TÌM HIỂU PHÁP LUẬT

TÌM HIỂU PHÁP LUẬT Hỗ trợ, tư vấn, giải đáp kiến thức pháp luật và cung cấp dịch vụ pháp lý cho bà con, khách hàng.

Hỗ trợ tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật và dịch vụ pháp lý cho bà con, khách hàng.

5 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG       HIỆU - NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CỦA BẠN1. Nhãn hiệu mạnh mẽ và độc đáo giúp tạ...
25/03/2024

5 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU - NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CỦA BẠN

1. Nhãn hiệu mạnh mẽ và độc đáo giúp tạo sự thu hút với khách hàng, tăng cơ hội bán hàng và doanh số.
2. Chuyển nhượng và thương mại hóa nhãn hiệu
💼 Quyền sở hữu thương hiệu có thể được chuyển nhượng hoặc thương mại hóa, tạo cơ hội kinh doanh và hợp tác với các đối tác khác.
3. Ngăn chặn sao chép và bắt chước
🚫 Bảo hộ nhãn hiệu ngăn chặn việc sao chép, bắt chước từ đối thủ, bảo vệ danh tiếng và sự độc đáo của sản phẩm hoặc dịch vụ.
4. Phục vụ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử
🛒 Hiện nay, hầu như các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiktok,... đều yêu cầu nhà bán hàng phải có đủ các điều kiện, một trong các điều kiện đó là phải đăng ký nhãn hiệu hoặc có quyết định hợp lệ hình thức đơn hoặc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
5. Xác lập quyền sở hữu
🔒 Việc đăng ký nhãn hiệu giúp chủ sở hữu xác lập quyền độc quyền đối với nhãn hiệu, bảo vệ khỏi việc người khác sử dụng trái phép và bảo vệ bạn trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự tranh chấp về việc sử dụng nhãn hiệu.
Tăng giá trị thương hiệu
💰 Nhãn hiệu đăng ký được cấp văn bằng tạo ra một tài sản vô hình có giá trị kinh tế, làm tăng giá trị toàn bộ dịch vụ/ sản phẩm cho cá nhân/ doanh nghiệp.
Phí đăng ký chỉ từ 3 triệu/ nhãn/nhóm

=> Hiệu lực 10 năm của nhãn hiệu có phải QUÁ RẺ????

Inbox ngay với TÌM HIỂU PHÁP LUẬT để được tư vấn về việc phân loại nhóm sản phẩm phù hợp cho bạn

[ 🏷 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆU TỪ A- Z NĂM 2024 🏷 ]-----------------------------------📌 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏:  𝐋𝐮̛̣𝐚 𝐜𝐡𝐨̣𝐧...
20/03/2024

[ 🏷 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN NHÃN HIỆU TỪ A- Z NĂM 2024 🏷 ]
-----------------------------------

📌 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏: 𝐋𝐮̛̣𝐚 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐧𝐡𝐚̃𝐧 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐚𝐧𝐡 𝐦𝐮̣𝐜 𝐬𝐚̉𝐧 𝐩𝐡𝐚̂̉𝐦, 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣ đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐧𝐡𝐚̃𝐧 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮
- Nhãn hiệu được lựa chọn nên là những từ ngữ, hình ảnh dễ nhớ, dễ làm truyền thông, hàm chứa 1 "câu chuyện" riêng có ý nghĩa của sản phẩm hay chủ sở hữu. Nhãn hiệu không nên là những từ ngữ hay hình ành tiêu cực hay dễ liên tưởng đến những ý nghĩa xấu.
Đặc biệt, nhãn hiệu nên và cần là những dấu hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ độc quyền để làm cơ sở pháp lý bảo vệ vững chắc quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu trong tương lai.

- Danh mục sản phẩm, dịch vụ đăng ký phải là những sản phẩm dịch vụ người nộp đơn đăng kinh doanh hoặc dự định kinh doanh trong tương lai và có gắn nhãn hiệu đã được lựa chọn. Các dịch vụ này cần được phân nhóm theo bảng phân nhóm Nice.

