Du học và Việc làm - Good People Korea

Du học và Việc làm - Good People Korea Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Du học và Việc làm - Good People Korea, Passport and visa service, C2 D'Capitale 119 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hanoi.

⚠️Visa D4-1 và những kỹ năng học tiếng Hàn cần biết ⚠️👉Chú trọng vào phản xạ nghe nói nhiều hơnĐối với các bạn du học si...
08/07/2024

⚠️Visa D4-1 và những kỹ năng học tiếng Hàn cần biết ⚠️

👉Chú trọng vào phản xạ nghe nói nhiều hơn
Đối với các bạn du học sinh, dù ít hay nhiều thì cũng đã có một khoảng thời gian được tiếp xúc với tiếng Hàn tại Việt Nam gồm tất cả các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Nhưng có một thực tế là đến cuối cùng, hầu hết tất cả các bạn học viên đều chỉ tự tin với phần đọc, viết, còn phần nghe nói thì lại cực kỳ lúng túng và khó khăn. Với kinh nghiệm là một du học sinh đã có 3 năm sinh sống và học tập tại Hàn Quốc. Tôi khuyên các bạn nên chú trọng vào kĩ năng nghe nói và phản xạ giao tiếp. Ví dụ khi bạn bị lạc đường, thay vì loay hoay với google map rắc rối thì hỏi trực tiếp người bản địa sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn nhiều lại tạo thêm cho bản thân một cơ hội luyện tập giao tiếp.

👉Nền tảng tiếng Hàn sơ cấp là cực kỳ quan trọng
Đúng vậy đấy, tôi xin khẳng định lại rằng: “Nền tảng tiếng Hàn sơ cấp là cực kỳ quan trọng khi bạn muốn đi du học ở Hàn Quốc”. Thường thì ai cũng có tư tưởng rằng phần sơ cấp rất dễ và không được sử dụng nhiều. Vì vậy mọi người sẽ muốn học những điều cao siêu hơn là học chắc căn bản. Nhưng không! Chính những thứ từ căn bản, sơ cấp mới là những điều thiết thực nhất khi bạn muốn giao tiếp bằng tiếng Hàn. Những từ ngữ bạn sẽ phải dùng hằng ngày như giá tiền, tên món ăn, tên đồ dùng sinh hoạt,…, tôi chắc chắn rằng khi bạn không nhớ cách gọi của chúng ra sao thì bạn cũng sẽ bế tắc với cuộc hội thoại của mình thôi.

👉Thay vì ép bản thân nói đúng ngữ pháp thì hãy thỏa sức tự do với từ vựng
Tình trạng chung của nhiều bạn hiện nay là quá gò bó với ngữ pháp. Các bạn luôn đặt cho mình một quan niệm rằng hoặc là phải nói đúng, hoặc là im lặng, chứ tuyệt nhiên rất ít người muốn sai. Tất nhiên không phải ai ngay từ đầu cũng giỏi, càng là những người giao tiếp lưu loát, thì lại càng sai nhiều. Vì họ dám thử, dám sai và dám sửa. Nếu như cứ mãi ép bản thân phải im lặng cho đến lúc giao tiếp được thì bạn sẽ chẳng bao giờ có thể giao tiếp bằng tiếng Hàn đâu.

⁉️ ⁉️ Du Học Hàn Quốc Cần Bao Nhiêu Điểm Thì Đậu Visa?+ Du học Hàn Quốc trường Top 1, 2, 3 cần bao nhiêu điểm?- TOP 1: H...
05/07/2024

⁉️ ⁉️ Du Học Hàn Quốc Cần Bao Nhiêu Điểm Thì Đậu Visa?

+ Du học Hàn Quốc trường Top 1, 2, 3 cần bao nhiêu điểm?
- TOP 1: Học sinh đã tốt nghiệp THPT với điểm trung bình trong 3 năm học từ 7.5 điểm trở lên.
- TOP 2: Không quá kén chọn tuổi, bạn cần có điểm trung bình THPT từ 6.5 điểm trở lên.
- TOP 3: Không quá kén chọn tuổi, bạn cần có điểm trung bình THPT từ 6.0 điểm trở lên.

+ Du học tiếng Hàn theo diện D4-1:
- Độ tuổi: từ 18 đến 23 tuổi.
- Sinh viên đã tốt nghiệp THPT trở lên (thời gian tốt nghiệp không quá 3 năm).
- Du học tiếng Hàn cần bao nhiêu điểm: học sinh cần đạt điểm trung bình trong 3 năm cấp 3 từ 6.0 điểm trở lên (nếu bạn đăng ký vào các trường ưu tiên visa thẳng thì cần điểm từ 6.5 trở lên).
- Có điều kiện sức khoẻ tốt, không mắc lao phổi, HIV…
- Gia đình không có người thân cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.
- Không có tiền án tiền sự.
- Không yêu cầu có trình độ tiếng Hàn (trường hợp sinh viên đã có TOPIK 3 thì không cần phải học tiếng bên Hàn Quốc nữa mà có thể học thẳng lên chuyên ngành).

