CHN Legal Hub

CHN Legal Hub 1. Tư vấn pháp luật
2. Giải quyết tranh chấp
3. Soạn thảo hợp đồng, đơn thư
4. Dịch vụ pháp lý khác
Liên hệ: 088 86 252 68

🛑 GIÁO VIÊN MUỐN MỞ LỚP DẠY THÊM? NHỚ ĐỌC KỸ QUY ĐỊNH MỚI!📅 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực từ 14/02/20...
27/05/2025

🛑 GIÁO VIÊN MUỐN MỞ LỚP DẠY THÊM? NHỚ ĐỌC KỸ QUY ĐỊNH MỚI!

📅 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực từ 14/02/2025.

📌 4 điều kiện bắt buộc khi dạy thêm ngoài nhà trường:

✅ Đăng ký kinh doanh hợp pháp.
✅ Công khai đầy đủ: môn học – thời gian – địa điểm – mức thu – danh sách giáo viên.
✅ Người dạy phải đủ điều kiện về đạo đức và chuyên môn.
✅ Giáo viên đang dạy tại trường nếu dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo Hiệu trưởng.

⚠️ Không tuân thủ = vi phạm pháp luật!
Bạn đang dạy thêm, mở trung tâm hoặc có kế hoạch mở lớp? Nhất định phải nắm rõ!

📣 CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Chúng tôi nhận tư vấn và đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm đúng chuẩn, nhanh gọn và hợp pháp.

📍 Dịch vụ phù hợp cho:
– Giáo viên mở lớp cá nhân
– Trung tâm luyện thi
– Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ

📞 Liên hệ tư vấn miễn phí:
👤 CHN Legal Hub
📱 Zalo/Điện thoại: 0376.617.288
📧 Email: [email protected]

💬 Đừng quên chia sẻ bài viết này cho đồng nghiệp, phụ huynh, người thân đang có ý định dạy thêm nhé!

Ảnh: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh dạy thêm đối với Hộ kinh doanh mà chúng tôi đã tư vấn, hỗ trợ.

🔥 Nghị quyết 198/2025/QH15 – Cú hích lịch sử để giải phóng sức mạnh kinh tế tư nhân!📌 Ngày 15/5/2025, Quốc hội chính thứ...
20/05/2025

🔥 Nghị quyết 198/2025/QH15 – Cú hích lịch sử để giải phóng sức mạnh kinh tế tư nhân!

📌 Ngày 15/5/2025, Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết số 198/2025/QH15, quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân.

Dưới đây là những nội dung nổi bật trong nghị quyết:

✅ 1. Cải thiện môi trường kinh doanh

Không quá 01 lần/năm đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng).

Không thực hiện đồng thời thanh tra và kiểm tra cùng một nội dung trong cùng một năm.

Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp.

Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.

Không phân biệt đối xử trong huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực.

Xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, lợi dụng thanh tra, kiểm tra.

✅ 2. Nguyên tắc xử lý vi phạm và giải quyết vụ việc

Phân định rõ trách nhiệm pháp nhân và cá nhân, giữa trách nhiệm hình sự, hành chính, dân sự.

Ưu tiên áp dụng biện pháp dân sự, kinh tế, hành chính trước; nếu có thể không xử lý hình sự thì không áp dụng xử lý hình sự.

Không áp dụng hồi tố quy định pháp luật để xử lý bất lợi.

Bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong điều tra, truy tố, xét xử.

Phân biệt rõ tài sản hợp pháp với tài sản, thu nhập có được từ hành vi vi phạm pháp luật.

✅ 3. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, thuê nhà, đất là tài sản công

UBND cấp tỉnh được sử dụng ngân sách để hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

Chủ đầu tư phải dành diện tích đất cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.

Hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 05 năm đầu.

Cho thuê tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

✅ 4. Hỗ trợ tài chính, tín dụng, thuế, phí, lệ phí

Hỗ trợ lãi suất 2%/năm khi vay vốn cho dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng ESG.

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Miễn thuế TNCN và TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Miễn thuế TNCN 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Miễn thuế TNDN trong 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa kể từ ngày được cấp GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026, nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

✅ 5. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

Gói thầu không quá 20 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu tiên doanh nghiệp do thanh niên, phụ nữ, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật làm chủ, doanh nghiệp tại miền núi, biên giới, hải đảo.

