Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp luật Tư vấn pháp luật miễn phí
EMAIL: [email protected]

🔴 4 LOẠI DI CHÚC BẰNG VĂN BẢNBộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có thể được thể hiện dưới 2 hình thức: Bằng văn bản hoặc b...
25/09/2024

🔴 4 LOẠI DI CHÚC BẰNG VĂN BẢN
Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có thể được thể hiện dưới 2 hình thức: Bằng văn bản hoặc bằng miệng.
📌 Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc bằng văn bản, gồm có 4 loại sau:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng.
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc bằng văn bản hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 630, Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
📍📍📍📍📍📍 Lưu ý:
- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định nêu trên.
➡️ pháp luật dân sự nói chung và pháp luật về thừa kế nói riêng không bắt buộc di chúc phải công chứng, chứng thực; TRỪ TRƯỜNG HỢP di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ và được người làm chứng lập thành văn bản thì phải có công chứng hoặc chứng thực.

Ngoài ra, Điều 635 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng quy định người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

💁🏻‍♂️ Điều kiện người làm chứng cho việc lập di chúc Người làm chứng cho việc lập di chúc được quy định tại Điều 632 Bộ ...
25/09/2024

💁🏻‍♂️ Điều kiện người làm chứng cho việc lập di chúc
Người làm chứng cho việc lập di chúc được quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, TRỪ những người sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.


Quy định về việc tổ chức Lễ Quốc tang như thế nào?Quy định việc tổ chức lễ Quốc tang được thực hiện theo Nghị định 105/2...
19/07/2024

Quy định về việc tổ chức Lễ Quốc tang như thế nào?

Quy định việc tổ chức lễ Quốc tang được thực hiện theo Nghị định 105/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

Chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang

Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ Quốc tang:

- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

- Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bộ Chính trị quyết định việc tổ chức Lễ Quốc tang đối với cán bộ cấp cao khác có quá trình đóng góp và công lao to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, có uy tín lớn trong nước và quốc tế.

Thời gian, nghi thức để Quốc tang

Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 2 (hai) ngày.

Trong thời gian này, các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang (có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay), không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng.

Nơi tổ chức Lễ Quốc tang và nơi an táng

- Lễ Quốc tang tổ chức tại Nhà Tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội); Nhà tang lễ Bệnh viện Quân y 175 hoặc Nhà Tang lễ số 25 Lê Quý Đôn, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh).

- An táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội; Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh hoặc hỏa táng, điện táng, an táng tại quê hương hay nghĩa trang địa phương khác theo nguyện vọng của gia đình.

Nguồn: Vietnam+

🔴  Từ 1/7, chồng không được phép ly hôn dù vợ mang thai, sinh con với ai 🔶 Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 201...
15/06/2024

🔴 Từ 1/7, chồng không được phép ly hôn dù vợ mang thai, sinh con với ai

🔶 Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Để cụ thể hóa quy định trên, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán - Tòa án nhân dân Tối cao đã có hướng dẫn cụ thể các trường hợp chồng không được xin ly hôn vợ.
🔺 Với trường hợp vợ đang có thai, được giải thích là “khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén”. Chồng không được quyền ly hôn dù vợ có thai với ai.
Quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe tâm lý và thể chất của người vợ cũng như đứa con chưa chào đời.

🔺 Với trường hợp vợ sinh con: Vợ đã sinh con nhưng không nuôi con trong khoảng thời gian từ khi sinh con đến khi con dưới 12 tháng tuổi; Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi kể từ khi sinh con; Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén. Người chồng không được quyền ly hôn dù vợ sinh con với ai.
🔺 trường hợp vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, Khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết quy định, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tính từ ngày vợ sinh con nhưng không nuôi con hoặc con chết hoặc ngày đình chỉ thai nghén khi vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên.

