13/04/2026
DOANH NGHIỆP ĐÃ SẴN SÀNG CHO THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA 2026?
(Thông tư số 18/2026/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 03/4/2026, thay thế Thông tư số 25/2021/TT-BCT)
Bộ Công Thương đã ban hành hệ thống tiêu chí mới áp dụng đối với Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo hướng cụ thể hóa và sửa đổi bổ sung các điều kiện lựa chọn, đánh giá và công nhận các sản phẩm tiêu biểu đại diện cho hình ảnh, uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
💡 Doanh nghiệp cần gì để “bước vào sân chơi” này?
1.Điều kiện cơ bản
Đối với sản phẩm
-Sản phẩm phải là hàng hóa Việt Nam
-Có bảo hộ sở hữu trí tuệ
Đối với doanh nghiệp
-Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, do tổ chức/cá nhân Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc cổ phần phổ thông (trường hợp đặc biệt có thể được Hội đồng Thương hiệu quốc gia xem xét nếu sản phẩm mang giá trị đặc sắc, góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia);
-Là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm đăng ký;
-Có thời gian hoạt động liên tục tối thiểu 02 năm trước năm xét chọn;
-Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về sản xuất, kinh doanh, môi trường, lao động và các nghĩa vụ tài chính, thuế.
2.3 tiêu chí cốt lõi để được công nhận
-Chất lượng – Sản phẩm phải thật sự tốt, ổn định, cạnh tranh
-Đổi mới sáng tạo – Không ngừng cải tiến, ứng dụng công nghệ
-Năng lực tiên phong – Dẫn dắt thị trường, có tầm nhìn dài hạn
3.Cách đánh giá
-Đánh giá dựa trên thang điểm: 1.000
-Tối thiểu: 650 điểm
-Mỗi tiêu chí phải đạt ≥ 60%
(Yêu cầu doanh nghiệp không chỉ “giỏi một mặt” mà phải phát triển toàn diện)
Điểm mới:
Các nội dung sửa đổi tập trung vào yêu cầu doanh nghiệp có các chiến lược, kế hoạch và hành động thực tế, nội dung chứng minh năng lực phải minh bạch, chi tiết, có căn cứ bằng văn bản, với hiệu quả và giá trị kinh tế cụ thể và coi trọng nhân tố con người trong doanh nghiệp:
1.Chất lượng:
-Doanh nghiệp cần có chính sách, chiến lược về quản lý chất lượng sản phẩm, không chỉ đơn thuần có công bố về chất lượng sản phẩm, và phải cụ thể hóa thành văn bản nêu rõ các nội dung và các công cụ, biện pháp, nguồn lực cần thiết để quản lý chất lượng sản phẩm và quá trình cung ứng sản phẩm ra thị trường
-Ngoài yêu cầu về tỷ lệ đầu tư trên tổng lợi nhuận trước thuế, cần cung cấp Danh sách các hạng mục đầu tư, cho thấy tiêu chí đánh giá trên cả quy mô đầu tư theo chiều rộng, lợi thế dành cho cả các doanh nghiệp đầu tư đa dạng, đa ngành
2.Đổi mới sáng tạo:
-Cụ thể hóa các hoạt động đổi mới sáng tạo nghiên cứu về công nghệ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, chuyển đổi số, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới ... (ngoài R&D)
-Doanh nghiệp cần có các nội dung, công cụ, biện pháp và nguồn lực cần thiết để thực hiện đổi mới sáng tạo trong hoạt động của doanh nghiệp
-Hoạt động nghiên cứu đổi mới sáng tạo của bộ phận nghiên cứu phải được minh chứng bằng văn bản
-Hoạt động hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, đơn vị bên ngoài (viện nghiên cứu, trường đại học,...) phải được minh chứng bằng văn bản hợp tác và kết quả đạt được cụ thể
-Phải nêu rõ giá trị kinh tế mang lại trong nội dung đánh giá kết quả đạt được từ các hoạt động đổi mới sáng tạo
-Tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ phải được cung cấp rõ ràng, ngoài con số định lượng cần chi tiết từng loại quyền sở hữu trí tuệ; trình bày Quy chế quản lý tài sản sở hữu trí tuệ nêu rõ nội dung, công cụ và phân cấp quản lý, được minh chứng bằng văn bản (nếu có); cung cấp kết quả chuyển giao các tài sản trí tuệ (chuyển giao công nghệ, nhượng quyền thương mại, li-xăng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế...) của doanh nghiệp, văn bản nêu số lượng, loại hình, giá trị tài sản trí tuệ được chuyển giao
-Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải chi tiết thành văn bản, nêu rõ chương trình đào tao; tỷ lệ đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực tính trên tổng lợi nhuận trước thuế; tỷ lệ nhân sự được đào tạo, bồi dưỡng trên tổng số người lao động trong 02 năm trước kỳ xét duyệt và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong 02 năm tiếp theo
3.Năng lực tiên phong
-Giá trị cốt lõi và tầm nhìn của doanh nghiệp phải được truyền tải đến và được thấu hiểu bởi người lao động của doanh nghiệp, cho thấy yêu cầu xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững, đề cao yếu tố con người trong đổi mới sáng tạo
-Cụ thể hóa các công cụ bảo vệ thương hiệu (1) chống hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ; (2) sử dụng các biện pháp kỹ thuật; (3) sử dụng các rào cản tâm lý; (4) sử dụng rào cản chi phí chuyển đổi; (5) các chương trình khách hàng thường xuyên và các biện pháp khác của doanh nghiệp
-Hoạt động truyền thông nội bộ hay hoạt động truyền thông ra bên ngoài phải được minh chứng bằng số liệu, văn bản
-Doanh nghiệp phải có kế hoạch tài chính rõ ràng xác định rõ các mục tiêu tài chính, có sắp xếp thứ tự ưu tiên, nội dung cụ thể, chi tiết và khả thi, đồng thời bảo đảm gắn kết chặt chẽ với việc triển khai các hoạt động và thực hiện tầm nhìn chiến lược dài hạn của doanh nghiệp.
Trao tặng danh hiệu Thương hiệu quốc gia không đơn thuần là một hình thức tôn vinh, mà còn là sự ghi nhận về năng lực toàn diện của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.
🌍 Ý nghĩa lớn hơn một danh hiệu
Giá trị mà Sản phẩm đạt danh hiệu Thương hiệu quốc gia mang lại cho doanh nghiệp:
-Sản phẩm được công nhận chính thức, tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
-Lợi thế truyền thông với quy mô quốc gia, nâng cao độ nhận diện thương hiệu
-Tăng giá trị tài sản vô hình - giá trị thương hiệu và lợi thế thương mại
-Tạo nền tảng cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Hệ thống đánh giá Thương hiệu quốc gia không chỉ là các tiêu chí xét chọn mà là kim chỉ nam định hướng doanh nghiệp phát triển bền vững và tự tin hội nhập; góp phần khẳng định uy tín, vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
💬 Doanh nghiệp Việt cần làm gì để đáp ứng được những tiêu chí này? Cùng chia sẻ góc nhìn nhé!