Công ty Luật Á Châu

Công ty Luật Á Châu Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty Luật Á Châu, Corporate lawyer, Hanoi.

👉🏵️ Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp/Công ty                               🏵️Trọn  Gói                               🏵️Uy ...
29/09/2022

👉🏵️ Dịch Vụ Thành Lập Doanh Nghiệp/Công ty
🏵️Trọn Gói
🏵️Uy Tín
🏵️ Chi Phí Hợp Lý.
==================
🍁🏵️ Hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vự tư vấn luật Doanh nghiệp, Luật Á Châu tự hào là một trong những đơn vị tư vấn có bề dày kinh nghiệm về tư vấn luật doanh nghiệp như: thành lập doanh nghiệp; thay đổi đăng ký kinh doanh; giải thể doanh nghiệp; mua bán/sáp nhập doanh nghiệp; xin giấy phép hoạt động các ngành nghề có điều kiện; sở hữu trí tuệ; soạn thảo hợp đồng kinh tế; kế toán thuế…
🍁🏵️ Chúng tôi hiểu rằng bạn bắt đầu bước vào công việc kinh doanh nên còn nhiều điều chưa rõ về những thủ tục thành lập doanh nghiệp, quy định về thuế sau thành lập, xây dựng quy chế hoạt động…
🍁🏵️ Vì vậy, Luật Á Châu cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói từ tư vấn ban đầu để thành lập doanh nghiệp đến tư vấn thuế sau thành lập, đi vào hoạt động.
-------------------------------------
Cam kết:
🍁🏵️ không phát sinh chi phí
🍁🏵️ không phải đi lại
🍁🏵️ được các tư vấn viên/nhân viên nhiều năm kinh nghiệm tư vấn.
---------
Tổng phí thành lập Doanh nghiệp/Công ty trọn gói tại Luật Á Châu: 1.500.000 đồng kết quả:
🍁 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
🍁 Dấu tròn
🍁 Dấu chức danh.
🍁 Lệ phí nhà nước
🍁 Phí dịch vụ của Luật Á Châu.
Tổng thời gian đăng ký thành lập 5-7 ngày làm việc.
🍁 01 ngày Luật Á Châu tư vấn, soạn hồ sơ, hướng dẫn
khách hàng ký hồ sơ, cử nhân viên đến lấy hồ sơ.
🍁 03 ngày làm việc – Phòng đăng ký kinh doanh xem
xét và xử lý hồ sơ ra thông báo bổ sung hồ sơ hoặc
hồ sơ hợp lệ.
🍁 03 ngày làm việc phát sinh thêm nếu hồ sơ bị ra
thông báo, bổ sung, sửa hồ sơ và nộp lại.
🍁 Khắc dấu tròn và dấu chức danh: 01 ngày kể từ ngày
nhận được đăng ký kinh doanh.
=================
Các bước thành lập doanh nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, thông tin.
1. Tên Công ty: Bao gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt, tên tiếng nước ngoài.
2. Địa chỉ đặt trụ sở công ty
3. Ngành nghề dự định kinh doanh.
4. Xác định số vốn của doanh nghiệp.
5. Chuẩn bị CCCD/ CMND/Hộ chiếu của tất cả các thành viên/cổ đông/người đại diện pháp luật.
Quý khách chỉ phải thực hiện Bước 1 – còn lại các bước thực hiện của Luật Á Châu.
Tại sao nên chọn dịch vụ tại Luật Á Châu.
1- Tư vấn miễn phí.
Đội ngũ tư vấn viên/nhân viên nhiều năm kinh nghiệm, tư vấn nhiệt tình, am hiểu luật doanh nghiệp sẽ trực tiếp tư vấn từ cách đặt tên doanh nghiệp, chọn tên sao cho phù hợp, đúng luật đăng ký được với Phòng đăng ký kinh doanh; tư vấn mã ngành dự định kinh doanh, mã ngành kinh doanh có điều kiện; tư vấn cơ cấu và đăng ký vốn ban đầu…
2- Tận tâm trong công việc.
Luôn đặt nhu cầu của bạn là nhiệm vụ hàng đầu của chúng tôi
3- Cam kết đúng hẹn.
Trong thời gian thực hiện hồ sơ, Luật Á Châu cam kết thực hiện đúng thời gian quy định.
4- Không phải đi lại.
Từ khâu cung cấp thông tin đến khâu nhận kết quả đăng ký kinh doanh và dấu, quý khách không phải đi lại, chỉ cần cung cấp địa chỉ Luật Á Châu sẽ bàn giao hồ sơ đúng địa chỉ.
5- Miễn phí tư vấn hỗ trợ thuế, kế toán.
Ngoài phòng doanh nghiệp, Luật Á Châu còn có bộ phần kế toán sẽ tư vẫn, hỗ trợ cho quý khách về thuế và cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói cho Doanh nghiệp.
-----------------------------
Một số lưu ý sau thành lập
1- Các loại thuế, phí phải đóng sau thành lập:
- Thuế môn bài mỗi năm từ 2.000.000VNĐ – 3.000.000VNĐ, hiện tại các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được miễn thuế trong năm đầu thành lập.
- Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng có các mức thuế khác nhau từ không chịu thuế, thuế suất 0%; 5%; 10% (hiện nay một số lĩnh vực, mặt hàng từ thuế suất 10% giảm còn 8%).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Tùy vào từng mặt hàng, dịch vụ cũng có biểu thuế suất khác nhau.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, được tính trên cơ sở thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.
- Thuế thu nhập cá nhân:
.
.
.