+ Du học Đại học Hàn Quốc cần bao nhiêu điểm?
- Độ tuổi từ 18 – 23 tuổi.
- Đã tốt nghiệp THPT và Đại học (thời gian tốt nghiệp không quá 3 năm).
- Đa số trường công lập tại Hàn Quốc yêu cầu sinh viên phải có điểm trung bình trong 3 năm cấp 3 từ 6.5 điểm trở lên và phải có chứng chỉ TOPIK 3 trở lên mới có thể vào học chuyên ngành (một số trường còn yêu cầu sinh viên phải có chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên).
- Điều kiện về điểm số tại các trường dân lập không quá cao, bạn chỉ cần đạt điểm trung bình trong 3 năm cấp 3 từ 5.0 điểm trở lên và có chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK 3 trở lên để học vào chuyên ngành (một số trường có visa thẳng thì yêu cầu điểm đầu vào từ 6.5 điểm trở lên).
- Có điều kiện sức khoẻ tốt, không mắc lao phổi, HIV…
- Gia đình không có người thân cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.
- Không có tiền án tiền sự.

[Bạn sẽ đi du học Hàn Quốc theo dạng nào?]1. Du học tiếng Hàn – visa D4-1👉Đây là hình thức học rất phổ biến với các bạn ...
04/07/2024

[Bạn sẽ đi du học Hàn Quốc theo dạng nào?]

1. Du học tiếng Hàn – visa D4-1
👉Đây là hình thức học rất phổ biến với các bạn chuẩn bị đi du học Hàn Quốc. Các bạn lựa chọn hình thức này cần hiểu rõ rằng bạn sẽ đi du học Hàn Quốc theo dạng học tiếng và dự định làm trong công ty Hàn Quốc nào đó ở Việt Nam sau khi về nước. Những quy định về visa học tiếng Hàn này như sau: Ngoài ra chương trình du học tiếng dành cho các bạn đi học tiếng nhằm mục đích học lên chuyên ngành tại các trường đại học Hàn Quốc.

👉Quy định về thời gian học tối đa 2 năm:
- Thời gian học Tiếng là 80%
- Thời gian học văn hóa Hàn Quốc là 20%
- Chương trình ngoại khóa

👉Điều kiện về thời gian làm thêm:
- Các trường đại học Hàn Quốc yêu cầu sinh viên 06 tháng mới được đi làm thêm, tối đa 20h/tuần. Tuy nhiên với học sinh Việt Nam thì gần như các bạn sang đó học tiếng được 1-2 tháng là đã đi làm thêm.

👉Yêu cầu chứng chỉ tiếng Hàn, bằng cấp:
- Chứng chỉ trình độ tiếng Hàn không yêu cầu
- Tốt nghiệp THPT trở lên.

👉Những quyền lợi khi kết thúc khóa học:
- Sinh viên được chuyển visa D2 học chuyên ngành
- Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành được chuyển visa D10 làm việc 2 năm
- Sau 02 năm chuyển visa E7 nếu có tay nghề và trình độ cao
- Có mức lương cao và được làm việc lâu dài ở Hàn Quốc

2. Du học nghề Hàn Quốc – visa D4-6
👉Đây là hình thức học dành cho các đối tượng muốn đi làm nhiều và học ít.

👉Quy định về thời gian học nghề 2 năm học:
- Thời gian học tiếng Hàn và nghề 40% trên lớp
- Thời gian 60% học thực hành (được hưởng lương)

👉Quy định về thời gian làm thêm:
- Sinh viên được phép làm thêm sau 01 tháng đến Hàn, không hạn chế thời gian.

👉Chứng chỉ:
- Yêu cầu có chứng chỉ topik hoặc chứng chỉ Sejong.
- Sau khi tốt nghiệp chương trình hệ nghề bạn được cấp chứng chỉ nghề của Hàn Quốc.

👉Những quyền lợi khi kết thúc khóa học:
- Được làm ở Hàn Quốc trong 04 năm 10 tháng
- Được chuyển visa E7 dành cho người có chuyên ngành
- Có mức lương cao và được làm việc lâu dài ở Hàn Quốc

3. Du học hệ Cao đẳng – Visa D2-1
👉Đây là chương trình học chính quy của giáo dục Hàn Quốc, chương trình học tối đa là 3 năm

👉Với chương trình du học hệ chuyên ngành cao đẳng có 2 loại:
- Yêu cầu có Topik: Các trường yêu cầu tốt thiều có Topik 2 trở lên.
- Cho nợ Topik: Các trường cho sinh việc nợ topik và sau 1 năm sinh viên phải đạt topik 2 mới được phép theo học tiếp.
- Nhược điểm của chương trình này là sinh viên không được phép chuyển trường.

👉Quy định thời gian học cao đẳng:
- Học lý thuyết 60%
- Học Tiếng Hàn 20%
- Văn hóa Hàn và các buổi thực hành ngoại khóa 20%

👉Thời gian làm thêm:
- Các trường đại học Hàn Quốc yêu cầu sinh viên 06 tháng mới được đi làm thêm, tối đa 20h/tuần

👉Chứng chỉ nghề quốc gia Hàn Quốc sau khi tốt nghiệp:
- Chứng chỉ trình độ tiếng Hàn
- Bằng chuyên ngành tại các trường cao đẳng, đại học

4. Du học hệ Đại học – visa D2
👉Đây là chương trình học Đại học chính quy với thời gian học là 4-5 năm tùy vào từng chuyên ngành.

👉Quy định thời gian học đại học:
- Học lý thuyết 60%
- Học Tiếng Hàn 20%
- Văn hóa Hàn và các buổi thực hành ngoại khóa 20%

👉Quy định thời gian làm thêm:
- Các trường đại học Hàn Quốc yêu cầu sinh viên 06 tháng mới được đi làm thêm, tối đa 20h/tuần.