Chồng không được ly hôn khi vợ nuôi con dưới 12 tháng tuổi kể cả là con ruột hay con nuôi.
🟢 Ngoài 3 trường hợp quy định như trên thì Nghị quyết còn có nội dung hướng dẫn trong tình huống mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Cụ thể, chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

📍NGƯỜI DÂN CÓ THỂ XUẤT TRÌNH GIẤY PHÉP LÁI XE TÍCH HỢP TRÊN VNEID, KHÔNG CẦN MANG THEO THẺ CỨNG  ✏️ VneID là nền tảng cơ...
28/04/2024

📍NGƯỜI DÂN CÓ THỂ XUẤT TRÌNH GIẤY PHÉP LÁI XE TÍCH HỢP TRÊN VNEID, KHÔNG CẦN MANG THEO THẺ CỨNG
✏️ VneID là nền tảng cơ sở dữ liệu định danh dành cho người dân trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam bằng việc tích hợp những thông tin như căn cước công dân, giấy tờ xe (GPLX và giấy đăng ký xe), bảo hiểm y tế … giúp việc thực hiện các thủ tục hành chính được nhanh gọn hơn.

🔖 Sửa đổi bổ sung khoản 24, Điều 4 Thông tư 05/2024/TT-BGTVT: Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe hoặc có thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VneID.

🔖 Trước đây, theo khoản 13, Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT chỉ ghi nhận giấy phép lái xe bằng vật liệu PET hợp lệ là giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp, có số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép lái xe trùng với số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.

Theo Thông tư 05/2024/TT-BGTVT, ngoài giấy phép lái xe bản cứng như trên thì thông tin giấy phép lái xe đã được xác thực trên VNeID cũng được coi là giấy phép lái xe hợp lệ chính thức có hiệu lực.

💡Như vậy, Thông tư 05/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/6/2024 - người dân có thể xuất trình giấy phép lái xe tích hợp trên VneID, mà không cần mang theo thẻ cứng giấy phép lái xe, hạn chế việc dày ví, quen thẻ khiến cho người dân thuận lợi hơn trong đời sống. ngoài ra, điều này cũng giúp cho việc quản lý của cơ quan nhà nước trên nền tảng VneID cũng thuận tiện và kịp thời.

🧐 THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XIN CẤP PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNGBước 1: Chuẩn bị hồ sơThương nhân sản xuất rượu thủ công đề nghị cấ...
23/01/2024

🧐 THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XIN CẤP PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Thương nhân sản xuất rượu thủ công đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ
Thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét và cấp Giấy phép cho thương nhân;

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung;

Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lập và Lưu giữ: Giấy phép được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi cơ sở được cấp giấy phép, 01 bản gửi Sở Công Thương.

🛑 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THÀNH LẬP TRUNG TẬM NGOẠI NGỮBước 1: Công ty/ doanh nghiệp có nhu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ...
22/01/2024

🛑 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THÀNH LẬP TRUNG TẬM NGOẠI NGỮ
Bước 1: Công ty/ doanh nghiệp có nhu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ cần chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở giáo dục và Đào tạo nơi dự kiến đặt trụ sở chính của trung tâm.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hay còn gọi là bộ phận một cửa thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng văn bản và hình thức văn bản của các giấy tờ có trong hồ sơ: Trường hợp kiểm tra hồ sơ phù hợp theo quy định thì cấp giấy biên nhận hồ sơ bằng văn bản, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì gửi văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo trong vòng thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, Sở giáo dục và Đào tạo bố trí cán bộ chuyên viên xuống tại cơ sở mở trung tâm ngoại ngữ để thực hiện tiến hành thẩm định, kiểm tra các điều kiện theo quy định đối chiếu với hồ sơ xem xét tính pháp lý của hồ sơ và thực tế của vụ việc. Sau khi cán bộ chuyên viên kiểm tra tại cơ sở hoàn thiện, báo cáo lại Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo. Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ hoặc văn bản từ chối không cấp có nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận kết quả, người có nhu cầu thành lập trung tâm ngoại ngữ đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định trên giấy hẹn.

🛑 CHỒNG CỐ TÌNH TRỐN TRÁNH KHÔNG THAM GIA PHIÊN TÒA XÉT XỬ, CÓ LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG ? 👉Khoản 1 Điều 227 BLTTDS 2015 quy địn...
21/01/2024

🛑 CHỒNG CỐ TÌNH TRỐN TRÁNH KHÔNG THAM GIA PHIÊN TÒA XÉT XỬ, CÓ LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG ?
👉Khoản 1 Điều 227 BLTTDS 2015 quy định về Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:
“Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trương hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa”.
👉Như vậy, tại phiên tòa xét xử lần đầu tiên nếu chồng bạn trốn tránh không đến tham gia thì Hội đồng xét xử sẽ thông báo hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, sẽ không gây ảnh hưởng gì đến quá trình xin giải quyết ly hôn đơn phương của bạn, mà Tòa án vẫn sẽ tiến hành xét xử theo đúng thủ tục được pháp luật quy định.

