vốn điều lệ của công ty được xác định như sau:
✅Thời hạn góp đủ vốn điều lệ đối với doanh nghiệp mới thành lập là 90 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp không phân biệt doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH hay công ty cổ phần.
✅Đối với Công ty vốn đầu tư nước ngoài có GCN đăng ký đầu tư: Thời hạn góp đủ vốn điều lệ cho công ty mới thành lập là 90 ngày như đã nói hoặc một thời hạn dài hơn được GCN đăng ký đầu tư ghi nhận.
👉Có phải chứng minh vốn điều lệ của doanh nghiệp không?
Đối với câu hỏi này, chúng tôi xin trả lời là không. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, các thành viên/cổ đông sáng lập thống nhất và nguời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kê khai vốn điều lệ mong muốn, đồng thời không cần ký quỹ, không cần nộp tài liệu chứng minh về vốn điều lệ.
Trong thực tế, pháp luật không quy định việc cơ quan nhà nước hàng năm hay định kỳ đến kiểm tra tuy nhiên luật quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về vốn điều lệ đã cam kết góp.
👉Mức phạt với doanh nghiệp vi phạm quy định về góp vốn thành lập.
Khi kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh góp vốn mà các cổ đông/thành viên sáng lập chưa thực hiện góp đủ vốn hoặc góp vốn theo số vốn đã cam kết góp thì Người đại diện theo pháp luật của công ty phải tiến hành thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi cổ đông/thành viên theo quy định. Trường hợp không thực hiện thì Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP với mức xử phạt từ 30.000.000VNĐ – 50.000.000VNĐ.
Trên đây là giải đáp một số vướng mắc của khách hàng tại JEK LAW FIRM về vốn điều lệ doanh nghiệp. Nếu còn vướng mắc liên quan hoặc cần tư vấn sâu hơn về lĩnh vực doanh nghiệp, Quý Khách vui lòng để lại comment hoặc inbox trực tiếp/điện thoại tới hotline để được chúng tôi tư vấn.
========================
JEK LAWFIRM
📌Phòng 0603 toà G3 KĐT Vinhomes Greenbay phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
☎️Hotline/Zalo: 0918235358
📩Email: [email protected]/[email protected]

Address

Vinhomes Greenbay, Mễ Trì, Nam Từ Liêm
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 09:00 - 05:15
Tuesday 09:00 - 05:15
Wednesday 09:00 - 05:15
Thursday 09:00 - 05:15
Friday 09:00 - 05:15

Telephone

+84918235358

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CÔNG TY LUẬT JEK posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to CÔNG TY LUẬT JEK:

Share