👉Chứng chỉ:
- Chứng chỉ trình độ tiếng Hàn.
- Bằng chuyên ngành tại các trường cao đẳng, đại học.

👉Những quyền lợi khi kết thúc khóa học:
- Chuyển visa D10 làm việc trong 02 năm
- Sau 02 năm chuyển visa E7 nếu có tay nghề và trình độ cao
- Có mức lương cao và được làm việc lâu dài ở Hàn Quốc

[10 điều cần biết khi du học Hàn Quốc]1. Visa du học- Visa du học Hàn Quốc được phân theo nhiều hệ đào tạo bao gồm: hệ t...
02/07/2024

[10 điều cần biết khi du học Hàn Quốc]

1. Visa du học
- Visa du học Hàn Quốc được phân theo nhiều hệ đào tạo bao gồm: hệ tiếng (D4-1), hệ ĐH (D2-2), hệ sau ĐH (D2-3) và học nghề (D4-6), và có hiệu lực từ 6 tháng đến 2 năm tùy vào từng loại sẽ có thời hạn khác nhau.

- Bên cạnh đó khi visa hết hạn du học sinh cũng phải ra hạn visa hoặc chuyển đổi thị thực, các bạn nên đặt trước 30 ngày trên trang website của cục xuất nhập cảnh nơi bạn sinh sống, nếu bạn không ra hạn đồng nghĩa với bạn đang sinh sống bất hợp pháp.

2. Khám sức khỏe
- Đây là quy định bắt buộc dành cho du học sinh khi đi du học Hàn Quốc để được cấp thị thực bạn cần phải đi khám sức khỏe tại cơ sở y tế theo quy định của Đại sứ quán và Lãnh sự quán Hàn Quốc. Đặc biệt nếu mắc các bệnh truyền nhiễm sẽ bị cấm nhập cảnh.

3. Chứng minh tài chính
- Đây là điều kiện bắt buộc du học sinh phải có sổ tiết kiệm và số dư tài khoản phù hợp với các chuyên ngành đào tạo của trường, thông thường sẽ giao động từ 20.000 USD (480 triệu đồng) trở lên, còn hệ tiếng là 10.000 USD (240 triệu đồng), ngoài ra các bạn có thể dùng thẻ đóng băng tại ngân hàng Hàn Quốc có chi nhánh tại Việt Nam, với mức từ 8-10 triệu won (145-182 triệu đồng) tùy yêu cầu của trường ĐH Hàn Quốc.

- Nếu bạn đi du học Hàn Quốc hệ tiếng, bạn phải có kiến thức tiếng Hàn nếu không bạn pải theo học trong vòng từ 4 đến 6 tháng, và khi phỏng vấn tiếng Hàn là chìa khóa dành cho du học sinh Hàn Quốc hệ tiếng.

4. Yêu cầu ngoại ngữ
- Nếu bạn đi du học Hàn Quốc hệ tiếng, bạn phải có kiến thức tiếng Hàn nếu không bạn pải theo học trong vòng từ 4 đến 6 tháng, và khi phỏng vấn tiếng Hàn là chìa khóa dành cho du học sinh Hàn Quốc hệ tiếng.

5. Chọn trường phù hợp
- Đây cũng là một trong những yêu cầu quan trọng dành cho du học sinh khi đi du học Hàn Quốc hay bất kì đất nước nào chọn trường, chọn ngành theo năng lực của mình là điều không thể thiếu, và tại hàn Quốc các trường Đại học đa số nằm ở thủ đô Seoul như ĐH Yonsei, ĐH Hàn Quốc, Viện Khoa học và công nghệ Hàn Quốc (Seoul), ĐH Quốc gia Pusan, ĐH DongA (Busan), ĐH Inha (Incheon), ĐH Quốc gia Chungnam (Daejeon), ĐH Ajou (Gyeonggi-do), ĐH Quốc gia Kyungpook (Daegu), ĐH Quốc gia Chonnam ...

6. Loại hình nhà thuê
- Theo kinh nghiệm du học Hàn Quốc từ Trần Quang thì bạn nên ở từ 3 đến 6 tháng hãy ra ngoài thuê nhà trọ, hoặc các bạn nên ở ký túc xá, nhà trọn, chung cư mini...

7. Quy định làm thêm
- Du học sinh chỉ được làm việc theo quy định sau 6 tháng mới được đi làm thêm, dựa vào kết quả học tập và năng lực tiếng Hàn du học sinh mới được cấp giấy đi làm thêm.

8. Phương tiện di chuyển
- Đa phần sinh viên Hàn Quốc đều di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng đó là tàu điện ngầm và xe buýt, phí di chuyển được tính qua thẻ T-Money bạn co thể mua tại ga tàu.

9. Văn hóa Hàn Quốc
- Hàn Quốc là nước có nền văn hóa tương đối da dạng, và khi theo học tại các trường Đại học Hàn Quốc các bạn sẽ được tiếp xúc với nền văn hóa từ các buổi ngoại khóa dành riêng cho sinh viên Quốc Tế đây cũng là cơ hội để bạn trải nghiệm nền văn hóa nước bạn.

10. Du lịch Hàn Quốc
- Hàn Quốc là nước có nhiều danh thắng nổi tiếng và những lễ hội đặc sắc diễn ra quanh năm, khi theo học tại Hàn Quốc các bạn có thể tự do tản bộ ngắm nhìn khung cảnh thanh bình, hay tham quann các làng quê để trải nghiệm cuộc sống cùng người dân nơi đây.

