LUẬT SƯ LÊ HIỀN

LUẬT SƯ LÊ HIỀN Tranh tụng và tư vấn pháp luật

13/01/2026

Đất sử dụng sai mục đích phải đăng ký biến động

(Chinhphu.vn) - Bà Thanh Tuyền (Đồng Tháp) được UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1997, loại đất trồng cây lâu năm, diện tích 300 m2. Năm 2001, bà cất nhà, diện tích nhà là 150 m2.
Đến tháng 9/2025, bà thực hiện chuyển nhượng đất thì được cho biết bà sử dụng đất không đúng mục đích. Sau đó, bà bị xử phạt và trong quyết định xử phạt nêu phần diện tích 50 m2 thuộc quy hoạch giao thông là phần diện tích mà bà sử dụng không đúng mục đích.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024:
"3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thì xử lý như sau:
a) Trường hợp người đang sử dụng đất ổn định, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định".
Bà Tuyền có phần diện tích sử dụng không đúng mục đích để làm nhà ở là 100 m2 phù hợp quy hoạch và 50 m2 không phù hợp quy hoạch, theo điểm b khoản 3 nêu trên, bà phải giữ nguyên hiện trạng và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.
Bà hỏi, thủ tục kê khai đăng ký đất đai như thế nào? Sau khi bà kê khai đăng ký đất đai xong thì có được chuyển nhượng thửa đất trên cho người khác không?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:
Nội dung bà hỏi cần phải căn cứ vào hồ sơ cụ thể để giải quyết và thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

Thửa đất bà phản ánh do đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp năm 1997), loại đất là đất trồng cây lâu năm; năm 2001 đã xây dựng nhà ở trên một phần thửa đất trên; trường hợp này thuộc "sử dụng đất không đúng mục đích đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất" quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024.

Tại Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất (tức là đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trước ngày 1/7/2014 (Điều 25 này quy định chi tiết khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai năm 2024), trong đó, tại điểm b khoản 6 Điều 25 quy định "Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện việc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 29 và Điều 37 của Nghị định này".

Tại Điều 29 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có quy định hồ sơ nộp khi đăng ký biến động đất đai, trong đó tại khoản 3 Điều 29 quy định: "Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này".

Tại khoản 21 Điều 30 quy định: "Trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 của Nghị định này thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất".

Trường hợp đăng ký biến động đất đai cho trường hợp bà hỏi phải căn cứ vào quy hoạch để xem xét việc cấp Giấy chứng nhận; sau khi xem xét mà không đủ điều kiện hoặc không được cấp Giấy chứng nhận thì chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính kết quả đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT và Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai cho người sử dụng đất.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 8 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024; nếu trường hợp bà hỏi đáp ứng điều kiện theo quy định nêu trên thì được thực hiện quyền nhượng quyền sử dụng đất theo quy định.

Nguồn: Chinhphu.vn

Liên hệ luật sư Lê Hiền: 0961.60.1188

Send a message to learn more

23/01/2025

XỬ LÝ TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG LÀ PHƯƠNG TIỆN PHẠM TỘI

Chồng em bị bắt vì vận chuyển ma túy, hiện Công an đang giữ xe ô tô của vợ chồng em thì em có thể yêu cầu Tòa án trả lại một nửa giá trị xe cho em được không? Mong Luật sư tư vấn.

TRẢ LỜI

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

Hiện nay, chưa có quy định cụ thể thế nào là công cụ, phương tiện phạm tội, hiểu một cách đơn giản công cụ, phương tiện phạm tội là dạng vật chất cụ thể được chủ thể sử dụng tác động đến đối tượng của tội phạm, trợ giúp cho việc thực hiện hành vi phạm tội như dao để đâm nạn nhân, búa để phá cửa nhà kho vào trộm cắp, xe máy dùng để tẩu thoát, xe ô tô vận chuyển ma túy,...

Theo điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ Luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015, vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội nếu còn giá trị thì sẽ bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước. Do đó, tài sản chung vợ chồng nếu là công cụ, phương tiện phạm tội sẽ bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước toàn bộ mà không trả lại một phần giá trị cho người vợ/chồng không có hành vi phạm tội (tham khảo Thông báo số 75/TB-VC2-V1 rút kinh nghiệm vụ án hình sự bị Tòa án cấp phúc thẩm sửa án của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng ngày 07/10/2024).

Như vậy, chiếc ô tô bị cơ quan công an thu giữ là tài sản chung của vợ chồng bạn, trường hợp chồng bạn sử dụng ô tô là công cụ, phương tiện để vận chuyển trái phép chất ma túy thì chiếc ô tô này sẽ bị tịch thu toàn bộ.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật liên hệ đến:
CÔNG TY LUẬT TNHH KIM MINH CHÂU
Luật sư Lê Hiền: 0912.911.980

Điều kiện được xét giao đất tái định cưChính sách tái định cư cho người sử dụng đất ở bị nhà nước thu hồi đất được quy đ...
04/07/2023

Điều kiện được xét giao đất tái định cư
Chính sách tái định cư cho người sử dụng đất ở bị nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 79 Luật Đất đai năm 2013. Cụ thể điểm a, khoản 1 của Điều luật quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở:
"Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;
b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở."