📗Bên cạnh đó, căn cứ vào điểm b, c khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015 quy định về Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:
““Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án xét xử vắng mặt họ
Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật”.
👉Như vậy, trong trường hợp chồng bạn cố tình trốn tránh không đến phiên xét xử lần thứ hai, không vì sự kiện bất khả kháng hay không có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ, đồng nghĩa với việc vụ án ly hôn của bạn vẫn sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

🛑 TRÌNH TỰ THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG VỚI NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ🛑 Để tiến hành ly hôn đơn phương với người mất...
20/01/2024

🛑 TRÌNH TỰ THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG VỚI NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
🛑 Để tiến hành ly hôn đơn phương với người mất năng lực hành vi dân sự cần thực hiện 02 bước như sau:
✳️ Bước 1: Tiến hành thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương
· Đơn xin ly hôn;
· Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
· Chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân và hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
· Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
· Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);
· Giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung (bản sao chứng thực) nếu có yêu cầu;

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ vợ, chồng đến đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bị để nộp đơn và hồ sơ kèm theo.

✳️Bước 2: Tòa án xem xét giải quyết ly hôn
Sau khi nhận được đơn yêu cầu từ nguyên đơn, trong thời gian từ 05 ngày làm việc Tòa án sẽ xem xét có thụ lý đơn hay không.

Nếu hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ gửi thông báo cho nguyên đơn để đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra Quyết định thụ lý đơn vụ án ly hôn..
Chú ý: Đối với những vụ án ly hôn đơn phương với người bị mất năng lực hành vi dân sự sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án sẽ tiến hành đưa vụ án ra xét xử mà không thực hiện thủ tục hòa giải như các vụ án ly hôn thông thường căn cứ theo khoản 3 Điều 207 BLTTDS năm 2015 quy định về Những vụ án dân sự không được tiến hành hòa giải:“3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.”
- Trong trường bạn muốn ly hôn đơn phương với người mất năng lực hành vi dân sự nhưng vợ, chồng của bạn chưa được Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì bạn có thể tiến hành thủ tục nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự, sau khi có Quyết định thì bạn tiến hành nộp đơn ly hôn như hướng dẫn nêu trên.

19/01/2024

🧐 HÓA ĐƠN ĐỎ LÀ GÌ ? VÌ SAO CẦN XUẤT HÓA ĐƠN ĐỎ ?
🛑 Theo khoản 1 Điều 8 Mục 1 Chương II của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn đỏ) như sau:
"1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài."
👉 Có thể hiểu một cách đơn giản hơn rằng hóa đơn đỏ (hóa đơn giá trị gia tăng) là một loại chứng từ có giá trị pháp lý do Bộ Tài chính phát hành hoặc doanh nghiệp tự in khi đã đăng ký mẫu với Cơ quan thuế.
Hóa đơn đỏ thể hiện giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán cung cấp cho người mua và là căn cứ để xác định số thuế cần phải nộp cho Nhà nước.

🟥 Vì sao cần phải xuất hóa đơn đỏ?
- Đối với doanh nghiệp: Thông qua hóa đơn đỏ, doanh nghiệp biết được chính xác thông tin chi tiết về các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ để quản lý tài chính một cách hiệu quả hơn, theo dõi các khoản thu và chi và tạo báo cáo tài chính chính xác.
- Đối khách hàng: Hóa đơn đỏ cung cấp cho khách hàng thông tin về số tiền họ đã giao dịch khi mua sản phẩm hoặc dịch vụ. Khách hàng có thể kiểm tra tính hợp lệ của các giao dịch và khiếu nại nếu có vấn đề.
- Đối với Nhà nước: Nhà nước sử dụng hóa đơn đỏ để kiểm tra việc nộp thuế của các doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thu thuế và ngăn chặn gian lận thuế.