⁉️ ⁉️ Đi du học Hàn Quốc cần đạt tối thiểu Topik mấy? ⁉️ ⁉️1. Chứng chỉ Topik tiếng Hàn là gì?Chứng chỉ Topik  là kỳ thi...
24/06/2024

⁉️ ⁉️ Đi du học Hàn Quốc cần đạt tối thiểu Topik mấy? ⁉️ ⁉️
1. Chứng chỉ Topik tiếng Hàn là gì?
Chứng chỉ Topik là kỳ thi năng lực tiếng Hàn, được tổ chức bởi Viện giáo dục quốc tế Quốc gia Hàn Quốc. Đây là chứng chỉ để đánh giá trình độ tiếng Hàn về nghe, đọc, viết của người nước ngoài cũng như kiều bào Hàn Quốc học tiếng Hàn. Kỳ thi Topik không áp dụng đối với người bản xứ.

Những trường hợp xin việc, xin visa du học hàn Quốc cần có chứng chỉ Topik làm căn cứ đánh giá trình độ và năng lực tiếng Hàn.

Với những trường hợp xin việc, xin visa, học tập hay xin học bổng du học ở Hàn Quốc thì chứng chỉ topik chính là căn cứ để đánh giá trình độ tiếng Hàn cũng như năng lực của bạn.
Như đã trình bày ở trên, chứng chỉ Topik được xem là “công cụ” đánh giá chính xác nhất năng lực tiếng Hàn của người nước ngoài. Không chỉ là “chìa khóa” giúp người học tiếng Hàn xin việc, Topik còn là chứng chỉ quan trọng cho ai muốn đi du học.

Theo quy định của Bộ giáo dục Hàn Quốc, tất cả sinh viên nước ngoài muốn nhập học tại các trường đại học Hàn Quốc đều phải có chứng chỉ Topik cấp 2 ( sơ cấp) trở lên.

Du học sinh có Topik 2 trở lên sẽ được Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương cấp giấy phép đi làm thêm ngay sau khi sang Hàn (như trước đây là sau 6 tháng). Bên cạnh đó, Topik cũng là căn cứ để Chính phủ Hàn Quốc, trường đăng ký du học, các tổ chức khác duyệt hồ sơ cấp học bổng cho sinh viên nước ngoài.

2. Quy định chứng chỉ Topik du học Hàn Quốc như thế nào?
Trước năm 2019, tất cả các du học sinh quốc tế du học Hàn Quốc không bắt buộc phải có chứng chỉ Topik vì khi sang Hàn các bạn sẽ được tham gia một lớp học tiếng từ 6 tháng đến 1 năm. Tuy nhiên từ 01/01/2020, 100% du học sinh quốc tế tối thiểu phải có Topik I – Level 2 mới được xét hồ sơ đi du học tại Hàn.
Quy định về điều kiện năng lực tiếng Hàn có sự khác nhau với từng hệ học. Cụ thể như sau:

- Du học tiếng Hàn (Visa D4-1): Tối thiểu phải có chứng chỉ tiếng Hàn Topik 2
- Du học hệ cao đẳng (Visa D2-1): Phải có chứng chỉ tiếng Hàn Topik 2 (không cần học thêm lớp tiếng Hàn ở Hàn)
- Du học hệ đại học chuyên ngành (Visa D2-2): Phải có Topik 3 trở lên
- Du học hệ thạc sĩ (Visa D2-3): Tối thiểu phải có Topik 3, nhiều trường yêu cầu topik 4
- Du học hệ tiến sĩ – nghiên cứu sinh (Visa D2-5): Tối thiểu phải có topik 4
- Du học hệ sinh viên hệ trao đổi (Visa D2-6): Tối thiểu có Topik 2
- Du học hệ vừa học vừa làm (hiếm) (Visa D2-7): Tối thiểu có Topik 2
- Du học ngắn hạn (hiếm) (Visa D2-8): Tối thiểu có Topik 2, nhiều trường yêu cầu Topik 3 hoặc 4.
⇒ Du học tiếng Hàn theo hệ Visa D4-1 là hình thức du học phổ biến nhất hiện nay.
Thông thường, các bạn du học sinh Việt Nam sẽ chọn du học visa D4-1 để học tiếng Hàn, sau khoảng 1-2 năm sẽ lên visa D 2-2 để học môn các chuyên ngành (học khoa đã đăng ký khi nộp hồ sơ du học).

[5 khác biệt văn hoá giữa Hàn Quốc và Việt Nam]✅Hàn Quốc là một trong những đất nước được giới trẻ Châu Á rất yêu thích,...
14/06/2024

[5 khác biệt văn hoá giữa Hàn Quốc và Việt Nam]

✅Hàn Quốc là một trong những đất nước được giới trẻ Châu Á rất yêu thích, không chỉ nền công nghiệp giải trí khá phát triển mà còn bởi cảnh sắc thiên nhiên, nét đẹp trong văn hoá, con người nơi đây. Vậy bạn có biết giữa Hàn Quốc và Việt Nam có sự khác biệt văn hoá gì không? Cùng Lạc Việt Travel khám phá để có câu trả lời dành cho mình nhé.

1. Khác biệt về tính cách
👉Nếu người Việt Nam có xu hướng thích sự điềm tĩnh, nhẹ nhàng và mang đậm sự ôn hoà thì người Hàn Quốc lại thường khá nóng tính. Họ không giỏi kiềm chế cảm xúc của mình, thường hay nóng giận thất thường. Nếu có vui buồn gì bạn cũng có thể dễ dàng nhận biết vì đã được thể hiện một cách rõ nét ra bên ngoài.