📌 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐: 𝐓𝐫𝐚 𝐜𝐮̛́𝐮 𝐧𝐡𝐚̃𝐧 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮
Sau khi đặt tên nhãn hiệu, để xác định nhãn hiệu có khả năng đăng ký độc quyền thành công hay không, người nộp đơn nên tiến hành tra cứu trước khả năng bảo hộ của nhãn hiệu. Dựa vào kết quả tra cứu, người nộp đơn dễ dàng đưa ra quyết nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hay cần sửa đổi/ lựa chọn 1 nhãn hiệu khác để tăng khả năng bảo hộ. Nhờ vậy giảm thiểu rủi ro trong quá trình nộp dơn, tiết kiệm thời gian và chi phí phục vụ cho việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Dưới đây là 1 số trang tra cứu nhãn hiệu miễn phí phổ biến thường được sử dụng:
✨ 1. Wipo Publish:
http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn/wopublish-search/public/trademarks?1&query=*:*
✨ 2. Global brand Database: https://branddb.wipo.int/en/quicksearch?sort=score%20desc&start=0&rows=30&asStructure=%7B%22boolean%22:%22AND%22,%22bricks%22:%5B%5D%7D&_=1703502547692
✨ 3. Ipplatform:
https://ipplatform.gov.vn/database/nhan-hieu/tra-cuu-nang-cao
✨ 4. WIPO madrid Monitor:
https://www3.wipo.int/madrid/monitor/en/

📌 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑: 𝐗𝐚̂𝐲 𝐝𝐮̛̣𝐧𝐠 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐤𝐲́ 𝐧𝐡𝐚̃𝐧 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮
Qua thực hiện tra cứu nhãn hiệu được đánh giá là có khả năng bảo hộ thì chúng ta thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu. Thành phần hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
- 02 tờ khai đăng ký nhãn hiệu làm theo mẫu số: Phụ lục I -Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/08/2023 của Chính Phủ.
- 05 mẫu nhãn hiệu kèm theo kích thước không nhỏ hơn 2cm x 2cm và không lớn hơn 8cm x 8cm.
- Văn bản ủy quyền (Trường hợp nộp đơn qua đại diện Sở hữu công nghiệp).
- Chứng từ nộp phí, lệ phí nếu nộp qua dịch vụ bưu điện hoặc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

📌 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟒: 𝐍𝐨̣̂𝐩 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́ 𝐧𝐡𝐚̃𝐧 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮:
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có thể nộp dưới 02 hình thức: Nộp trực tiếp tại cục Sở hữu trí tuệ và nộp qua bưu điện tới điểm tiếp nhận đơn của Cục sở hữu trí tuệ, tại 03 địa điểm sau:
- Tại Hà Nội: Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Tại thành phố Hồ Chí Minh: văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Tại thành phố Đà Nẵng: văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

📌 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟓: 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ đ𝐚̆𝐧𝐠 𝐤𝐲́
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định đơn, đánh giá việc tuân thủ các quy định về hình thức, nội dung đơn. Quy trình thẩm định, đánh giá gồm các giai đoạn với thời gian thẩm định thực tế như sau:
- Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu: 04-05 tháng.
- Công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp: 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp thuận hợp lệ
- Thẩm định nội dung: 18-24 tháng kể từ ngày đơn được chấp thuận hợp lệ
- Cấp văn bằng bảo hộ: 03 - 04 tháng kể từ ngày nộp phí cấp bằng (nếu nhãn hiệu được cấp bằng).

📞 Trong trường hợp cần kiểm tra tình trạng thẩm định của hồ sơ, người nộp đơn có thể liên hệ đến hotline của cục để được hỗ trợ: 0243.9933.383/0243.9933.384

Để có thể đi vào hoạt động thì các thành viên Hợp tác xã phải góp vốn cùng nhau để thành lập ra một Hợp tác xã mới. Vậy,...
24/08/2023

Để có thể đi vào hoạt động thì các thành viên Hợp tác xã phải góp vốn cùng nhau để thành lập ra một Hợp tác xã mới.
Vậy, sau khi góp vốn và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh các thành viên Hợp tác xã có được chuyển nhượng vốn góp cho nhau hoặc cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác hay không?