Bạn đang có 01 Website và muốn đăng ký thành Website thương mại điện tử. Trong bài viết này Achaulaw sẽ hướng dẫn các bư...
29/09/2022

Bạn đang có 01 Website và muốn đăng ký thành Website thương mại điện tử. Trong bài viết này Achaulaw sẽ hướng dẫn các bước để đăng ký một Website thương mại điện tử bán hàng.

Cơ sở pháp lý

Thông tư 47/2014/TT-BCT
Nghị định số 52/2013/NĐ-CP

Bước 1: Đăng ký tài khoản Online

Đăng nhập vào trang web: www.online.gov.vn.

Việc tiếp nhận, xử lý thông báo website thương mại điện tử bán hàng được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn.

Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;
Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;
Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;
Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;
Các thông tin liên hệ: Điện thoại, email….

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký

Bước 2: Khai báo thông tin Website thương mại điện tử

Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu hồ sơ gồm:

1- Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (theo Mẫu TMĐT-1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2- Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân).

3- Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

4- Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các nội dung sau:

Các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;
Cơ chế xử lý, thời hạn xử lý khi nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website đó.

5- Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website (nếu có).

Lưu ý:

Mỗi năm một lần kể từ thời điểm được xác nhận thông báo, thương nhân, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cập nhật thông tin thông báo. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ cập nhật thông tin, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không tiến hành cập nhật, Bộ Công Thương sẽ gửi thông báo nhắc nhở thông qua tài khoản của thương nhân, tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử. Trong vòng 15 ngày kể từ khi gửi thông báo nhắc nhở, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân vẫn không có phản hồi thì Bộ Công Thương hủy bỏ thông tin thông báo trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

-------------------------------------------------------------------------------------------------

Thông tin liên hệ

Công ty Luật Á Châu

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luậtNgười đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doan...
29/09/2022

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể, trách nhiệm của người đại điện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định tại Điều 14 Luật Doanh nghiệp năm 2014:

"Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ đại diện cho doanh nghiệp trên hai phương diện cơ bản: trong các giao dịch dân sự và trong quan hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền."

- Trong các giao dịch dân sự, người đại diện sẽ thực hiện các công việc trong phạm vi được ghi nhận trong Điều lệ công ty.

- Trong quan hệ hành chính, tố tụng với cơ quan nhà nước, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sẽ thay mặt công ty thực hiện những thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền quản lý và đại diện với tư cách nguyên đơn, bị đơn trong các vụ tranh chấp của công ty được đưa ra xét xử. Việc cử người đại diện tham gia quá trình tố tụng do công ty tự quyết định hoặc trong trường hợp đặc biệt sẽ do Tòa án chỉ định.