2. Các phương tiện thường sử dụng để di chuyển
👉Ở Hàn Quốc, phường tiện di chuyển chính được nhiều người lựa chọn sử dụng là xe buýt và tàu điện ngầm thì ở Việt Nam xe buýt, taxi và xe ôm lại chính là cách mà mọi người thường xuyên lựa chọn. Một số phương tiện khác mà người Hàn Quốc thường sử dụng đó chính là xe ô tô nhưng ở Việt Nam, xe máy vẫn được lựa chọn nhiều hơn.

3. Trang phục và phong cách ăn mặc
👉Có lẽ Hanbok – trang phục truyền thống của người dân Hàn Quốc bạn đã bắt gặp khá nhiều trong các bộ phim hoặc trong những dịp giao lưu văn hoá Việt Hàn rồi. Người dân Hàn Quốc thường lựa chọn loại trang phục này cho những ngày lễ tết, đám cưới.

👉Còn trang phục truyền thống của Việt Nam chắc chẳng ai xa lạ gì. Áo dài không chỉ được sử dụng trong dịp lễ tết mà còn trong những dịp quan trọng như đám cưới, đám hỏi… Bên cạnh đó nữ sinh Việt Nam còn mặc trang phục này trong trường học, những dịp khai giảng hoặc các ngày đầu tuần. Một số trường còn yêu cầu học sinh mặc full tuần.

👉Nhìn chung thì cả nam và nữ Hàn Quốc đều khá coi trọng việc ăn mặc trong khi người Việt có xu hướng tuềnh toàng hơn. Họ thích xu hướng giản dị nhưng đủ thoải mái.

4. Rác thải và vệ sinh môi trường
👉Sự khác biệt văn hoá mà bạn dễ thấy nhất trong lối sống của Hàn Quốc và Việt Nam đó chính là vấn đề vệ sinh môi trường và rác thải. Bạn có biết nếu sống tại bất kỳ thành phố nào của Hàn Quốc mà không sử dụng đúng loại túi rác tiêu chuẩn được dán tem kiểm định có thể bị phạt không? Mỗi thành phố đều có một nhãn dán túi rác riêng và bạn chỉ có thể sử dụng trong phạm vi khu vực đó thôi.

👉Nếu bạn đổ rác bừa bãi tại Hàn Quốc có thể được xếp vào một hành vi vi phạm pháp luật đó. Một số khu vực đặc biệt như công viên, các địa điểm công cộng, nếu bạn vứt đầu mẩu thuốc lá thì có thể bị xử phạt hành chính đấy

👉Trong khi ý thức phân loại rác tại Việt Nam chưa cao. Mọi người thường bỏ rác trong túi bóng hoặc những bao đựng khó phân huỷ. Ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng cũng chưa cao. Mặc dù có một số địa điểm cấm vứt rác, hay cấm hút thuốc nhưng mọi người vẫn rất hay vi phạm.

5. Bữa ăn và văn hóa ăn uống
👉Món ăn Hàn Quốc rất đa dạng, bạn sẽ thấy trong mỗi bữa ăn tại Hàn Quốc đều có rất nhiều món ăn và thường thiên về các món cay. Mặc dù cách chế biến không quá cầu kỳ và thường thiên về hải sản nhưng cũng tốn khá nhiều thời gian của người nội trợ.

👉Cơm là thức ăn chính trong bữa ăn, mọi người thường để bát cơm trên bạn rồi dùng thìa và đũa để thưởng thức. Người dân Hàn Quốc thường sẽ không bỏ thức ăn thừa đi mà để các bữa tiếp theo sẽ ăn tiếp.

👉Trong các bữa ăn của người Việt Nam thường sẽ dùng đũa để gắp thức ăn. Đồ thừa trong các bữa ăn thường bỏ đi và ít khi để lại vì họ thường tính đủ lượng thức ăn trong ngày. Thức ăn chính trong mỗi bữa ăn cũng là cơm, còn các món ăn khác sẽ ướp rất nhiều loại gia vị và chế biến khá phức tạp.

✅Hy vọng qua các thông tin được tổng hợp ở bài viết trên đây, bạn đã có những cái nhìn rõ nét hơn về những khác biệt văn hoá giữa hai quốc gia Việt Nam và Hàn Quốc

[CHỨNG MINH TÀI CHÍNH DU HỌC HÀN QUỐC] P.11. Chứng minh tài chính du học Hàn Quốc là gì ?👉 Là việc bạn cung cấp các giấy...
04/06/2024

[CHỨNG MINH TÀI CHÍNH DU HỌC HÀN QUỐC] P.1

1. Chứng minh tài chính du học Hàn Quốc là gì ?
👉 Là việc bạn cung cấp các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính của bản thân (hoặc của người bảo lãnh) về khả năng chi trả học phí và phí sinh hoạt trong suốt thời gian theo học tại Hàn Quốc. Đây là thủ tục bắt buộc với 99% học sinh muốn du học đến xứ sở kim chi, 1% còn lại được miễn chứng minh tài chính theo diện nhận học bổng toàn phần.

👉 Mục đích chính của việc này nhằm hạn chế tình trạng mượn danh nghĩa du học để nhập cư trái phép. Trong tổng số người nước ngoài đang lao động và cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc thì người Việt Nam luôn chiếm từ 30 – 40%.

👉 Điều này để lại nhiều hệ lụy cho những bạn du học về sau khi việc xét duyệt visa đến từ Việt Nam ngày một trở nên khắt khe hơn.