✅ 6. Hỗ trợ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực

Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Chi phí R&D được tính gấp 200% chi phí thực tế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nhà nước cung cấp miễn phí phần mềm kế toán, nền tảng số dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030.

📌 Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần chủ động tiếp cận, áp dụng hiệu quả các cơ chế, chính sách trong Nghị quyết 198 để phát triển bền vững.

📩 Bạn cần tư vấn chi tiết về pháp lý doanh nghiệp?
👉 Liên hệ: 0376.617.288 (Zalo)
📧 Email: [email protected]

17/08/2024

VIDEO HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ CÁCH SOẠN THẢO ĐƠN TỐ GIÁC TỘI PHẠM 👇👇👇

Send a message to learn more

NHỮNG LƯU Ý VỀ SỔ HỘ KHẨU KỂ TỪ NGÀY 01/01/2023Căn cứ Điều 38.3 Luật Cư trú 2020 quy định, kể từ ngày 01/01/2023, toàn b...
04/01/2023

NHỮNG LƯU Ý VỀ SỔ HỘ KHẨU KỂ TỪ NGÀY 01/01/2023

Căn cứ Điều 38.3 Luật Cư trú 2020 quy định, kể từ ngày 01/01/2023, toàn bộ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bằng giấy sẽ không còn giá trị sử dụng. Những cuốn sổ đã cấp trước đây chỉ được sử dụng đến hết ngày 31/12/2022.

Dù đã bãi bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy nhưng cơ quan chức năng vẫn duy trì quản lý cư trú đối với công dân. Theo đó, thay vì quản lý thủ công bằng sổ giấy như bấy lâu nay thì tới đây sẽ chuyển sang phần mềm công nghệ thông tin hiện đại, hiệu quả hơn.

Công dân vẫn cần thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, sau khi hoàn tất thủ tục, cơ quan Công an không cấp sổ giấy nữa mà sẽ cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Do đó, thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ thay thế cho sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy trong các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự… Khi làm việc, cơ quan chức năng không yêu cầu công dân xuất trình sổ hộ khẩu mà phải khai thác thông tin ở cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Nguồn: Thông Tấn Xã Việt Nam.

Ảnh: Internet

ĐẤT VƯỜN CÓ ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ ĐẤT Ở KHÔNG?CÂU HỎI: Ông bà tôi có miếng đất được cấp giấy chứng nhận năm 1964 trong đó có...
28/12/2022

ĐẤT VƯỜN CÓ ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ ĐẤT Ở KHÔNG?

CÂU HỎI: Ông bà tôi có miếng đất được cấp giấy chứng nhận năm 1964 trong đó có 200m2 đất ở, và 742m2 đất vườn. Ông bà tôi đã mất, hiện tại trên mảnh đất đó đã xây hết nhà khi đã thoả thuận phân chia đất. Giờ các cô chú và bố tôi muốn phân chia đất để làm sổ đỏ riêng vậy 742m2 đất vườn kia có được công nhận là đất ở ko?

TRẢ LỜI: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Fanpage Pháp Lý Online. Với nội dung bạn yêu cầu tư vấn, chúng tôi trả lời tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 103; điểm a khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013, Thửa đất của gia đình bạn hình thành trước ngày 18/12/1980, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1964, ghi nhận diện tích đất ở và diện tích đất vườn. Thửa đất này được xác định là có đất ở và đất vườn trong cùng một thửa đất, theo đó, diện tích đất ở sẽ được xác định theo diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp, cụ thể là là 200m2.

Căn cứ khoản 6 Điều 103, khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, sau khi xác định được diện tích đất ở là 200m2, phần diện tích đất vườn là 742m2 còn lại trong thửa đất sẽ được xác định là một trong các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp theo “mục đích hiện trạng sử dụng”. Tuy nhiên, trên thực tế, gia đình bạn đã xây nhà trên diện tích đất vườn khi chưa được cho phép, đây là hành vi sử dụng đất sai mục đích, trái với quy định pháp luật. Để được công nhận 742m2 diện tích đất vườn là đất ở thì gia đình bạn cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Thứ hai, điều kiện và thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở

Căn cứ Điều 52 Luật Đất đai 2013, điều kiện để gia đình bạn được phép chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn sang đất ở là: (i) Phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và (ii) Phải có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013, UBND cấp huyện nơi có đất sẽ là cơ quan có thẩm quyền cho phép gia gia đình bạn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở.