Căn cứ vào Quyền của xã viên Hợp tác xã được quy định trong Luật Hợp tác xã 2012 và các văn bản hướng dẫn hiện KHÔNG có quy định nào CHO PHÉP xã viên Hợp tác xã được phép chuyển nhượng vốn góp.
Do đó, khi không có nhu cầu hoạt động theo tập thể chung HTX xã viên có quyền xin rút vốn khỏi hợp tác xã Ngược lại, một cá nhân, tổ chức khi muốn gia nhập hợp tác xã thì sẽ có đơn xin gia nhập và thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo quy định.
Như vậy, trong trường hợp một xã viên có đơn xin rút khỏi hợp tác xã, Hợp tác xã có nghĩa vụ hoàn trả lại phần vốn góp cho thành viên và thực hiện việc điều chỉnh vốn cũng thay đổi thành viên Hợp tác xã trong danh sách xã viên của Hợp tác xã tại Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi Hợp tác xã có trụ sở.
Trước đây, tại Luật Hợp tác xã năm 2003 có quy định cho phép Thành viên HTX có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho chủ thể khác, tuy nhiên tới Luật hợp tác xã 2012 hiện nay đã xóa bỏ quyền này của xã viên.
Do đó, thành viên hợp tác xã không thể chuyển nhượng vốn góp của mình cho thành viên khác trong hợp tác xã được.
Tổ chức, cá nhân muốn trở thành thành viên hợp tác xã phải làm đơn xin gia nhập hợp tác xã. Hợp tác xã chỉ công nhận tư cách thành viên của các chủ thể đã nộp đơn, thực hiện nghĩa vụ góp vốn và được hợp tác xã công nhận.
Do vậy, với việc khống chế tối đa mức vốn góp của cá nhân, tổ chức và không cho phép chuyển nhượng vốn trong Hợp tác xã là một trong những nội dung vẫn gây ra nhiều tranh cãi hiện nay, tuy nhiên mục đích cuối cùng Hợp tác xã là nhằm hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ vì vậy, việc khống chế hạn mức góp vốn không quá 20% tổng vốn điều lệ và không cho phép chuyển nhượng vốn góp sang cho cá nhân, tổ chức khác cũng là cách để Hợp tác xã hoạt động sản xuất, kinh doanh phục vụ nhu cầu chung sinh hoạt của cộng đồng xã viên, cùng nhau đưa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đặc sản địa phương của vùng miền vươn xa.

VĂN BẢN ỦY QUYỀN KHI THAM GIA GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỤ ÁN DÂN SỰ CÓ PHẢI CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC?      Người đại diện tro...
09/01/2023

VĂN BẢN ỦY QUYỀN KHI THAM GIA GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỤ ÁN DÂN SỰ CÓ PHẢI CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC?

Người đại diện trong 1 vụ án dân sự gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Vậy, đại diện theo ủy quyền là gì? Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng giải quyết tranh chấp đối với 1 vụ án dân sự tại tòa án thì có cần lập văn bản ủy quyền không ? văn bản có bắt buộc phải công chứng, chứng thực hay không ? Bài viết này sẽ giải đáp cho bà con cùng tìm hiểu rõ
Thứ nhất: Theo quy định của Bộ luật dân sự thì Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Thuật ngữ thông thường bà con hay gọi bằng từ “Nhờ cậy” thì trong thuật ngữ pháp lý chính là Đại diện ủy quyền.
Ví dụ: Anh A là người khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp về chia thừa kế theo pháp luật đối với đất và nhà do bố mẹ anh để lại. anh A có đơn mời Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình, đồng thời do anh A ở tỉnh xa, đang nằm viện điều trị bệnh, do vậy, cùng với đơn mời Luật sư, anh đồng thời ủy quyền cho vợ là chị Nguyễn Thị B cùng Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân.
Như vậy, Khi này chị B sẽ tham gia tố tụng tại Tòa án với tư cách là người đại diện theo ủy quyền cho anh A.
Thứ hai: Một cá nhân, tổ chức có thể tự mình hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thay mình tham gia quá trình giải quyết các vụ việc tranh chấp dân sự tại Tòa án trong phạm vi và thời hạn ủy quyền. Như vậy, người đại diện theo ủy quyền trong Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự trừ trường hợp Ly hôn thì các đương sự sẽ không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.
Thứ ba: Việc ủy quyền tham gia tố tụng tại tòa án có phải lập thành văn bản và có công chứng?
Hiện nay, Bộ luật tố tụng dân sự chỉ quy định về việc ủy quyền thực hiện việc kháng cáo phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực hợp pháp. Ngoài ra, bộ luật tố tụng dân sự cũng gián tiếp quy định việc ủy quyền được lập thành văn bản theo đó: Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền. Tuy nhiên quy định này cũng không có đề cập đến việc ủy quyền bắt buộc phải có công chứng, chứng thực.
Như vậy, về mặt lý thuyết theo quy định đại diện theo ủy quyền trong các giao dịch dân sự không bắt buộc phải có công chứng, chứng thực trừ các trường hợp bắt buộc đã được luật định sẵn như: Ủy quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, phúc thẩm; Ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức cho người khác, hoặc Đại diện theo ủy quyền của người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Tuy nhiên, bà con ta nên lưu ý, mặc dù lý thuyết theo quy định của pháp luật như lý giải nêu trên là không bắt buộc, nhưng khi triển khai thực hiện trên thực tế, nhất là đại diện ủy quyền tham gia tố tụng tại tòa với tư cách giữa cá nhân với cá nhân thì tòa án các cấp đều yêu cầu việc ủy quyền phải được lập thành văn bản dưới dạng Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền và có công chứng, chứng thực tại tổ chức có thẩm quyền.
--------------------------------------**---------------------------------
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT
Giải đáp và cung cấp kiến thức pháp luật cho mọi nhà.
,