2. Cách chứng minh tài chính du học Hàn Quốc từ A-Z
👉 Về nguyên tắc, hồ sơ cần thể hiện cho Đại sứ quán/trường thấy rằng bạn có nguồn tài chính sẵn có và có nguồn thu nhập hàng tháng ổn định, đủ để chi trả toàn bộ chi phí khi du học.

I. Sổ tiết kiệm
👉 Chứng minh tài chính du học Hàn Quốc bao nhiêu tiền ? Theo quy định chứng minh tài chính du học Hàn quốc được Nguyễn Lê cập nhật mới nhất từ Đại sứ quán Đại Hàn Dân Quốc trên website overseas.mofa.go.kr thì yêu cầu chung về mở sổ du học Hàn Quốc như sau:

📍Nhóm 1: Các trường TOP 1 (visa thẳng)

- Trường ra mã code: Chỉ cần chứng minh tài chính với trường.
- Sổ tiết kiệm 10.000 USD (hệ học tiếng D4), 20.000 USD (hệ cao đẳng, đại học, thạc sĩ trở lên D2), 5.000 USD (hệ học nghề D4-6) mở tại ngân hàng Việt Nam trước 6 tháng. Ví dụ bạn nộp hồ sơ vào tháng 10 thì sổ tiết kiệm cần mở ít nhất từ tháng 4 trở về trước.
- Nếu gia đình không có sổ gửi trước 6 tháng thì mở sổ đóng băng K-study 10.000USD tại 2 ngân hàng Hàn Quốc ở Việt Nam là Woori bank và Shinhan bank. Sổ này chỉ được rút sau khi sang Hàn Quốc, mỗi lần rút là 5000 USD, giới hạn 6 tháng rút 1 lần.
- Trường ra thư mời thẳng: Tương tự như các trường ra mã code nhưng bạn sẽ phải chứng minh tài chính 2 lần, một lần với trường, sau khi trường chấp nhận ra thư mời thì bạn sẽ chứng minh tài chính với đại sứ quán thêm một lần nữa.

📍Nhóm 2: Các trường TOP 2 (trường chứng nhận)

- Điều kiện chứng minh tài chính tương tự như các trường TOP 1 nhưng bạn sẽ phải chứng minh tài chính 2 lần (với trường và với đại sứ quán).

📍Nhóm 3: Các trường TOP 3 (chưa được chứng nhận)

- Đây là các trường có tỉ lệ du học sinh bỏ trốn cao nên bắt buộc phải mở sổ tiết kiệm đóng băng K-study 10.000USD tại 2 ngân hàng Woori bank và Shinhan bank. Đây là bảo chứng về khả năng tài chính của bạn và cũng là lời hứa với trường, với cục xuất nhập cảnh rằng bạn sẽ học tập chăm chỉ và không bỏ trốn.

👉CÁC BƯỚC XIN VISA DU HỌC HÀN QUỐC Bước 1: Xây dựng kế hoạch, mục tiêu du họcBạn cần lên một kế hoạch rất là cụ thể đấy!...
17/05/2024

👉CÁC BƯỚC XIN VISA DU HỌC HÀN QUỐC
Bước 1: Xây dựng kế hoạch, mục tiêu du học
Bạn cần lên một kế hoạch rất là cụ thể đấy! Điều này không chỉ giúp ích rất lớn trong quá trình làm hồ sơ mà ngay cả khi bạn đã sang Hàn Quốc thì kế hoạch vẫn luôn là người bạn đồng hành cùng với bạn trong suốt quãng thời gian du học của mình.

Bạn dự định du học tiếng, hay du học đại học chính quy, hay học lên cao học?
Mục tiêu du học của bạn là gì? Bạn muốn học để trở thành phiên dịch viên, hay là làm việc tại Hàn Quốc, hoặc học để trở về nước gây dựng sự nghiệp?
Bạn dự định nhập học kỳ nào?
Bước 2: Chọn trường và ngành học phù hợp
Nếu như bạn định đi du học ngành nào đó thì nên chọn ngành mình đã có kiến thức nền hoặc chí ít tìm hiểu rất kĩ về ngành mình định đi du học. Điều này sẽ giúp các bạn hòa đồng nhanh hơn với cuộc sống Hàn Quốc cũng như tiếp cận dễ dàng hơn với giáo trình bằng một thứ tiếng khác.

Trường đại học tại Hàn Quốc nào bạn có thể đáp ứng yêu cầu nhập học về học lực, học phí, điều kiện tài chính…?
Du học Hàn Quốc nên chọn ngành nào là hợp lý với khả năng của bạn?
Bước 3: Chuẩn bị thủ tục hồ sơ để gửi sang trường
Để chuẩn bị thủ tục các bạn cần:

– Tập hợp tất cả các loại hồ sơ thủ tục xin visa du học Hàn Quốc.

– Dịch thuật, công chứng, xin dấu của các cơ quan có thẩm quyền, hợp pháp hóa lãnh sự đầy đủ các loại giấy tờ đó.

– Gửi bản scan hoặc hồ sơ trực tiếp sang trường toàn bộ giấy tờ đã được dịch thuật công chứng và bản gốc tiếng Việt. Hoặc để đơn giản hơn, gửi qua trung tâm đại diện của trường đại học đó tại Việt Nam.

– Tham gia phỏng vấn với đại diện của trường (nếu hồ sơ của bạn trường đã nhận và xét duyệt qua vòng hồ sơ).