🛑 BỊ CÁO KHÁNG CÁO BẢN ÁN SƠ THẨM CÓ BỊ XỬ NẶNG HƠN KHI XÉT XỬ PHÚC THẨM KHÔNG ???? 📗 Kháng cáo là thủ tục tiến hành sau...
19/01/2024

🛑 BỊ CÁO KHÁNG CÁO BẢN ÁN SƠ THẨM CÓ BỊ XỬ NẶNG HƠN KHI XÉT XỬ PHÚC THẨM KHÔNG ????
📗 Kháng cáo là thủ tục tiến hành sau khi Bản án được tuyên tại phiên tòa sơ thẩm chưa có hiệu lực thi hành ngay, trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày tuyên án nếu không đồng ý với phán quyết của Bản án sơ thẩm thì các bên có quyền nộp đơn kháng cáo để yêu cầu xét xử lại ở cấp phúc thẩm.
🧐 Kháng cáo hình sự là quyền của bị hại, bị cáo, đương sự khi không đồng ý với Bản án/Quyết định sơ thẩm, khi xét thấy Bản án/Quyết định chưa đảm bảo đúng quyền lợi của họ.
Khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định: Khi có căn cứ xác định Bản án sơ thẩm đã tuyên không đúng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc có tình tiết mới thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa Bản án sơ thẩm như sau:
- Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt cho bị cáo; không áp dụng hình phạt bổ sung; không áp dụng biện pháp tư pháp;
- Áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn;
- Giảm hình phạt cho bị cáo;
- Giảm mức bồi thường thiệt hại và sửa quyết định xử lý vật chứng;
- Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn;
- Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo.

✳️ Thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp phúc thẩm có thể giảm hình phạt hoặc áp dụng điều khoản Bộ Luật Hình sự về tội nhẹ hơn nếu kháng cáo có căn cứ pháp luật. ✳️ Trường hợp kháng cáo của bị cáo không có căn cứ thì Tòa phúc thẩm nhận định cấp sơ thẩm xử đúng người đúng tội và quyết định bác đơn kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Sửa bản án sơ thẩm theo hướng không có lợi cho bị cáo là thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm, trong phạm vi xét xử của mình có thể thay đổi nội dung của bản án sơ thẩm theo hướng tăng nặng cho bị cáo so với tình trạng mà bản án sơ thẩm đã tuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.
🛑 Khác với quyền sửa bản án sơ thẩm theo hướng có lợi cho bị cáo thì Hội đồng xét xử phúc thẩm chỉ có thể sửa bản án sơ thẩm theo hướng không có lợi cho bị cáo khi Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo bản án sơ thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể:
- Tăng hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nặng hơn; áp dụng hình phạt bổ sung; áp dụng biện pháp tư pháp;
- Tăng mức bồi thường thiệt hại;
- Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nặng hơn;
- Không cho bị cáo hưởng án treo.

👉Như vậy, trong mọi trường hợp nếu chỉ có kháng cáo của bị cáo thì Tòa án cấp phúc thẩm không thể tuyên một hình phạt nặng hơn hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên.

🛑 CÓ ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN VỚI NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ KHÔNG ?🛑 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về...
18/01/2024

🛑 CÓ ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN VỚI NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ KHÔNG ?
🛑 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:
“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.
👉Theo như quy định trên, vợ hoặc chồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự.

📎Ly hôn là quyền nhân thân của mỗi người, không thể chuyển giao cho người khác. Tuy nhiên đối với trường hợp vợ, chồng bị mất năng lực hành vi dân sư, không thể làm chủ được nhận thức, hành vi của mình thì bản thân họ không thể thực hiện được quyền này. Vì vậy, căn cứ theo khoản 3 Điều 24 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng như sau:
“3. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.
👉Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn”.
🛑 Trong trường hợp một bên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn sẽ căn cứ vào khoản 1 Điều 88 BLTTDS năm 2015 quy định về Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự như sau:
“1. Khi tiến hành tố tụng dân sự, nếu có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật của họ thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 87 của Bộ luật này thì Tòa án phải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng”.
👉Trong quá trình tiến hành ly hôn, vợ, chồng không thể đại diện cho bên còn lại khi người kia bị mất năng lực hành vi dân sự được nữa. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, Tòa án sẽ chỉ định người đại diện hợp pháp cho người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Address

Hanoi

Telephone

+841672226795

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư vấn pháp luật:

Share

Category