MinhchienLaw

MinhchienLaw Minh Chiến Law chú trọng tới 02 lĩnh vực hoạt động chính là TRANH TỤNG và TƯ VẤN.

CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNH CHÍNH, THỰC TIỄN THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM (KHIẾU NẠI, K...
25/11/2021

CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNH CHÍNH, THỰC TIỄN THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM (KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN, TỐ CÁO)

CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HÀNH CHÍNH, THỰC TIỄN THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM (KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN, TỐ CÁO) Bộ máy hành chính thể hiện sự tập trung quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước, trong việ...

Quy trình giải quyết vụ án hình sự theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. “Tội phạm” hay cũng chính là “Tội phạm hình sự” đó...
20/10/2021

Quy trình giải quyết vụ án hình sự theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. “Tội phạm” hay cũng chính là “Tội phạm hình sự” đó là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự (Điều 8 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Sửa đổi bổ sung năm 2017).
https://luatminhchien.com/quy-trinh-giai-quyet-vu-an-hinh-su-theo-bo-luat-to-tung-hinh-su-2015/



“Tội phạm” hay cũng chính là “Tội phạm hình sự” đó là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặ...

Quy trình, thủ tục hành chính để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người dân là rất khó khăn và phức tạp. Vì...
19/10/2021

Quy trình, thủ tục hành chính để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người dân là rất khó khăn và phức tạp. Vì vậy người dân cần nắm được các quy định của pháp luật sau đây để đảm bảo quyền lợi của mình trong quá trình xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
https://luatminhchien.com/ho-so-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-lan-dau/



Quy trình, thủ tục hành chính để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người dân là rất khó khăn và phức tạp. Vì vậy người dân cần nắm được các quy định của pháp luật sau đây để đảm bảo quyền lợi của mình ...

Chiếm đoạt tài khoản Facebook, giả danh người thân lừa hơn 91 triệu đồng. Với thủ đoạn chiếm đoạt tài khoản Facebook, gi...
28/07/2021

Chiếm đoạt tài khoản Facebook, giả danh người thân lừa hơn 91 triệu đồng. Với thủ đoạn chiếm đoạt tài khoản Facebook, giả danh người thân, Võ Thanh Hùng (SN 1997, trú tại phường 2, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị) đã lừa đảo chiếm đoạt 91,5 triệu đồng của các nạn nhân ở Hà Tĩnh và Nghệ An.

Chiếm đoạt tài khoản Facebook, giả danh người thân lừa hơn 91 triệu đồng. – Với thủ đoạn chiếm đoạt tài khoản Facebook, giả danh người thân, Võ Thanh Hùng (SN 1997, trú tại phường 2, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị) đã lừa đảo...

Cựu Bí thư tỉnh Bình Dương bị bắt. Ông Trần Văn Nam, cựu Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương, bị bắt tạm giam với cáo buộc sai phạ...
27/07/2021

Cựu Bí thư tỉnh Bình Dương bị bắt. Ông Trần Văn Nam, cựu Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương, bị bắt tạm giam với cáo buộc sai phạm khi duyệt chủ trương chuyển nhượng 43 ha đất “vàng”.

Cựu Bí thư tỉnh Bình Dương bị bắt Ông Trần Văn Nam, cựu Bí thư Tỉnh ủy Bình Dương, bị bắt tạm giam với cáo buộc sai phạm khi duyệt chủ trương chuyển nhượng 43 ha đất “vàng”. Quyết định khởi tố, bắt tạm giam ông Nam về tội ...

Thủ đoạn đưa 4.130 bị hại "vào tròng" của Nguyễn Thái Luyện. Với thủ đoạn bán các dự án "ma", Nguyễn Thái Luyện đã lừa 4...
27/07/2021

Thủ đoạn đưa 4.130 bị hại "vào tròng" của Nguyễn Thái Luyện. Với thủ đoạn bán các dự án "ma", Nguyễn Thái Luyện đã lừa 4.130 người, chiếm đoạt số tiền 2.503 tỷ đồng.

(Dân trí) - Với thủ đoạn bán các dự án "ma", Nguyễn Thái Luyện đã lừa 4.130 người, chiếm đoạt số tiền 2.503 tỷ đồng.

KHI NÀO NGƯỜI DÂN PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT?Tiền sử dụng đất là số tiền mà người dân phải trả cho Nhà nước để có quyền s...
26/07/2021

KHI NÀO NGƯỜI DÂN PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT?