– Thời gian đợi xét duyệt thư mời: 1 – 4 tuần.

Bước 4: Nộp học phí trực tiếp cho trường
Sau khi có thông báo đỗ của trường, trường sẽ gửi cho bạn giấy báo nhận học sinh và hóa đơn đóng học phí. Bạn sẽ nộp học phí + phí nhập học + phí ký túc xá (nếu có) cho trường đại học. Sau đó, trường sẽ gửi trực tiếp cho bạn bản thư mời gốc để nộp lên Đại sứ quán để hoàn tất thủ tục làm hồ sơ xin visa du học Hàn Quốc.

Bước 5: Khám sức khỏe
Kiểm tra sức khỏe để phát hiện một số những bệnh nguy hiểm, lây nhiễm như lao phổi, viêm gan, cúm gà,… tại 2 cơ sở ý tế mà Đại sứ quán chỉ định là:

Tại Hà Nội: Bệnh viện lao phổi Trung Ương, 463 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
Tại TP. HCM: Bệnh viện Chợ Rẫy, 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP. HCM
Bước 6: Xin visa tại Đại sứ quán Hàn Quốc
Đây là công đoạn cuối cùng trong chuỗi những thủ tục làm hồ sơ xin visa du học Hàn Quốc. Để nhận visa, bạn cần phải:

– Chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của Đại sứ quán Hàn Quốc, bao gồm tất cả các hồ sơ như ban đầu nộp cho trường, kèm thư mời nhập học hoặc mã code visa của trường cấp.

– Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận hồ sơ xin visa ở Hà Nội và TP. HCM.

– Tùy trường đại học mà bạn nhập học và tùy trường hợp, bạn có thể được yêu cầu phỏng vấn trực tiếp với Đại sứ quán.

– Sau khi nộp hồ sơ lên Đại sứ quán, bạn sẽ nhận được lịch hẹn trả kết quả visa du học Hàn Quốc. Tuy nhiên do hồ sơ đông có thể lịch hẹn sẽ bị quá tải và bạn sẽ chờ thông báo của Đại sứ quán.

Sau khi hoàn tất thủ tục làm hồ sơ xin visa đi du học Hàn Quốc, có thể bạn sẽ phỏng vấn tiếng Hàn và mục đích đi du học. Sau đó bạn được Đại sứ quán cấp visa thì thông báo lại với trường và đặt lịch bay theo đúng lịch nhập quốc mà trường quy định để làm bài kiểm tra năng lực tiếng Hàn đầu vào nhé!

[TỪ VỰNG TIẾNG HÀN CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG]👉Lần trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về từ vựng chuyên ngành xây dựng bằng...
13/05/2024

[TỪ VỰNG TIẾNG HÀN CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG]

👉Lần trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về từ vựng chuyên ngành xây dựng bằng tiếng Anh rồi, vậy thì hôm nay cùng GP xem tiếp những từ vựng trong tiếng Hàn nhé!

1. 서포트:cây chống
2. 합판:tấm gỗ
3. 사다리:cái thang
4. 계단:cầu thang
5. 시멘트:xi măng
6. 목수:thợ mộc
7. 못:cái đinh
8. 스치로품:tấm xốp
9. 무전기:máy bộ đàm
10. 갓다:kéo cắt sắt
11. 톱:cái cưa
12. 모래:cát
13. 돌:đá
14. 벽돌:gạch
15. 철사:dây thép
16. 삽:cái xẻng
17. 아파트:chung cư
18. 마스크:khẩu trang
19. 보안경:kính bảo hộ
20. 안전모:mũ bảo hộ
21. 귀덥개/귀마개:cái bịt tai
22. 고무장갑:găng tay cao su
23. 청소기:máy hút bụi
24. 표지판:biển báo
25. 안전검사:kiểm tra an toàn
26. 감 전:điện giật
27. 위 험:nguy hiểm
28. 공사장:công trường xây dựng
29. 페인트:sơn
30. 보호구:trang bị bảo hộ lao động
31. 비상구:cửa thoát hiểm
32. 소화기:bình cứu hỏa
33. 무게:trọng lượng
34. 금연:cấm hút thuốc
35. 안전수직:nội quy an toàn
36. 추락:rơi ngã(từ trên cao)
37. 바닥:nền nhà
38. 안전제일:an toàn trên hết
39. 육교:cầu vượt
40. 벨트:đai an toàn
41. 끈:dây thừng
42. 망치:búa đóng đinh
43. 안전망:lưới bảo vệ
44. 방열복:quần áo chống nóng
45. 방독면:mặt nạ phòng độc
46. 흙:đất(được đào lên)
47. 땅:đất (liền thổ)
48. 지게차:xe nâng
49. 고층건물:tòa nhà cao tầng
50. 손수레:xe đẩy tay
51. 불도저:xe ủi đất
52. 곡괭이:cái cuốc
53. 산소용접: bình oxy để hàn
54. 마대: các loại bao bằng giấy
55. 포대: bao nhỏ hơn