Thứ ba, trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở

Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất của gia đình bạn.

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Gia đình bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm: (i) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); (ii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp năm 1964 và gửi đến Phòng Tài nguyên môi trường nơi có đất để thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, phòng Tài nguyên Môi trường sẽ thực hiện các công việc cần thiết và trình lên UBND cấp huyện để quyết định cho phép gia đình bạn chuyển mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Nội dung tư vấn đã được cô đọng so với bản gốc nhằm giúp người đọc dễ theo dõi, cập nhật kiến thức.

Bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật về vấn đề tương tự hoặc các vấn đề khác có thể gửi tin nhắn qua fanpage hoặc liên hệ zalo/số điện thoại: 0376.617.288 để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Trân trọng!

Ảnh: Thư viện pháp luật

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT LẤN CHIẾM, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHÔNG?CÂU HỎI: Gia đình tôi có thửa đất thổ cư ...
23/12/2022

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT LẤN CHIẾM, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHÔNG?

CÂU HỎI: Gia đình tôi có thửa đất thổ cư làm nhà và cấp số năm 2004, giáp thửa đất là một hào rãnh mép đường giao thông liên thôn. Gia đình tôi có đổ đất san lấp hào rãnh và xây tường bao loan trên diện tích đó làm sân vườn và sử dụng ổn định 20 năm nay (phần đất này chưa được cấp sổ đỏ). Hiện nay xã có dự án làm đường vào phần diện tích nhà tôi xây bao loan 50cm và yêu cầu tháo dỡ tường và trả mặt bằng mà không có đền bù, khi đơn vị thi công đến đoạn nhà tôi mới được thông báo. Tôi xin hỏi:
- Gia đình tôi có được thông báo kế hoạch của dự án khi mở rộng đường không?
- Gia đình tôi có được bồi thường đất và tài sản gắn liền trên đất không?

TRẢ LỜI: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Pháp lý online. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Vấn đề thu hồi đất và thông báo kế hoạch thu hồi đất

Thứ nhất, về việc Nhà nước thu hồi đất của gia đình bạn

Căn cứ Điều 62.2.c Luật Đất đai 2013, dự án làm đường của xã được coi là dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông của địa phương và thuộc trường hợp Nhà nước được quyền thu hồi đất.

Căn cứ Điều 66 Luật Đất đai 2013, chỉ có UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện là hai cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất. Trường hợp của bạn sẽ thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp huyện, UBND cấp xã không có thẩm quyền thu hồi đất.

Thứ hai, về trách nhiệm thông báo khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ Điều 67.1 Luật Đất đai 2013, khi thu hồi đất thì Cơ qua Nhà nước có trách nhiệm phải thông báo cho người có đất bị thu hồi biết. Tùy thuộc vào loại đất bị thu hồi mà thời hạn thông báo sẽ khác nhau, đối với đất nông nghiệp thì chậm nhất là 90 ngày; đất phi nông nghiệp chậm nhất là 180 ngày trước khi có quyết định thu hồi đất.

Như vậy, gia đình bạn có quyền được thông báo về kế hoạch thu hồi đất trước khi có quyết định thu hồi đất. Việc cơ quan Nhà nước không thông báo trước cho gia đình bạn, đến khi đơn vị thi công đến đoạn nhà bạn mới thông báo là vi phạm pháp luật.

2. Vấn đề bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Thứ nhất, điều kiện bồi thường về đất

Khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 75 Luật đất đai 2013 thì gia đình bạn được bồi thường về đất. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. (Điều 74.2 Luật đất đai 2013).

Căn cứ Điều 75.1 Luật Đất đai 2013, gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất đối với phần diện tích đất bị thu hồi nếu phần diện tích này có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng).

Căn cứ Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Phần đất hào rãnh mép đường giao thông liên thôn mà gia đình bạn đã san lấp và xây tường rào bao loan, nếu tại thời điểm hiện nay: (i) Diện tích đất lấn, chiếm đó không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; (ii) Không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông và (iii) Đang sử dụng ổn định mà không có tranh chấp thì đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận và được bồi thường.