Tiền sử dụng đất là số tiền mà người dân phải trả cho Nhà nước để có quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất khác với thuế sử dụng đất. Vậy, trong trường hợp nào người dân phải nộp tiền sử dụng đất?
Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất”
Như vậy, người sử dụng đất phải trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước khi thuộc một trong những trường hợp sau:

*Trường hợp 1: Công nhận quyền sử dụng đất (là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu - đây là cách mà người dân được cấp Giấy chứng nhận phổ biến nhất).
Theo khoản khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận thuộc một trong những trường hợp dưới đây phải nộp tiền sử dụng đất:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.
Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu được cấp Giấy chứng nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất trong 02 trường hợp sau:
+ Đất có nhà ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân.
+ Đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
Lưu ý: Dù đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền nhưng không phải nộp tiền sử dụng đất nếu thuộc 02 trường hợp sau:
+ Sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất.
+ Sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, giấy tờ đó nộp theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

*Trường hợp 2: Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 55 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

*Trường hợp 3: Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải mọi trường hợp đều phải nộp tiền sử dụng đất.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp: 0912 830 676

Nhà đất đang thế chấp, có tặng cho được không?Đất đai là một tài sản lớn của người dân, vì thế người dân khi c...
25/07/2021

Nhà đất đang thế chấp, có tặng cho được không?

Đất đai là một tài sản lớn của người dân, vì thế người dân khi có việc cần, khi cần vay vốn thì có quyền thế chấp sổ đỏ, sổ hồng để thực hiện hoạt động vay vốn ngân hàng. Nhiều trường hợp người dân đang thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng để vay tiền nhưng lại có nhu cầu cho thuê, tặng cho một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cho người thân. Vậy pháp luật có cho phép điều này không?

Quyền bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp
Thế chấp là 1 trong 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 317 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
Quyền của bên thế chấp được quy định chi tiết tại Điều 321 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, bên thế chấp được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
Đồng thời, bên thế chấp được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.
Tóm lại, người dân đang thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng vẫn được quyền bán, trao đổi, tặng cho một phần hoặc toàn bộ nhà, đất đó nếu được sự đồng ý của ngân hàng. Trường hợp cho thuê, cho mượn nhà, đất đang thế chấp, bên thế chấp phải thông báo cho ngân hàng và bên thuê, bên mượn biết.

Nhà đất đang thế chấp, có tặng cho được không đó là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng đã gọi điện hoặc gửi email cho Công ty chúng tôi. Và câu trả lời mà chúng tôi đưa ra là pháp luật vẫn cho phép tặng cho nhà đất đang thế chấp ngân hàng. Tuy nhiên, việc mua bán, tặng cho nhà đất đang thế chấp ngân hàng vẫn rất khó. Tại sao lại như vậy? Bởi vì các lý do như sau:
Theo quy định, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản (khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013).
Căn cứ Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Luật Công chứng năm 2014, Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và thực tế thì khi công chứng giao dịch, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất thì phải cung cấp được bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo bản gốc để đối chiếu.
Nhưng tại Điều 321 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 3 quy định: Bên thế chấp được nhận lại giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Như vậy, để được bán, tặng cho nhà, đất đang thế chấp thì phải được sự đồng ý của ngân hàng về việc thực hiện giao dịch, được ngân hàng giao lại sổ đỏ. Trên thực tế, vấn đề này rất khó khăn vì thông thường các ngân hàng sẽ tự bảo vệ chặt chẽ các quyền của mình và không có nghĩa vụ giao lại sổ đỏ cho bên thế chấp khi chưa trả hết tiền vay.

Quý khách có nhu cầu tư vấn về mua bán chuyển nhượng, tặng cho đất đai và tài sản gắn liền với đất vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp: 0912 830 676
Trân trọng!



TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO QUY ĐINH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015
23/07/2021

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO QUY ĐINH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ THEO QUY ĐINH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2015 Bước 1: Thụ lý vụ án Theo quy định tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tò...

CÔNG CHỨNG DI CHÚC VÀ NHỮNG GIẤY TỜ CẦN THIẾT KHI CÔNG CHỨNG DI CHÚCĐể đảm bảo sau khi chết, tài sản của người chết được...
23/07/2021

CÔNG CHỨNG DI CHÚC VÀ NHỮNG GIẤY TỜ CẦN THIẾT KHI CÔNG CHỨNG DI CHÚC

Để đảm bảo sau khi chết, tài sản của người chết được phân chia theo đúng ý chí, nguyện vọng thì người có tài sản cần lập di chúc. Di chúc là việc người có tài sản để lại tài sản của mình cho cá nhan, tổ chức khác dưới hai hình thức là di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng. Đối với hình thức lập di chúc bằng văn bản, di chúc bằng văn bản có công chứng là một loại di chúc được sử dụng phổ biến. Di chúc là văn bản thừa kế có giá trị pháp lý cao, nội dung của nó ảnh hưởng đến quyền và nghĩ vụ tài sản của những người thừa kế. Di chúc được công chứng tức là đã được pháp luật công nhận tính hợp pháp của di chúc đó. Và để đảm bảo di chúc hợp pháp, được công nhận nhiều người lựa chọn cách công chứng di chúc.