56. Cơ khí(기계공업)

57. 각인: bộ khắc(số,chữ)
58. 가위: kéo
59. 고무망치: búa cao su
60. 기아이발: bút kẻ tôn
61. 기리: mũi khoan
62. 구리스: mỡ
63. 꾸사리: dây xích dùng cẩu sản phẩm
64. 경첩: bản lề
65. 경도계: đồng hồ đo độ cứng
66. 경도기: máy đo độ cứng của kim loại
67. 그라인더: máy mài
68. 노기스: thước kẹp
69. 너트: ốc
70. 드라이버: tô vít
71. 디지털노기스: thước kẹp điện tử
72. 드릴: khoan tay
73. 다이앰엔드콘: vật được gắn kim cương dùng để cắt kim loại và dùng để điều chỉnh độ nhẵn của máy mài
74. 롱노즈,니퍼: kìm chỉ có mũi nhọn và lưỡi để cắt đây thép, dây điện
75. 렌치: hình lục giác để vặn bulog, loại bulong vặn trong
76. 리머: mũi doa
77. 레디알: máy bán tự động
78. 망치: búa
79. 몽키: mỏ lết
80. 마이크로 메타: Panme
81. 밀링: máy phay
82. 마이크로: thước tròn
83. 방전가공 시엔시 머신: máy cắt dây EDM CNC
84. 볼트: bulong
85. 보루방: khoan tay có giá đỡ cố định
86. 보링: máy phay,khoan,tiện tổng hợp
87. 사포: giấy ráp
88. 선반:máy tiện tay
89. 스페너: cờ lê
90. 시엔시: máy gia công CNC
91. 십자드라이버: tô vít 4 cạnh
92. 샌딩기: máy thổi lớp mảng bám cơ khí
93. 압축기: máy nén khí
94. 일자드라이버: tô ví 1 cạnh
95. 우레탄망치: búa nhựa
96. 임팩트: máy vặn ốc tự động
97. 야스리: dũa
98. 연마석: đá mài
99. 연마기: máy mài
100. 용접봉: que hàn
101. 용접: máy hàn
102. 에어컨: máy lạnh
103. 자석: nam châm điện
104. 진동로: máy xử lí nhiệt phần thô
105. 절단기: máy cắt
106. 절삭유: dầu pha với nước để làm mát mũi khoan,phay,tiện,ren
107. 칼: dao
108. 커터날: đá cắt sắt
109. 크레인(호이스트): máy cẩu
110. 커터날(카타날): đá cắt sắt
111. 톱날: lưỡi cưa
112. 터닝시엔시머신: máy tiện CNC hệ FAGOR
113. 탭: mũi ren
114. 태핑유: dầu để bôi mũi ren
115. 탭마이크로메타: Panme đo độ
116. 파이프렌치: kìm vặn tuýp nước
117. 펜치: kìm

파스크립: kìm chết
파: vật thẳng cứng dùng để cách điện và nhiệt
프레스: máy đột dập

[TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG]👉Để có thể có nhiều cơ hội thăng tiến và làm việc trong môi trường quốc tế thì bạn không...
08/05/2024

[TỪ VỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG]

👉Để có thể có nhiều cơ hội thăng tiến và làm việc trong môi trường quốc tế thì bạn không thể không học tiếng Anh chuyên ngành xây dựng . Việc nắm chắc những từ vựng này còn giúp bạn tự tin giao tiếp tiếng Anh với những đối tác nước ngoài. Cùng tìm hiểu bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng sau đây.

1. Từ vựng tiếng Anh về dụng cụ xây dựng
- Bolt: bu lông
- Chainsaw: cái cưa
- Chisel: các đục
- Drill: máy khoan
- Hammer: búa
- Level: ống thăng bằng
- Nail: cái đinh
- Nut: con ốc
- Pickaxe: búa có đầu nhọn
- Piler: cái kìm
- Pincers: cái kìm
- Screwdriver: tua vít
- Shears: kéo lớn
- Spade: cái xẻng
- Tape: thước cuộn
- Vice: mỏ cặp
- Wrench: cờ lê

2. Từ vựng tiếng Anh về vật liệu xây dựng
- Brick: gạch
- Concrete: xi măng
- Gravel: sỏi
- Iron: sắt
- Mud: bùn
- Pebble: đá cuội
- Rock: đá viên
- Rubble: viên sỏi, viên đá
- Sand: cát
- Soil: đất
- Steel: thép
- Stone: đá tảng
- Wood: gỗ

3. Từ vựng tiếng Anh về các loại phương tiện, vận tải xây dựng
- Backhoe : xe cuốc ( cuốc lui )
- Ball and chain crane : xe cẩu đập phá
- Bulldozer : máy ủi đất
- Caterpillar bulldozer : máy ủi bánh xích
- Clamshell : cẩu cạp
- Concrete breaker : máy đục bê tông
- Concrete mixer : máy trộn bê tông
- Crane : cẩu
- Crawler-tractor/caterpillar-tractor : xe kéo bánh xích
- Dragline : cẩu kéo gàu
- Dump truck : xe ben, xe trút
- Excavator : xe đào đất
- Front-loader : xe xúc trước
- Grader : xe ban
- Loader : xe xúc
- Lorry : ôtô tải nặng
- Plant : xưởng , máy , máy móc lớn
- Pneumatic bulldozer : máy ủi bánh hơi
- Pneumatic compactor : xe lu bánh hơi
- Power buggy : xe chở nhẹ, chạy điện
- Power float : bàn chà máy
- Power shovel : xe xúc công suất lớn
- Pull-type scraper : xe cạp bụng
- Ready-mix concrete lorry : xe bê tông tươi
- Scraper : xe cạp
- Steel-cylinder roller : xe lu bánh thép
- Tower crane : cẩu tháp
- Travelling tackle : palăng cầu di động
- Trench-hoe : xe đào mương
- Truck : xe tải

Address

C2 D'Capitale 119 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Du học và Việc làm - Good People Korea posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share