MỘT VÀI LƯU Ý VỀ KHỞI KIỆN CHIA DI SẢN THỪA KẾ☝️🏽Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.✌️🏽Thời điểm có...
20/12/2022

MỘT VÀI LƯU Ý VỀ KHỞI KIỆN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

☝️🏽Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
✌️🏽Thời điểm có hiệu lực của di chúc (nếu người có tài sản trước khi chết có lập di chúc): Là thời điểm mở thừa kế.
✌️🏽👍🏽Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế: Là khoảng thời gian bắt đầu từ thời điểm người có tài sản chết kéo dài đến một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật. Nếu hết thời hạn này người có quyền không yêu cầu chia di sản thừa kế thì sẽ mất quyền khởi kiện trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì khoảng thời gian đó không được tính vào thời hiệu khởi kiện theo đó thời hiệu khởi kiện kể từ thời điểm mở thừa kế đối với:
🏡Bất động sản: 30 năm
🚙Động sản: 10 năm
👉🏽hết thời hiệu trên tài sản sẽ thuộc về người đang quản lý, chiếm hữu di sản nếu không có người thừa kế hoặc thuộc về nhà nước nếu không có người chiếm hữu.
1️⃣Di chúc vô hiệu hoặc có hiệu lực 1 phần:
2️⃣Di chúc không hợp pháp theo quy định.
3️⃣Di chúc không có hiệu lực: Nếu tại thời điểm mở thừa kế, di sản để lại cho người thừa kế không còn. Trường hợp di sản thừa kế còn 1 phần thì phần di chúc đối với di sản đó vẫn có hiệu lực.
4️⃣Di chúc có hiệu lực 1 phần: khi phần khác trong di chúc không hợp pháp thì chỉ phần đó vô hiệu.
5️⃣Khi di chúc có nhiều người được chỉ định thừa kế, mà một trong những người đó chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan tổ chức được chỉ định thừa kế trong di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
6️⃣Một người lập nhiều di chúc cho cùng 1 tài sản thì chỉ có di chúc lập sau cùng là di chúc có hiệu lực.
👨‍👩‍👦‍👦Hàng thừa kế theo pháp luật: Khi di chúc không hợp pháp hoặc người có tài sản chết mà không để lại di chúc thì tài sản của họ sẽ được chia theo pháp luật theo hàng thừa kế và trình tự thủ tục do pháp luật quy định theo đó:
✍️🏽Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha mẹ đẻ của người chết, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
✍️🏽Hàng thừa kế thứ 2: ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột của người chết, cháu ruột của người chết là ông bà nội ngoại
✍️🏽Hàng thừa kế thứ 3: cô, dì, chú, bác, cậu ruột của người chết, cụ nội, cụ ngoại, cháu ruột của người chết là cô, dì, chú, bác, cậu ruột; chắt ruột của người chết là cụ nội ngoại.
💁🏽Lưu ý: Những người thuộc cùng 1 hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. hàng sau chỉ được hưởng nếu hàng trước không còn người thừa kế.
👉🏽Thừa kế thế vị: Là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu của người để lại di sản sẽ thừa kế thế vị của bố mẹ cháu. Trường hợp cháu chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản.
💁🏽Ví dụ: A có vợ và 2 con là B và C, B có 2 người con là M và G. C có 1 người con là D. Trong 1 vụ tai nạn, A, B, C cùng chết thời điểm. Như vậy khi này M và G sẽ được hưởng phần di sản của A mà đáng lẽ B là bố của hai bé được hưởng nếu còn sống, D hưởng phần di sản của A thay cho C là bố mình nếu C còn sống.