Vậy để công chứng di chúc thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Trình tự, thủ tục như thế nào?
Điều 56 Luật công chứng 2014 có quy định về công chứng di chúc như sau:
1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc; không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.
2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ ngườ lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mác bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó hoặc theo đề nghị của ngừi lập di chúc tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Trong trường hợp tính mạng người lập di chúc bj đe dọa tì người yêu cầu công chứng không phả xuất trình đây đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.
3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất jyf công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trong trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chúc hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đó biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.
1. Người công chứng di chúc cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Bản sao giấy tờ tùy thân như: chúng minh thư nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, chứng minh quân đội,…
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sủ dụng, quyền sở hữu tài sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, giấy tờ xe,...hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
- Bản sao giấy tờ khác liên quan mà pháp luật quy định phải có như:
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
+ Đăng ký kết hôn;
+ Thỏa thuận phân chia trài sản chung riêng;
+ Văn bản thỏa thuận về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân;
+ Bản án ly hôn chia tài sản;….
- Dự thảo di chúc (nếu có).
Lưu ý: Khi nộp bản sao thì phải xuất trình thêm bản chính để đối chiếu.
2. Trình tự, thủ tục công chứng:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp theo hướng dẫn của bộ phận tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đã đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật thì sẽ được thụ lý. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì sẽ hướng dẫn người yêu cầu công chứng bổ sung và điều chỉnh cho đúng và đủ. Nếu có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép hoặc lừa dối thì công chúng viên có quyền từ chối yêu cầu công chứng.
Bước 3: Soạn thảo
- Công chứng viên sẽ tiến hành kiểm tra dự thảo di chúc (nếu có).
- Trường hợp không có dự thảo di chúc thì công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo di chúc đảm bảo theo nguyện vọng, ý chí của người yêu cầu công chứng và không trái đạo đức xã hội, không vi phạm pháp luật.
Bước 4: Ký công chứng
Người yêu cầu công chứng tự đọc lại, nếu đòng ý với nội dung di chúc thì ký vào từng trang của di chúc và điểm chỉ (nếu công chứng viên thấy cần thiết). Công chungứ viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính các giấy tờ để đối ciếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của di chúc.
Bước 5: Trả kết quả công chứng
Hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và các chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.
Trên đây là thủ tục công chứng di chúc Công ty luật TNHH Minh Chiến giải đáp đến quý bạn đọc. Nếu cần giải đáp thêm hoặc yêu cầu công chứng hãy liên hệ với chúng tôi. Với độ ngũ Luật sư, chuyên viên, công chứng viên có chuyên môn sâu và nhiều năm kinh nghiệm trên tinh thần làm việc trách nhiệm, chuyên nghiệp, đúng pháp luật. Chúng tôi đảm bảo sẽ hỗ trợ việc công chứng di chúc được an toàn, nhanh gọn và thuận tiện nhất, đảm bảo đúng ý chí, nguyện vọng của người lập di chúc.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp: 0912 830 676


THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤTGiao dịch chuyển nhượng nhà đất là một trong những giao dịch rất phổ biến như...
22/07/2021

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT
Giao dịch chuyển nhượng nhà đất là một trong những giao dịch rất phổ biến nhưng phức tạp và tiềm tàng nhiều rủi ro, nhất là trong bối cảnh thị trường bất động sản đầy biến động của nước ta trong những năm gần đây. Vì thế, công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được pháp luật hiện hành quy định là bắt buộc trong hầu hết các trường hợp...

THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT Giao dịch chuyển nhượng nhà đất là một trong những giao dịch rất phổ biến nhưng phức tạp và tiềm tàng nhiều rủi ro, nhất là trong bối cảnh thị trường bất động sản đầy biến độn...

Address

Số 4 Khu C LK1 Khu đô Thị Geleximco Lê Trọng Tấn, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when MinhchienLaw posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to MinhchienLaw:

Share