Điều 75 Luật đất đai 2013 quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Cụ thể khoản 1 quy định:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Căn cứ quy định trên, người sử dụng đất ở khi bị thu hồi để được tái định cư cần đáp ứng các điều kiện cụ thể:
Một là, Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
Hai là, phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật đất đai 2013.
Trường hợp là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà chưa được cấp.

Các trường hợp chủ thể không được ủy quyền trong tố tụng hình sựCăn cứ Khoản 4 Điều 36, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 5 Điều 3...
25/05/2023

Các trường hợp chủ thể không được ủy quyền trong tố tụng hình sự

Căn cứ Khoản 4 Điều 36, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 5 Điều 39, Khoản 4 Điều 40, Khoản 4 Điều 41 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, các chủ thể dưới đây sẽ không được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cụ thể:
1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định tại khoản 4 Điều 36: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Cấp trưởng, cấp phó cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Cụ thể:
-Điểm đ, khoản 1, Điều 39 quy định: Khi vắng mặt, cấp trưởng ủy quyền cho một cấp phó được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp trưởng. Cấp phó chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
-Khoản 5, Điều 39 cũng quy định: Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Đối với cấp trưởng, cấp phó của các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, khoản 4, Điều 40 quy định: Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Cấp trưởng, cấp phó không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Khoản 4, Điều 41: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được ủy quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
4. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyền cho Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Khoản 4, Điều 44: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không được ủy quyền cho Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA BỊ HẠI Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản h...
05/05/2023

KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CỦA BỊ HẠI
Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra. Có một số loại tội phạm, cơ quan tố tụng chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại.
Căn cứ khoản 1, Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự:
“1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật Hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết”. Cụ thể:
Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Điều 139. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
Điều 141. Tội hiếp dâm
Điều 143. Tội cưỡng dâm
Điều 155. Tội làm nhục người khác
Điều 156. Tội vu khống
*Lưu ý: Sau khi cơ quan tố tụng đã khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu đối với các tội phạm trên thì người yêu cầu khởi tố vẫn có quyền rút yêu cầu. Cụ thể:
Khoản 2 Điều 155 quy định: “Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành khởi tố vụ án”.
Như vậy, khi Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố của vụ án đó thì họ không có quyền yêu cầu khởi tố lại, ngoại trừ trường hợp họ rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY 01/7/2004 Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực ...
27/04/2023

CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY 01/7/2004
Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2004. Vậy người sử dụng đất từ trước ngày này mà không có giấy tờ có được công nhận quyền sử dụng đất pháp?
Khoản 2, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 quy định
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Quy định này áp dụng cho các trường hợp đất sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013, nhưng đủ các điều kiện: không vi phạm pháp luật đất đai, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch dân cư …thì cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận).
Quy định chi tiết về các trường hợp này, Khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 hướng dẫn:
*Đối với trường hợp sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật đất đai, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 Luật Đất đai 2013.
+ Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp theo quy định tại hai trường hợp trên thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
Người sử dụng đất có đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
*Đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì:
Căn cứ Khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
+ Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;
+ Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
+ Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;
+ Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC NGÀY 15/10/1993Ngày 15/10/1993 là ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực. Vậ...
26/04/2023

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC NGÀY 15/10/1993
Ngày 15/10/1993 là ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực. Vậy các cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất ổn định trước ngày này sẽ được cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp nào? Có phải nộp tiền sử dụng đất?
Theo quy định của tại Khoản 1, Điều 100 Luật đất đai năm 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
Trên đây là các trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được cấp Giấy chứng nhận mà không phải nộp tiền sử dụng đất.
*Đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như các trường hợp nêu trên cá nhân, hộ gia đình khi được cấp Giấy chứng nhận vẫn có thể không phải nộp/nộp một phần tiền sử dụng đất.
Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mà thửa đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 khi được cấp Giấy chứng nhận có thể không phải nộp tiền sử dụng đất như các trường hợp sau nếu:
- Đất không vi phạm pháp luật đất đai: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm pháp luật đất đai theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP với các hành vi như lấn, chiếm đất, ,… Các trường hợp này nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất phải nộp như:
+ Đất có nhà ở:
• Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở.
• Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
+ Đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở:
Nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
-Đất có vi phạm pháp luật đất đai: Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm,… nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì:
+ Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở.
+ Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở.
Liên hệ Luật sư Lê Hiền để được tư vấn
HL: 091 291 19 80

Ảnh Internet

DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAIKhi có các vướng mắc, tranh chấp về đất đai, đến với Chúng tôi Quý ...
24/04/2023

DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Khi có các vướng mắc, tranh chấp về đất đai, đến với Chúng tôi Quý khách hàng sẽ nhận được dịch vụ tư vấn và giải quyết uy tín, chuyên nghiệp. Các dịch vụ của chúng tôi:
1. Tư vấn pháp lý về tranh chấp đất đai: Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh chấp đất đai sẽ tư vấn cho Khách hàng quy trình giải quyết tranh chấp đất đai nhanh chóng và chính xác.
2. Tư vấn và hỗ trợ pháp lý về giải quyết tranh chấp đất đai ngoài tòa án: Luật sư của Chúng tôi sẽ giúp/đồng hành cùng Khách hàng giải quyết tranh chấp đất đai ngoài tòa án thông qua các phương pháp thương lượng, đàm phán và thỏa thuận.
3. Đại diện trong phiên tòa: Nếu tranh chấp phải được giải quyết tại tòa án, luật sư của Chúng tôi sẽ đồng hành với Khách hàng trong quá trình vụ việc được tòa án giải quyết, chúng tôi sẽ đại diện/bảo vệ quyền lợi của Khách hàng trong quá trình xét xử tại tòa án các cấp.
4. Tìm kiếm và thu thập chứng cứ: Chúng tôi sẽ tìm kiếm và thu thập các chứng cứ để chứng minh quyền lợi hợp pháp của Khách hàng trong vụ tranh chấp đất đai.
Quý Khách hàng cần luật sư tư vấn, hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp; cần được đối xử và cung cấp dịch vụ pháp lý tận tình, chuyên sâu, chuyên nghiệp. Đến với chúng tôi, Quý Khách sẽ nhận được đầy đủ sự hỗ trợ tích cực nhất để việc giải quyết tranh chấp đất đai đạt hiệu quả tốt nhất.
Liên hệ ngay với Chúng tôi để được luật sư chuyên về đất đai tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc, băn khoăn, chưa hiểu/biết của Quý Khách về pháp luật đất đai và các pháp luật liên quan. Chúng tôi luôn sẵn lòng đồng hành phục vụ Quý Khách!

DỊCH VỤ LUẬT SƯ BÀO CHỮA VỤ ÁN HÌNH SỰQuý Khách hoặc người thân đang gặp phải vấn đề pháp lý trong vụ án hình sự và rất ...
23/04/2023

DỊCH VỤ LUẬT SƯ BÀO CHỮA VỤ ÁN HÌNH SỰ
Quý Khách hoặc người thân đang gặp phải vấn đề pháp lý trong vụ án hình sự và rất cần luật sư tin cậy để bào chữa/bảo vệ quyền lợi của mình. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, tận tâm của chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý Khách trong mọi vụ án.
Với kỹ năng pháp lý vượt trội, chúng tôi cam kết đem lại dịch vụ luật sư bào chữa/bảo vệ chuyên nghiệp và hiệu quả nhất. Chúng tôi sẽ bào chữa, đại diện và bảo vệ quyền lợi của Khách hàng trước tòa án, cơ quan chức năng, các bên liên quan và đối tác, đồng thời đưa ra lời khuyên pháp lý đúng đắn để đạt được kết quả tốt nhất cho Khách hàng. Khi lựa chọn Chúng tôi, Khách hàng sẽ được trải nghiệm dịch vụ pháp lý với:
1. Luật sư dày dặn kinh nghiệm: Chúng tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực luật pháp, đồng nghĩa với việc chúng tôi hiểu rõ quy trình pháp lý, quan điểm pháp luật, có khả năng đối phó với mọi tình huống pháp lý phức tạp.
2. Tận tâm và tận tình: Chúng tôi cam kết tận tâm và tận tình đồng hành cùng Khách hàng trong suốt quá trình bào chữa, bảo vệ quyền lợi. Chúng tôi lắng nghe và đồng cảm với tình huống của Khách hàng, và luôn nỗ lực hết mình để bảo vệ quyền lợi của Khách hàng.
3. Giải thích rõ ràng: Chúng tôi sẽ giải thích rõ ràng về quá trình pháp lý, giúp Khách hàng hiểu rõ về tình hình pháp lý của mình, từ các quy trình pháp lý đơn giản đến những vấn đề phức tạp. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng Khách hàng từ đầu đến cuối quá trình bào chữa, bảo vệ quyền lợi.
4. Tư vấn miễn phí ban đầu: Chúng tôi cung cấp tư vấn miễn phí ban đầu để giúp Khách hàng đánh giá tình hình pháp lý của vụ việc và đưa ra các giải pháp phù hợp nhất để Khách hàng có sự lựa chọn giải pháp lợi thế nhất.
5. Tiết kiệm thời gian và nỗ lực: Bằng kinh nghiệm và trình độ chuyên sâu, với trách nhiệm, uy tín nghề nghiệp, chúng tôi luôn nỗ lực giải quyết vấn đề pháp lý của Khách hàng với thời gian ngắn nhất, hiệu quả nhất, tối ưu chi phí và quyền lợi nhất.

Address

141 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT SƯ LÊ HIỀN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category