Trong khi thực hiện những nghĩa vụ này, người đại diện theo pháp luật phải đảm bảo tuân thủ:

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ.

Trên đây là một số nội dung trao đổi của chúng tôi. Nếu quý khách có nội dung cần trao đổi, xin vui lòng liên hệ lại theo địa chỉ email: [email protected] hoặc số điện thoại 0947.318.318 hoặc 0967.932.555. Chúng tôi rất mong được hợp tác và hỗ trợ quý khách.

Trân trọng!

————-o0o—————

Công ty TNHH Luật Á Châu

Bạn hãy gọi chúng tôi bất kể khi nào bạn cần!

CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆPXin chào Quý công ty, tôi đang có một vài thắc mắc ...
29/09/2022

CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Xin chào Quý công ty, tôi đang có một vài thắc mắc mong muốn được Quý công ty giải đáp như sau:

Hiện tại tôi đang là Tổng giám đốc của Công ty TNHH. Hiện nay, Công ty tôi có nhu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh.
Qua việc tham khảo một số quy định của pháp luật hiện hành về các phương thức như thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh nhưng thực sự còn nhiều điểm tôi chưa hiểu rõ và không biết lựa chọn phương thức nào cho phù hợp.
Do đó, tôi rất mong nhận được lời tư vấn từ Quý công ty về chi nhánh, văn phòng đại điện và địa điểm kinh doanh cũng như ưu, nhược điểm của các phương thức này. Xin cảm ơn!

Chào bạn, về yêu cầu của bạn Công ty TNHH Luật Á Châu xin được tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 21/11/2015.

- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/09/2015 quy định về Đăng ký doanh nghiệp.

2. Chi nhánh, văn phòng đại điện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

a, Chi nhánh

Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể về chi nhánh của doanh nghiệp như sau: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”

Về tư cách pháp nhân, căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 và Khoản 1, 2 Điều 84 Bộ luật Dân sự 2015 thì chi nhánh là một đơn vị phụ thuộc trụ sở chính, được thành lập hợp pháp, có con dấu riêng và không phải pháp nhân vì chưa có sự độc lập hoàn toàn về tài sản nên chi nhánh phải nhân danh trụ sở chính thực hiện các quan hệ pháp luật chứ không nhân danh chính mình.

Mặc dù không có tư cách pháp nhân nhưng về hoạt động, chi nhánh thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp bao gồm cả việc thực hiện hoạt động kinh doanh và chức năng đại diện theo ủy quyền tùy theo sự ủy quyền của doanh nghiệp. Chi nhánh được thực hiện các hoạt động có mục đích sinh lời trong phạm vi những ngành, nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, không phải bất cứ ngành, nghề nào được đăng ký bởi doanh nghiệp thì chi nhánh cũng được phép hoạt động mà phải tùy thuộc theo sự ủy quyền của doanh nghiệp.

Về hoạch toán, kế toán và khai thuế, chi nhánh sẽ phát sinh hoạt động báo cáo thuế như doanh nghiệp trừ trường hợp chi nhánh phụ thuộc thì không phải lập báo cáo tài chính công ty cuối năm. Chi nhánh có thể lựa chọn hoạch toán phụ thuộc hoặc hoạch toán độc lập với doanh nghiệp. Ngoài ra, chi nhánh có thể có mã số thuế riêng, hóa đơn riêng trong trường hợp lựa chọn hoạch toán độc lập.

Như vậy, chi nhánh vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng đại diện cho doanh nghiệp tùy thuộc vào sự ủy quyền. Ngoài ra, chi nhánh được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng của mình do đó rất thuận tiện trong các hoạt động và giao dịch với đối tác.

b, Văn phòng đại diện

Khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể về văn phòng đại diện của doanh nghiệp như sau:

“Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.”

Về tư cách pháp nhân, theo theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 và Khoản 1, 2 Điều 84 Bộ luật Dân sự 2015 thì tương tự như chi nhánh, văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân mà là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân.