--------------------------------------**-------------------------------------
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT
Giải đáp và cung cấp kiến thức pháp luật cho mọi nhà.

👨‍👩‍👧‍👦THỜI ĐIỂM MỞ THỪA KẾ VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ👨‍👩‍👧‍👦🤔🤔Mở thừa kế có lẽ vẫn còn là cụm từ ...
19/12/2022

👨‍👩‍👧‍👦THỜI ĐIỂM MỞ THỪA KẾ VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ👨‍👩‍👧‍👦

🤔🤔Mở thừa kế có lẽ vẫn còn là cụm từ còn khá mơ hồ với bà con ta, nhưng nói đến Di sản thừa kế thì bà con ta cũng đã nghe và đọc nhiều.
🤔🤔Khi một người mất đi, tài sản của họ để lại sẽ được gọi là Di sản của người chết. Khi này về mặt pháp luật sẽ phát sinh nhiều quan hệ pháp luật, trong đó có quan hệ thừa kế.
🤼🏽Việc xảy ra tranh chấp thừa kế hiện nay khá là phổ biến, nhất là việc tranh chấp đối với bất động sản là đất đai, nhà cửa… của người chết, nhất là ở các thành phố lớn bởi giá trị di sản đôi khi quy ra bằng tiền rất lớn.
👉🏽Việc phân chia di sản của người chết để lại nhiều khi bà con ta chỉ hiểu đơn giản là người chết có con cái thì con cái của người đó sẽ được hưởng, thậm chí ở nhiều vùng nông thôn hiện nay vẫn còn giữ nguyên quan điểm con cái người chết đã đi lấy chồng hoặc bố mẹ của người mất còn sống thì sẽ không được chia bất kỳ phần tài sản nào mà mặc định người đã ở cùng và nuôi dưỡng người có di sản trước khi người đó mất sẽ là người được hưởng.
👉🏽Cũng có nhiều gia đình đến tận 30 40 năm sau của người mất rồi mới yêu cầu chia di sản thừa kế hoặc có tranh chấp dẫn tới hết thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật, khi đó gần như là các đồng thừa kế rơi vào bế tắc. Do đó, khi một người có tài sản chết đi, không để lại di chúc, hoặc di chúc có nhưng không hợp pháp thì bà con cần xác định một vài vấn đề sau:
1️⃣Thứ nhất: Thời điểm mở thừa kế: vậy thời điểm mở thừa kế là gì? Theo quy định tại khoản 1 Điều 611 BLDS thì Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Đối với tài sản chung của vợ, chồng hoặc tài sản chung của một nhóm người thì cũng xác định thời điểm mở thừa kế như trên.
Bà con lưu ý, việc xác định thời điểm mở thừa kế cực kỳ quan trọng trong việc xác định xem người chết có bao nhiêu tài sản, những người có quyền hưởng thừa kế, thời hiệu khởi kiện và pháp luật áp dụng để giải quyết nếu có tranh chấp.
2️⃣Thứ hai: Biết được thời điểm mở thừa kế rồi, vấn đề thứ 2 bà con cần lưu ý đó chính là thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế. Bởi thời hiệu sẽ chỉ kéo dài trong 1 khoảng thời gian nhất đi và trong thời hạn bắt đầu từ thời điểm mở thừa kế nêu trên đến một mốc thời gian nhất định thì sẽ mất quyền yêu cầu chia di sản của người mất. Khoảng thời gian đó trong ngôn ngữ pháp lý được gọi là THỜI HIỆU.
Theo quy định của BLDS thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là:
30 năm đối với bất động sản;
10 năm đối với động sản.
Như vậy, Hết thời hạn này mà những người thừa kế không yêu cầu chia di sản thì di sản sẽ lần lượt được tính như sau:
Một là: Người thừa kế đang quản lý di sản đó;
Hai là: Người đang chiếm hữu NẾU KHÔNG CÓ người thừa kế đang quan lý di sản;
Ba là: Nhà nước NẾU không có người đang chiếm hữu.
Ví dụ: Ông B có khối tài sản là 2 miếng đất liền kề nhau và một ngôi nhà xây 2 tầng tại thôn X xã Y huyện Z tỉnh K. Ngày 1/2/ 2015 ông B mất, không để lại di chúc. Sinh thời Ông B có 2 người con 1 trai ở cùng ông, 1 người con gái lấy chồng năm 2010 ở nơi khác.
Năm 2045 chị G là con gái ông quay về và yêu cầu người em trai chia cho chị một miếng đất của ông để chị sinh sống, người em trai không đồng ý do vậy, ngày 30/1/2045 chị G đã khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của Ông B.
Từ ví dụ trên, áp vào quy định của pháp luật về thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế của ông B là khối bất động sản ông B để lại và thời gian khởi kiện ngày 30/1/2045 của chị G hoàn toàn nằm trong khoảng thời gian còn thời hiệu để khởi kiện. Do vậy, khi tiến hành khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế bà con ta cần hết sức lưu ý xác định rõ thời điểm người để lại di sản mất và thời điểm xảy ra tranh chấp cũng như ngày mà các bên có đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình được pháp luật công nhận bảo hộ.
3️⃣Thứ ba: Khi xác định được thời điểm mở thừa kế, thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế, một vấn đề bà con cần lưu ý cực kỳ quan trọng đó chính là những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.👨‍👩‍👧‍👦
Theo quy định của BLDS thì những người thuộc hàng thừa kế của người chết sẽ theo thứ tự sau:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thuộc cùng 1 hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
4️⃣Thứ 4: Tài sản của người chết để lại gồm những tài sản nào, ở địa chỉ nào? người chết có khoản nợ nào chưa trả hay không? tài sản của họ có nằm trong khối tài sản chung với người nào khác không ? Đó đều là những vấn đề bà con cần xác định rõ để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
💢💢Tóm lại, trong 1 vụ án tranh chấp về thừa kế bà con ta cần xác định rõ 3 vấn đề: Thời điểm mở thừa kế, Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế, hàng thừa kế, và tài sản của người mất để lại.
Trên đây là giải đáp hai vấn đề cơ bản là thời điểm mở thừa kế và thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế để bà con ta có thể đọc và tìm hiểu kỹ hơn cũng như tự mình áp dụng khởi kiện sao cho đúng, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của mình nếu có tranh chấp xảy ra.
--------------------------------------**-------------------------------------
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT
Giải đáp và cung cấp kiến thức pháp luật cho mọi nhà.