Thứ hai, điều kiện bồi thường về tài sản gắn liền với đất

Căn cứ Điều 88.1 Luật Đất đai 2013, chủ sở hữu hợp pháp tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường. Xét về nguồn gốc, mục đích sử dụng thì phần đất hào rãnh mà gia đình bạn san lấp thuộc công trình hệ thống đường giao thông đường bộ. Gia đình bạn đã có hành vi lấn, chiếm đất nên phần tài sản trên đất đó không được coi là được tạo lập một cách hợp pháp, vì vậy không được bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.

Lưu ý: Nội dung tư vấn đã được cô đọng so với bản gốc nhằm giúp người đọc dễ theo dõi, cập nhật kiến thức.

Bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật về vấn đề tương tự hoặc các vấn đề khác có thể gửi tin nhắn qua fanpage hoặc liên hệ zalo/số điện thoại: 0376.617.288 để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Trân trọng!

Ảnh: Nguồn Internet

CÓ ĐƯỢC THAY ĐỔI VỊ TRÍ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU KHI NGHỈ THAI SẢN?CÂU HỎI: Tôi ký kết Hợp đồng không xác định th...
21/12/2022

CÓ ĐƯỢC THAY ĐỔI VỊ TRÍ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU KHI NGHỈ THAI SẢN?

CÂU HỎI: Tôi ký kết Hợp đồng không xác định thời hạn với Công ty, sau khi nghỉ chế độ thai sản, tôi quay trở lại Công ty làm việc thì Công ty có dự định điều chuyển tôi sang làm một công việc khác so với công việc được ghi trong Hợp đồng lao động, lương thấp hơn và có thể phải đi công tác nhiều hơn. Tôi đang trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Cho tôi hỏi Công ty làm như vậy có đúng không?

TRẢ LỜI: Cảm ơn Chị đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Fanpage Pháp lý Online. Với nội dung Chị yêu cầu tư vấn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Về vấn đề chuyển chị Chị làm công việc khác so với Hợp đồng lao động

Thứ nhất, Chị được bảo đảm việc làm cũ sau khi nghỉ chế độ thai sản

Căn cứ Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ), sau khi nghỉ hết chế độ thai sản, Chị được trở lại làm công việc cũ hoặc được bố trí việc làm khác với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản (nếu công việc cũ không còn).

Thứ hai, Công ty có thể chuyển chị sang làm một công việc khác nhưng phải đáp ứng các điều kiện luật định

Căn cứ Điều 29 BLLĐ, công ty có quyền chuyển chị làm công việc khác so với hợp đồng lao động nếu thuộc một trong 02 trường hợp sau:

(i) Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước;

(ii) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh (phải được quy định rõ trong nội quy lao động)

Theo đó, Công ty có thể chuyển chị làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm, nếu quá thời gian này thì phải được chị đồng ý bằng văn bản.

2. Về vấn đề tiền lương của Chị sau khi chuyển sang làm công việc khác

Căn cứ khoản 3 Điều 29 BLLĐ, trường hợp Công ty chuyển Chị sang làm công việc mới và tiền lương công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì Chị được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Quá thời hạn này, tiền lương theo công việc mới phải bằng ít nhất 85% tiền lương của công việc cũ và không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Vấn đề thay đổi địa điểm làm việc, cử đi công tác

Thứ nhất, Thay đổi địa điểm làm việc

Căn cứ Điều 28 BLLĐ, trừ khi Công ty và Chị có thỏa thuận, Công ty không được phép điều chuyển Chị làm việc tại một địa điểm khác so với địa điểm được ghi trong Hợp đồng lao động.

Thứ hai, Cử đi công tác

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 137 BLLĐ, vì chị đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi nên Công ty không được điều động Chị đi công tác xa, trừ trường hợp được Chị đồng ý. Bên cạnh đó, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi chị cũng được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc, thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo Hợp đồng lao động.

LƯU Ý: Nội dung tư vấn đã được cô đọng so với bản gốc nhằm giúp người đọc dễ theo dõi, cập nhật kiến thức pháp luật.

Bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật về vấn đề tương tự hoặc các vấn đề khác có thể gửi tin nhắn qua fanpage hoặc liên hệ zalo/số điện thoại: 0376.617.288 để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Trân trọng!

Ảnh: Nguồn Internet

CHỦ TỊCH TẬP ĐOÀN ĐẤT QUẢNG ĐÁNH NỮ NHÂN VIÊN SÂN GOLF CÓ THỂ PHẢI CHỊU NHỮNG TRÁCH NHIỆM GÌ?Tóm tắt vụ việc: Theo thông...
15/12/2022

CHỦ TỊCH TẬP ĐOÀN ĐẤT QUẢNG ĐÁNH NỮ NHÂN VIÊN SÂN GOLF CÓ THỂ PHẢI CHỊU NHỮNG TRÁCH NHIỆM GÌ?

Tóm tắt vụ việc: Theo thông tin được đăng tải trên Báo VTV News – Thứ hai, ngày 12/12/2022 10:50:00 +07:00, Ngày 6/12/2022 có một nhóm khách đến chơi golf tại sân golf BRG Đà Nẵng (phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn) và chị N.A.L (Chị L) được cử đến để phục vụ nhóm khách này. Trong lúc chơi, do bất đồng với chị L trong việc tính số gậy đã chơi trong một hố, một thành viên của nhóm chơi là ông Nguyễn Việt Dũng (Chủ tịch HĐTQ Tập đoàn Đất Quảng – Đại biểu HĐND tỉnh Quảng Nam) đã dùng gậy golf đánh vào người chị L, làm cho cây gậy bị gãy và khiến chị L bất tỉnh, phải đến bệnh viện để kiểm tra sức khỏe.

Dựa vào những thông tin được đăng tải trên báo chí, theo quan điểm của chúng tôi, Ông Nguyễn Việt Dũng có thể phải chịu những trách nhiệm sau:

Thứ nhất, trách nhiệm hình sự

Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 (BLHS) về “Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác” như sau:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

i) Có tính chất côn đồ;…”

Theo quy định trên, người nào cố ý gây thương tích cho người khác mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên, hoặc dưới 11% nhưng “dùng hung khí nguy hiểm” hoặc “có tính chất côn đồ” thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Phụ thuộc vào tỉ lệ tổn thương cơ thể của bị hại mà khung hình phạt sẽ khác nhau, nhẹ nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, nặng nhất là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Trở lại với nội dung vụ việc, ông Dũng đã có hành vi dùng gậy golf để đánh vào người Chị L, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cách tính số gậy khi chơi golf, khiến chị L bị ngất xỉu và phải nhập viện để kiểm tra sức khỏe. Theo tinh thần tại tiểu mục 2.2 mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về tình tiết “Dùng hung khí nguy hiểm” thì có thể xác định gậy gofl là một loại hung khí nguy hiểm vì đây là một dụng cụ được làm bằng kim loại, có độ cứng cao và nếu sử dụng để đánh người khác thì sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc sức khỏe của người bị tấn công. Ngoài ra, Ông Dũng đã đánh chị L chỉ vì một lý do nhỏ nhặt trong khi chơi golf, hành vi này của Ông Dũng đã có dấu hiệu của tình tiết “có tính chất côn đồ”, thể hiện sự coi thường pháp luật, coi thường sức khỏe người khác.

Theo đó, khi tiến hành giám định thương tật, trường hợp chị L bị thương tích với tỉ lệ tổn thương dưới 11%, theo quan điểm của chúng tôi, ông Dũng vẫn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích với tình tiết “dùng hung khí nguy hiểm” và “có tính chất côn đồ” theo quy định tại điểm a, điểm i khoản 1 Điều 134 BLHS, hình phạt đến 03 năm tù. Trường hợp chị L bị thương tích với tỉ lệ tổn thương từ 11% trở lên đến thì phụ thuộc vào tỉ lệ cụ thể, ông Dũng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội có ý gây thương tích với hình phạt có thể lên đến 14 năm tù.

Thứ hai, trách nhiệm bồi thường dân sự

Căn cứ quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, người nào có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến sức khỏe, tài sản của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Nguyên tắc bồi thường là theo thiệt hại thực tế, phải bồi thường toàn bộ và kịp thời.