Về hoạt động, khác với chi nhánh, văn phòng đại diện không trực tiếp kinh doanh. Theo quy định của pháp luật, văn phòng đại diện chỉ có chức năng đại diện cho quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp theo ủy quyền và bảo vệ các quyền, lợi ích đó. Văn phòng đại diện là văn phòng liên lạc; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới; văn phòng có thể tiến hành rà soát thị trường, phát hiện hành vị xâm phạm sở hữu trí tuệ của của công ty, hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp đối thủ.

Văn phòng đại diện được phép đăng ký và sử dụng con dấu cho hoạt động của văn phòng đại diện. Tuy nhiên, không được phép sử dụng con dấu này để đóng lên hợp đồng mua bán, bởi văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh.

Như vậy, văn phòng đại diện chỉ có chức năng chính là đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và không được thực hiện hoạt động kinh doanh, do đó không đặt ra vấn đề hoạch toán, kế toán và khai thuế. Văn phòng đại diện thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

c, Địa điểm kinh doanh

Khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cụ thể về địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau: “Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể”.

Địa điểm kinh doanh chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh do doanh nghiệp chỉ đạo, không có chức năng đại diện theo ủy quyền cũng như không được phép đăng ký và sử dụng con dấu riêng của mình. Đồng thời, địa điểm kinh doanh không có tài sản riêng mà chỉ là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Tại đây, doanh nghiệp sẽ trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh. Như vậy, địa điểm kinh doanh không có tư cách pháp nhân và hoạt động hoạch toán, kế toán và khai thuế hoàn toàn phụ thuộc vào trụ sở chính, hình thức kê khai thuế tập chung và sử dụng hóa đơn của công ty.

Theo quy định của Khoản 2, Điều 33, Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về nơi đặt địa điểm kinh doanh: “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”. Như vậy, so với chi nhánh và văn phòng đại diện thì phạm vi thành lập địa điểm kinh doanh bị hạn chế hơn.

Tóm lại, chi nhánh, văn phòng đại điện và địa điểm kinh doanh đều là các phương thức giúp doanh nghiệp mở rộng kinh doanh và mỗi phương thức đều có những ưu nhược điểm đặc thù. Căn cứ vào đó, doanh nghiệp nên cân nhắc và dựa vào điều kiện, mục đích của mình để lựa chọn phương thức cho phù hợp, đạt hiệu quả cao.

Trên đây là một số nội dung trao đổi của chúng tôi. Nếu quý khách có thắc mắc cần trao đổi, xin vui lòng liên hệ lại theo địa chỉ email: [email protected] hoặc số điện thoại 0947.318.318 hoặc 0967.932.555. Chúng tôi rất mong được hợp tác và hỗ trợ quý khách.

Trân trọng!

—————o0o—————

Công ty TNHH Luật Á Châu

Bạn hãy gọi chúng tôi bất kể khi nào bạn cần!

PHÂN BIỆT MUA LẠI CỔ PHẦN VÀ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦNTrong việc chuyển đổi chủ sở hữu cổ phần có hai khái niệm “chuyển nhượ...
29/09/2022

PHÂN BIỆT MUA LẠI CỔ PHẦN VÀ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Trong việc chuyển đổi chủ sở hữu cổ phần có hai khái niệm “chuyển nhượng cổ phần” và “mua lại cổ phần”, nhưng hai khái niệm này gây nhiều sự nhầm lẫn khi sử dụng. Vì vậy, Công ty TNHH Luật Á Châu sẽ giúp bạn phân biệt rõ hơn về hai khái niệm này:

Nội dung Chuyển nhượng cổ phần Mua lại cổ phần
Chủ thể

Bên mua: Cá nhân, tổ chức muốn mua lại cổ phần

Bên bán: Cổ đông muốn bán lại cổ phần



Bên mua: Công ty cổ phần

Bên bán: Cổ đông trong công ty cổ phần

Trường hợp xảy ra

Trừ những trường hợp sau đây thì cổ đông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần:

- Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

- Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết



Trường hợp công ty mua lại cổ phần:

- Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông: Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

- Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Hình thức tiến hành

Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.

- Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký.

- Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.



- Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông: Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

- Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty: Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua.

Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo.

Hậu quả pháp lý

- Người nhận chuyển nhượng sẽ trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm họ được ghi thông tin vào sổ đăng kí cổ đông.