7 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ❗❗“Đi Lính” hay còn gọi là thực hiện “Nghĩa vụ quân sự” Là câu mà mọi người hay nói k...
15/12/2022

7 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

❗❗“Đi Lính” hay còn gọi là thực hiện “Nghĩa vụ quân sự” Là câu mà mọi người hay nói khi thanh niên đến một độ tuổi sẽ bị gọi nhập ngũ, đây cũng vừa là một nghĩa vụ cao cả, thiêng liêng vừa là trách nhiệm của mỗi người công dân Việt Nam nhằm nêu cao tinh thần bảo vệ tổ quốc, bảo vệ thành quả mà ông cha ta đã chiến đấu bằng cả tính mạng để giành lại sự độc lập toàn vẹn cho dân tộc Việt Nam.
⁉️Vậy, Nghĩa vụ quân sự là gì? ai phải tham gia nghĩa vụ quân sự? khi nào phải tham gia ? tham gia bao nhiêu lâu ? tại sao phải tham gia ? và làm gì khi tham gia ?
Bài viết dưới đây sẽ giúp bà con hiểu rõ hơn trên tinh thần quy định của pháp luật hiện hành.
👉🏽Thứ nhất: Nghĩa vụ quân sự hay còn gọi là “Đi lính” là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì “Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.”
Hiểu đơn giản hơn Nghĩa vụ quân sự (Đi lính) là nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc mà công dân cần thực hiện trong quân đội dưới hình thức phục vụ tại ngũ hoặc phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội nếu đáp ứng các điều kiện tuyển chọn quân hàng năm.
👉🏽Thứ hai: Ai phải tham gia nghĩa vụ quân sự?
Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Như vậy một điều kiện duy nhất đó là khi bạn đáp ứng độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định thì dù bạn là dân tộc nào, giàu hay nghèo, thuộc thành phần tôn giáo nào, trình độ học vấn,nghề nghiệp ra sao, nơi cư trú ở đâu đã là Công dân Việt Nam thì bạn đều phải có nghĩa vụ thực hiện.
👉🏽Thứ ba: Các trường hợp được coi là đang thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ hoặc được công nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ gồm:
1️⃣Một là: Công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
2️⃣Hai là: Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
3️⃣Ba là: Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
4️⃣Bốn là: Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
5️⃣Năm là: Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
6️⃣Sáu là: Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.
👉🏽Thứ Tư: Khi nào phải tham gia nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định tại Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự thì độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự:
Đối với Nam: Đủ 17 tuổi trở lên;
Đối với nữ: Đủ 18 tuổi trở lên.
👉🏽Thứ năm: Độ tuổi gọi nhập ngũ?
Theo quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự thì độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân quy định như sau:
Đối với công dân thông thường: Từ Đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;
Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ: hết 27 tuổi.
👉🏽Thứ Sáu: Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao lâu?