Ông Dũng đã có hành vi đánh Chị L, khiến chị thiệt hại về mặt sức khỏe nên có trách nhiệm phải bồi thường cho chị L. Theo đó, ông Dũng có trách nhiệm phải bồi thường cho Chị L các khoản sau: (i) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe; (ii) Thu nhập thực tế bị mất/giảm sút của chị L; (iii) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc chị L và (iv) Thiệt hại khác do luật quy định (Điều 590 BLDS 2015).

Ngoài các khoản bồi thường tổn thất về sức khỏe, ông Dũng còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về mặt tinh thần cho chị L. Mức bồi thường tổn thất về tinh thần do các bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người là không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. (Mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng).

Thứ ba, trách nhiệm kỉ luật

Theo thông tin đăng tải trên báo chí, ông Dũng không những là Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Quảng mà còn là một Đảng viên, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam. Theo đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, ông Dũng còn có thể phải chịu các hình thức kỉ luật đối với Đảng viên về hành vi của mình đã gây ra.

Trên đây là một số phân tích pháp lý sơ bộ, ngắn gọn của chúng tôi về vụ việc trên. Qua vụ việc này, bài học rút ra cho chúng ta là cần phải giữ bình tĩnh trong mọi trường hợp, đừng vì những mẫu thuẫn nhỏ nhặt mà có những hành vi trái pháp luật, gây tổn hại đến người khác, để rồi phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, đối mặt với sự lên án của xã hội.

Trân trọng!

Ảnh: Báo VOV

NHỮNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TYSau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Doanh nghiệp (Công ty...
15/12/2022

NHỮNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Doanh nghiệp (Công ty) cần lưu ý thực hiện 05 việc như sau:

1. Mua chữ ký số và mở tài khoản ngân hàng

Đối với việc mua chữ ký số, căn cứ quy định tại Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài Chính, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khi mua - bán hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2022. Trong khi đó, một trong những nội dung trong Hóa đơn điện tử là chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán. Vì vậy, để phát hành (xuất) được hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp cần phải mua chữ ký số.

Đối với việc mở tài khoản ngân hàng, theo quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào khi các hóa đơn có giá trị 20.000.000 đồng trở lên có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt, tức là phải được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Vì vậy, doanh nghiệp cần mở tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch mua bán có giá trị trên 20.000.000 đồng để được khấu từ thuế GTGT đầu vào.

2. Mua hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Như đã trình bày tại mục 1 nêu trên, kể từ ngày 1/7/2022 doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khi mua – bán hàng hóa. Vì vậy, doanh nghiệp cần đăng ký mua hóa đơn điện từ tại các đơn vị cung cấp và thông báo về việc phát hành hóa đơn điện tử trước khi xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng

3. Nộp lệ phí môn bài và hồ sơ khai thuế

Đối với việc nộp lệ phí môn bài, doanh nghiệp mới thành lập có trách nhiệm phải nộp lệ phí môn bài trong thời hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đối với việc nộp hồ sơ khai thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý hoặc theo năm, tùy thuộc vào từng loại thuế phát sinh và quy mô doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế để tránh trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi nộp muộn.

4. Gắn/treo biển hiệu công ty

Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về thời hạn phải treo biểu hiệu công ty. Tuy nhiên, hành vi không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng (Điều 52.1.c Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

5. Đăng ký tham gia BHXH cho người lao động

Theo quy định tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trên đây là một số công việc cần phải thực hiện sau khi thành lập doanh nghiệp. Bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật về vấn đề tương tự hoặc các vấn đề khác có thể gửi tin nhắn qua fanpage hoặc liên hệ zalo/số điện thoại: 0376.617.288 để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Trân trọng!

KINH DOANH CỬA HÀNG TẠP HÓA CÓ PHẢI ĐĂNG KÝ KHÔNG?Cửa hàng tạp hóa là một mô hình kinh doanh phổ biến tại nhiều địa phươ...
13/12/2022

KINH DOANH CỬA HÀNG TẠP HÓA CÓ PHẢI ĐĂNG KÝ KHÔNG?

Cửa hàng tạp hóa là một mô hình kinh doanh phổ biến tại nhiều địa phương. Vậy kinh doanh cửa hàng tạp hóa có phải đăng ký không? Trình tự, thủ tục đăng ký thế nào?