- Vốn điều lệ của công ty không thay đổi



- Cổ phần được mua lại được coi là cổ phần chưa được bán.

- Công ty thay đổi lại điều lệ tương ứng với giá trị cổ phần đã bán.

Trên đây là một số nội dung trao đổi của chúng tôi. Nếu quý khách có nội dung cần trao đổi, xin vui lòng liên hệ lại theo địa chỉ email: [email protected] hoặc số điện thoại 0947.318.318 hoặc 0967.932.555. Chúng tôi rất mong được hợp tác và hỗ trợ quý khách.

Trân trọng!

————-o0o—————

Công ty TNHH Luật Á Châu

Điện thoại/zalo: 0967.932.555 - 0923.011.999

Bạn hãy gọi chúng tôi bất kể khi nào bạn cần!

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦNXin chào Qúy công ty, tôi đang có một vài thắc mắc mong nuốn được Qúy công ...
22/09/2022

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Xin chào Qúy công ty, tôi đang có một vài thắc mắc mong nuốn được Qúy công ty giải đáp như sau: Hiện tại tôi đang là giám đốc của Công ty TNHH, do nhu cầu mở rộng kinh doanh nên Công ty tôi muốn chuyển đổi loại hình từ Công ty TNHH thành Công ty cổ phần. Tôi cũng đã tham khảo một số quy định của pháp luật hiện hành nhưng thực sự còn nhiều điểm tôi chưa hiểu rõ, nên rất mong nhận được lời tư vấn từ Qúy công ty về thủ tục tiến hành hoạt động này. Xin cảm ơn!

Chào bạn, về yêu cầu của bạn Công ty TNHH Luật Á Châu xin được tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Nghị định 108/2018/NĐ-CP
Thông tư 02/2019 TT- BKHVĐT
Phương thức chuyển đổi

Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
Kết hợp ba phương thức trên

Thành phần hồ sơ

Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

Giấy đề nghị đăng kýdoanh nghiệp ((Phụ lục I-4, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;
Quyết định của chủ sở hữu công ty, hội đồng thành viên
Bản sao hợp lệ biên bản họp của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;
Danh sách cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT), danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)
Bản sao hợp lệ giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;
Hợp đồngchuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư;
Văn bản ủy quyền và giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền nộp hồ sơ. (nếu có)
Thủ tục và thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là một số nội dung trao đổi của chúng tôi. Nếu quý khách có nội dung cần trao đổi, xin vui lòng liên hệ lại theo địa chỉ email: [email protected] hoặc số điện thoại 0947.318.318 hoặc 0967.932.555. Chúng tôi rất mong được hợp tác và hỗ trợ quý khách.

Trân trọng!

————-o0o—————

Công ty TNHH Luật Á Châu

VPGD: 262 Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

SĐT: 0947.318.318 – 0967.932.555

Webside: achaulaw.com.vn

Email: [email protected]

Bạn hãy gọi chúng tôi bất kể khi nào bạn cần!

Nếu bạn đang định thành lập công ty và đang phân vân không biết lựa chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành v...
22/09/2022

Nếu bạn đang định thành lập công ty và đang phân vân không biết lựa chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hay công ty cổ phần. Bài viết của chuyên viên tư vấn Achaulaw dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại hình công ty này một cách đầy đủ và chính xác nhất như sau:

Đặc điểm Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên Công ty cổ phần
Số lượng thành viên Tối thiểu 2 thành viên và tối đa 50 thành viên. Tối thiểu 3 thành viên và không giới hạn số lượng tối đa.
Vốn điều lệ

Tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức

Bao gồm:

- Hội đồng thành viên%

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát...
22/09/2022

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH 2 TV trở lên có thể là Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc
Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm

Quyết định của Công ty về việc thay đổi người đại diện pháp luật
Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty
Giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu còn hiêu lực;
Thông báo thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh
Trường hợp người đại diện theo pháp luật đi thuê, thì công ty cần cung cấp:
Quyết định bổ nhiệm
Hợp đồng lao động;
Giấy ủy quyền hoặc giới thiệu cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Bước 2: Nộp hồ sơ online tại trang https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Sau 03 ngày làm việc sẽ ra thông báo hồ sơ hợp lệ hoặc sửa đổi bổ sung

Nếu hồ sơ bị sửa đổi thì sửa đổi xong nộp lại

Nếu hồ sơ hợp lệ sau 01 ngày hồ sơ hợp lệ thì được nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 3:

Đăng ký làm dấu tròn, dấu chức danh.