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Trường hợp để đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và đang làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 6 tháng.
👉🏽Thứ bảy: Nghĩa vụ quân sự là làm những gì ?
1️⃣ Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
2️⃣ Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;
3️⃣ Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
4️⃣Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;
5️⃣ Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.
Trên đây là phân tích và dẫn chiếu quy định của pháp luật về Việc Thực hiện nghĩa vụ quân sự. Hy vọng thông qua bài viết bà con ta sẽ hiểu hơn về Nghĩa vụ quân sự.

🤷🏽🤦🏽CON NỢ VAY TIỀN KHÔNG TRẢ? TÔI CÓ THỂ THUÊ DỊCH VỤ ĐÒI NỢ KHÔNG?🤷🏽🤦🏽“Năm 2021 tôi có cho một người bạn vay số tiền 1...
07/12/2022

🤷🏽🤦🏽CON NỢ VAY TIỀN KHÔNG TRẢ? TÔI CÓ THỂ THUÊ DỊCH VỤ ĐÒI NỢ KHÔNG?

🤷🏽🤦🏽“Năm 2021 tôi có cho một người bạn vay số tiền 100 triệu, vì tin tưởng nên tôi và người đó chỉ thỏa thuận và trao đổi qua tin nhắn điện thoại về số tiền, lãi và thời hạn trả nợ. Nay đã quá hạn trả nợ 3 tháng nhưng bên kia cố tình lấy lý do khó khăn để khất nợ, chưa trả được một lần nào bao gồm cả lãi suất theo thỏa thuận. Tôi có thể nhờ bên dịch vụ đòi nợ thuê hộ tôi được không?”
Một trong những câu hỏi mà Tìm hiểu pháp luật thường xuyên nhận được. Có thể thấy, việc vay nợ diễn ra phổ biến trong cuộc sống thường ngày, giữa hai bên thường thỏa thuận vay dưới nhiều hình thức khác nhau. Đôi khi chỉ là qua lời nói miệng hoặc tin nhắn trao đổi qua điện thoại.
💁🏽Vậy, trường hợp khi đến hạn theo thỏa thuận, con nợ không trả thì có cách nào nhanh nhất để đòi nợ được hay không? rất nhiều chủ nợ đã sử dụng các phương tiện mạng xã hội để gây áp lực cho con nợ bằng cách nhắn tin cho người thân của con nợ, hoặc thuê dịch vụ đòi nợ thuê đến nhà con nợ đòi nợ.
1️⃣Thứ nhất: Về mặt dân sự, vay tiền là một giao dịch dân sự được xác lập với nhau bằng hình thức miệng, văn bản, hoặc hành vi (gọi chung là hợp đồng), việc thỏa thuận theo hình thức miệng này không trái quy định, do vậy được pháp luật công nhận làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Vay tiền bản chất là một loại hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 BLDS 2015 theo đó: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Khi hợp đồng đã được hai bên xác lập, bên cho vay đã chuyển tiền bằng các hình thức chuyển khoản, tiền mặt…. bên vay đã nhận đủ tiền thì hợp đồng có hiệu lực, làm phát sinh quyền đòi nợ khi đến hạn chủ chủ nợ, nghĩa vụ trả nợ và lãi nếu có khi đến hạn của người vay tiền.
2️⃣Thứ hai: Luật đầu tư 2014 trở về trước thì Kinh doanh dịch vụ đòi nợ là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nghĩa là ngành nghề không thuộc trường hợp cấm kinh doanh) khi một đơn vị đáp ứng đủ các điều kiện. Tuy nhiên, đến khi Luật đầu tư 2020 ra đời thay thế Luật đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành tại điểm h khoản 1 Điều 6 Luật đầu tư 2020 quy định:
Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
“1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:.. h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.”

Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 77 Luật đầu tư 2020 quy định thêm“5. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
💁🏽Như vậy, kể từ 1/1/2021 là thời điểm Luật đầu tư 2020 có hiệu lực thì dịch vụ đòi nợ thuê sẽ chính thức bị khai tử theo đó tất cả các hợp đồng thuê dịch vụ đòi nợ trước đây thì các bên tham gia hợp đồng sẽ phải thực hiện việc thanh lý, việc thanh toán theo hợp đồng sẽ do hai bên thỏa thuận áp dụng quy định của bộ luật dân sự về thanh lý hợp đồng.

3️⃣Thứ ba: Nếu các bên không tiến hành thanh lý hợp đồng mà vẫn tiếp tục thực hiện hoặc vẫn ký kết hợp đồng dịch vụ đòi nợ thì sẽ bị xử lý cụ thể:
✔️Một là: Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định 98/2020 theo đó cá nhân sẽ bị xử phạt từ 60 - 80 triệu đồng, tổ chức sẽ bị phạt gấp đôi, đồng thời bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và nộp lại số lợi bất hợp pháp từ hoạt động đòi nợ.
✔️Hai là: Căn cứ vào hành vi thực hiện của cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê, nếu thực hiện các hành vi gây phương hại tới con nợ như sử dụng mạng xã hội, điện thoại hoặc cho người tới nhà con nợ gây rối, quấy phá…. gây thiệt hại sức khỏe, tài sản của con nợ thì cá nhân, tổ chức này còn bị xem xét về xử lý hình sự với các tội: Đe dọa giết người, xâm phạm chỗ ở bất hợp pháp, gây rối trật tự công cộng…

4️⃣Thứ tư: Phương án khác để đòi lại số tiền cho vay khi dịch vụ đòi nợ thuê bị khai tử
Với trường hợp của bạn khán giả phía trên, tác giả gợi ý cho bạn một vài phương án để có thể đòi lại được tiền của mình khi không thể sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê bên ngoài như sau:
✔️Phương án 1: Pháp luật luôn ưu tiên sự thỏa thuận của các bên, do vậy, nếu đến hạn mà bên nợ không trả nợ bạn có thể đến trực tiếp gặp và ghi nhận thông tin cũng như lập văn bản thỏa thuận về thời gian trả nợ và lãi suất nếu có.
✔️✔️Phương án 2: Vì đây là thỏa thuận dân sự, do vậy khi đã áp dụng phương án 1 không thành thì bạn có thể chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu thể hiện việc cho vay nợ và khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc nơi làm việc hoặc nơi đặt trụ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Lưu ý: Bạn có 3 năm là thời hiệu khởi kiện ra tòa theo quy định để đòi lại tiền của mình kể từ ngày bạn biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
✔️✔️✔️Phương án 3: Khi bạn thấy con nợ có dấu hiệu bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc con nợ đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú thì bạn có thể làm đơn tố cáo, tố giác ra cơ quan công an nơi cư trú của con nợ để nhờ cơ quan công an xác minh và điều tra làm rõ hành vi nêu trên cùng các giấy tờ vay nợ để làm bằng chứng.
--------------------------------------**-------------------------------------
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT
Giải đáp và cung cấp kiến thức pháp luật cho mọi nhà.

Address

Hanoi

Telephone

+84868192992

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TÌM HIỂU PHÁP LUẬT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share