1. Hộ kinh doanh là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh được hiểu là do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Theo khái niệm trên, chỉ một cá nhân hoặc những người cùng là thành viên trong gia đình mới có quyền đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì phải ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh.

Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

2. Các trường hợp không phải đăng ký hỗ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, có 02 nhóm đối tượng kinh doanh không phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh, bao gồm:
(i) Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
(ii) Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp (trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện). Thế nào được coi là có mức thu nhập thấp sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh áp dụng trên phạm vi địa phương.

Kinh doanh cửa hàng tạp hóa không thuộc 02 đối tượng trên nên khi mở cửa hàng tạp hóa phải đăng ký hộ kinh doanh.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn phải buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

3. Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

a) Thành phần hồ sơ:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
+ CMND/CCCD/Hộ chiếu của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

c) Cơ quan giải quyết: Phòng tài chính – kế hoạch thuộc UBND cấp huyện

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm ra thông báo nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

e) Kết quả giải quyết: UBND cấp huyện trao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật về vấn đề tương tự hoặc các vấn đề khác có thể gửi tin nhắn qua fanpage hoặc liên hệ zalo/số điện thoại: 0376.617.288 để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Trân trọng!

TRƯỚC KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ?Thành lập doanh nghiệp là bước đầu để thực hiện hoạt động đầu tư,...
10/12/2022

TRƯỚC KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ?

Thành lập doanh nghiệp là bước đầu để thực hiện hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Khi có dự định thành lập doanh nghiệp, bạn cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ những nội dung sau:

Thứ nhất, lựa chọn loại hình Doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp gồm 05 loại hình: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty TNHH một thành viên, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có đặc điểm pháp lý và ưu, nhược điểm khác nhau. Vì vậy, bạn cần dựa vào nhiều yếu tố như số lượng thành viên, quy mô hoạt động, nhu cầu huy động vốn để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Thứ hai, chuẩn bị tên của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp mà một vấn đề rất quan trọng, giúp khách hàng phân biệt doanh nghiệp của bạn với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Quy định pháp luật hiện hành không cho phép được tự do đặt tên doanh nghiệp mà phải tuân theo những quy tắc nhất định sau:

- Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác;

- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội…để đặt tên doanh nghiệp;

- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Thứ ba, chuẩn bị ngành nghề kinh doanh

Về nguyên tắc, doanh nghiệp được tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, để thuận tiện trong công tác quản lý, pháp luật quy định doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề kinh doanh khi thành lập.

Thứ tư, chuẩn bị trụ sở chính

Doanh nghiệp cần có một địa điểm là trụ sở chính, đây là nơi để xác định địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp cũng như phục vụ cho công tác quản lý về thuế của Nhà nước. Lưu ý: Trụ sở chính của doanh nghiệp không được là căn hộ chung cư/nhà tập thể.

Thứ năm, chuẩn bị về vốn điều lệ

Để thực hiện hoạt động kinh doanh thì một yêu cầu tiên quyết là doanh nghiệp phải có vốn. Hiểu một cách đơn giản, Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản được quy đổi ra tiền do chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty cam kết sẽ góp khi thành lập doanh nghiệp. Vì vậy, dựa vào tình hình tài chính, nhu cầu kinh doanh mà bạn sẽ đăng ký một số vốn điều lệ thích hợp khi thành lập doanh nghiệp.

Thứ sáu, chuẩn bị người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức nên không thể tự thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình được mà phải thực hiện thông qua cá nhân (người đại diện của doanh nghiệp). Theo đó, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp sẽ có quyền đại diện cho doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch của doanh nghiệp; đại diện doanh nghiệp tham gia hòa giải, tố tụng tại Tòa án và Trọng Tài. Bên cạnh đó, Người đại diện pháp luật cũng là người có thẩm quyền ký vào hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Trên đây là một số nội dung cơ bản mà bạn cần chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp. Bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật về vấn đề tương tự hoặc các vấn đề khác có thể gửi tin nhắn qua fanpage hoặc liên hệ zalo/số điện thoại: 0376.617.288 để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Trân trọng!

Address

Hanoi

Telephone

+84376617288

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CHN Legal Hub posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to CHN Legal Hub:

Share