=========================================

Mọi tư vấn xin liên hệ

Công ty Luật Á Châu

ĐT/zalo: 0967.932.555 - 0965.778.000

Trong qua trình hoạt động, sản xuất, kinh doanh việc doanh nghiệp thay đổi một số thông tin như: Tên doanh nghiệp, vốn đ...
22/09/2022

Trong qua trình hoạt động, sản xuất, kinh doanh việc doanh nghiệp thay đổi một số thông tin như: Tên doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, trụ sở doanh nghiệp... là điều pháp luật cho phép.

Nhưng để thay đổi được các nội dung đó có rất nhiều doanh nghiệp chưa nắm được các quy trình và công việc phải làm.

Chính vì vậy, hôm nay Luật Á Châu xin hướng dẫn tới Quý công ty/ khách hàng thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Các nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh cần phải thực hiện thay đổi tại Sở kế hoạch và đầu tư như sau:

Thay đổi tên: bao gồm tên tiếng việt, tên tiếng anh, tên viết tắt
Thay đổi trụ sở công ty: gồm 02 trường hợp – cùng quận/huyện, tỉnh/thành hoặc khác quận/huyện, tỉnh/thành
Thay đổi người đại diện pháp luật: bao gồm thay đổi và bổ sung, thêm bớt người đại diện pháp luật (theo luật doanh nghiệp 2020 một doanh nghiệp có thể có trên 2 người đại diện theo pháp luật)
Thay đổi thông tin số điện thoại, email, fax, webside
Thay đổi ngành nghề kinh doanh: bổ sung, loại bỏ các ngành nghề đã đăng ký
Thay đổi vốn điều lệ: bao gồm tăng, giảm vốn điều lệ
Thay đổi cơ cấu vốn của các thành viên/ cổ đông trong công ty
Thay đổi vốn chủ sở hữu của các thành viên/cổ đông: trong trường hợp tăng, giảm, chuyển nhượng vốn
Thay đổi thông tin đăng ký thuế
Thay đổi loại hình công ty: bao gồm thay đổi từ Công ty TNHH 1 TV thành Cty TNHH 2 TV trở lên, Công ty TNHH thành Công ty Cổ Phần...

Khi có một trong các thay đổi theo nội dung trên thì Công ty phải thực hiện việc thay đổi đăng ký tại Sở kế hoạch và đầu tư.

Hồ sơ thay đổi gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Biên bản họp hội đồng thành viên/ hội đồng quản trị về nội dung thay đổi

- Quyết định của hội đồng thành viên/ hội đồng quản trị về việc thay đổi đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ

- Uỷ quyền nộp hồ sơ thay đổi nếu người thay đổi không phải là người đại diện pháp luật

- Giấy tờ chứng thực cá nhân công chứng (nếu cần: trong trường hợp thay đổi người đại diện pháp luật, thay đổi thành viên góp vốn mới...)

Sau khi có các hồ sơ trên Quý khách nộp trực tuyến tại website Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn

Sau 03 ngày làm việc hồ sơ hợp lệ Quý khách nhận được giấy thay đổi đăng ký kinh doanh.

Ghi chú:

Các trường hợp thay đổi đăng ký kinh doanh nhưng không phải nộp hồ sơ lên sở kế hoạch đầu tư

Thay đổi thông tin cổ đông trong công ty cổ phần
Thay đổi cổ đông sáng lập
Thay đổi cổ đông sở hữu vốn chủ sở hữu

-----------------------------------------------------------------

Mọi thông tin cần tư vấn liên hệ

Công ty Luật Á Châu

Điện thoại/zalo: 0967.932.555 – 0923.011.999 – 0965.778.000

Webside: achaulaw.com.vn

Email: [email protected]

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI                  THỦ TỤC ĐƠN GIẢN CHỈ CẦN CUNG CẤP CMND/CCCD                KHÔN...
22/09/2022

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI

THỦ TỤC ĐƠN GIẢN CHỈ CẦN CUNG CẤP CMND/CCCD

KHÔNG PHẢI ĐI LẠI

MIỄN PHÍ

BÁO CÁO THUẾ 03 THÁNG

KÊ KHAI THUẾ MÔN BÀI

CÁC HỢP ĐỒNG NỘI BỘ

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực luật doanh nghiệp. Công ty Luật Á Châu cam kết với Quý khách hàng, mang đến cho quý khách những sản phẩm dịch vụ tốt nhất.

Đội ngũ tư vấn hỗ trợ nhiệt tình
Không chi phí phát sinh
Hỗ trợ 24/7

Hôm nay, Luật Á Châu gửi tới Quý khách thủ tục thành lập doanh nghiệp công ty có vốn trong nước.

Bước 1: Tư vấn ban đầu của Luật Á Châu

Tư vấn: tên doanh nghiệp, ngành nghề, vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp…

Bước 2: Khách hàng cung cấp thông tin theo yêu cầu nêu trên

Tên doanh nghiệp: (Tên tiếng việt, tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt)

Ghi chú: tên doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu tố theo Điều 37 – Luật doanh nghiệp 2020.

Địa chỉ trụ sở: không được đặt tạ chung cư, nhà tập thể theo luật nhà ở 2014
Ngành nghề: ngành nghề kinh doanh chính và ngành dự định kinh doanh
Vốn điều lệ:

Ghi chú: đăng ký phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh, quy mô hoạt động tổ chức. Việc đăng ký vốn điều lệ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các cổ đông/ thành viên công ty và ngoài ra còn ảnh hưởng đến phương hướng, quy mô hoạt động.

Tỷ lệ góp vốn: theo sự thỏa thuận góp vốn của các thành viên/cổ đông
Người đại diện pháp luật: chức vụ:

Ghi chú: Công ty có thể có nhiều hơn 1 người đại diện pháp luật

Chủ tịch hội đồng quản trị: Do công ty tự bầu
Cmnd/cccd của các cổ đông/ thành viên góp vốn, người đại diện pháp luật.
ĐT/ email doanh nghiệp.

Bước 3: Luật Á Châu soạn thảo giấy tờ theo quy định gồm:

Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp
Danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần; danh sách thành viên đối với Công ty TNHH 2 TV trở lên
Điều lệ Công ty
Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền thành lập.

Bước 4: Ký và nộp hồ sơ trực tuyến tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

Khách hàng ký vào hồ sơ đề nghị thành lập sau đó Luật Á Châu sẽ nộp hồ sơ.

Bước 5: Nhận kết quả, khắc dấu và trả kết quả Khách hàng

Khi quý khách sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Luật Á Châu quý khách sẽ nhận được hồ sơ sau thành lập.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Dâu tròn doanh nghiệp

Dấu chức danh người đại diện pháp luật

Hồ sơ thành lập ban đầu bản pdf

Điều lệ công ty bản pdf

Các hợp đồng nội bộ: thuê văn phòng, hợp đồng lao động…

==================================================

Tư vấn các công việc sau thành lập

Đăng ký thuế ban đầu
Hướng dẫn kế toán nội bộ kê khai, quản lý hệ thống kế toán thuế
Kê khai miễn phí thuế 03 tháng kể từ ngày thành lập
Đăng ký chữ ký số, hóa đơn điện tử
Hướng dẫn đăng ký tài khoản ngân hàng
Hướng dẫn đăng ký thuế điện tử
Tư vấn thiết kế logo, webside
Đăng ký bảo hộ logo, nhãn hiệu
Cung cấp các hợp đồng liên quan đến hoạt động nội bộ công ty như: hợp đồng thuê nhà, thuê xe, hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế, dịch vụ...

=======================================

Mọi vướng mắc liên hệ

Công ty Luật Á Châu

Đt: 0967.932.555 - 0923.011.999

Email: [email protected] - Website: achaulaw.com.vn

Address

Hanoi
00000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Á Châu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật Á Châu:

Share