Dịch vụ pháp lý huyện Gia Lâm

Dịch vụ pháp lý huyện Gia Lâm Luật sư huyện Gia Lâm hỗ trợ tư vấn pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý, đại diện tham gia tố tụng tr

TRANH CHẤP LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI TẠI GIA LÂMVới giá trị ngày càng tăng thì tranh chấp về đất đai ở Gia Lâm diễn ra ngày càng...
03/04/2023

TRANH CHẤP LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI TẠI GIA LÂM

Với giá trị ngày càng tăng thì tranh chấp về đất đai ở Gia Lâm diễn ra ngày càng phổ biến. Trong đó, những tranh chấp về lấn chiếm đất đai là không ngoại lệ. Việc lấn chiếm đất đai có thể do nhiều nguyên nhân, ví dụ như từ việc cấp đất chồng lấn từ cơ quan quản lý đất đai, hoặc những trường hợp các gia đình sử dụng đất giáp ranh tự xác định ranh giới đất theo tập quán, qua quá trình sử dụng qua nhiều thế hệ lại phát hiện không trùng khớp với ranh giới được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Ngoài ra, cũng không thể loại trừ người lấn chiếm đất trái phép có mục đích chiếm dụng đối với phần đất lấn chiếm đó.

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI

Lần lượt tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Nghị định 91/2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có quy định:
“1. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
2. Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;
b) Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;
c) Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);
d) Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.”
Trên thực tế, các tranh chấp lấn chiếm đất đai thường xảy ra theo khoản 1 và điểm b khoản 2 quy định chúng tôi vừa trích dẫn trên, tức những tranh chấp xảy ra do việc tự ý dịch chuyển mốc giới hoặc ranh giới đất của mình sang phần đất thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác hoặc tự ý vượt ranh giới sang để sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người khác mà chưa được người đó đồng ý.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI TẠI GIA LÂM CÓ BẮT BUỘC HÒA GIẢI KHÔNG?

Những trường hợp tranh chấp về công nhận/bác bỏ, tranh chấp quyền sử dụng đất, ranh giới, ngõ đi... là những trường hợp buộc phải tiến hành hòa giải trước khi khởi kiện ra Tòa án.
Việc hòa giải tranh chấp đất đai được ghi nhận tại Điều 202 Luật Đất đai và các quy định liên quan tại Bộ luật Dân sự như sau:
Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban Nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban Nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban Nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trong khi đó, tại Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn một số quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án có quy định:
Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Tranh chấp lấn chiếm đất đai cũng được coi là tranh chấp về ranh giới đất và Tòa án sẽ dựa vào các chứng cứ để phán quyết ai là người có quyền sử dụng đất với phần đất đang tranh chấp. Do vậy, tranh chấp lấn chiếm đất đai bắt buộc phải được hòa giải tại UBND cấp xã.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI Ở ĐÂU GIA LÂM

Về vấn đề thẩm quyền giải quyết tranh chấp lấn chiếm đất đai, theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban Nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án Nhân dân giải quyết;
Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai gồm:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền;
- Khởi kiện tại Tòa án Nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Tóm lại, những tranh chấp về đất đai mà đã có Giấy chứng nhận hoặc các loại giấy tờ theo Điều 100 Luật đất đai thì chỉ có Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Ngược lại, những tranh chấp đất đai không có những giấy tờ kể trên thì các bên có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc tại Tòa án.
Tương tự như vậy, các tranh chấp lấn chiếm đất đai cũng áp dụng các quy đinh về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai chung.
Tuy nhiên, trên thực tế thì các bên có tranh chấp lấn chiếm đất đai tại Gia Lâm thường lựa chọn giải quyết tại Tòa án, bởi việc giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền thường không chặt chẽ, tính thi hành không cao, không giải quyết được dứt điểm sự việc.

NHỮNG LƯU Ý KHI KHỞI KIỆN TRANH CHẤP LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI TẠI GIA LÂM

Để việc khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai diễn ra nhanh chóng, đúng quy định, đạt được quyền và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, bạn cần lưu ý những nội dung sau:
1. Chuẩn bị Hồ sơ khởi kiện đầy đủ, chặt chẽ.
Cũng tương tự những tranh chấp thuộc lĩnh vực khác, việc chuẩn bị bộ hồ sơ khởi kiện tranh chấp lấn chiếm đất đai là điều bắt buộc. Hồ sơ phải đầy đủ về thành phần, trong Đơn khởi kiện phải nêu đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật. Điều này sẽ hạn chế khả năng Tòa án yêu cầu sửa đổi/bổ sung Đơn khởi kiện hoặc trả lại Đơn khởi kiện, làm mất thời gian và mất đi quyền lợi chính đáng của bạn.
2. Tham gia đầy đủ quá trình tố tụng.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Tòa án có thể sẽ nhiều lần triệu tập các bên lên để làm rõ các tình tiết, chứng cứ trong vụ án. Do đó, bạn cần tham gia đầy đủ các hoạt động đó. Mặt khác, nếu bạn là người khởi kiện mà vắng mặt, rất có thể sẽ trở thành căn cứ để cho rằng bạn từ bỏ yêu cầu khởi kiện của mình.
3. Tự thu thập tài liệu chứng cứ
Nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự thuộc về các đương sự. Do đó, để chứng minh là người có quyền sử dụng đất hợp pháp, bạn cần cung cấp cho Tòa án những chứng cứ thể hiện bên còn lại có hành vi lấn chiếm đất. Ví dụ như các bản đồ địa chính, hồ sơ đất đai, biên bản giải quyết,… Tùy từng trường hợp khác nhau sẽ cần sử dụng các loại chứng cứ khác nhau, miễn sao phải hợp lý và đúng mục đích chứng minh.

TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI, ĐÒI LẠI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI GIA LÂM

Từ thời điểm chuẩn bị khởi kiện và quá trình giải quyết tại các cơ quan có thẩm quyền, nếu không am hiểu quy định pháp luật và không có kinh nghiệm thì rất khó để vụ việc tranh chấp lấn chiếm đất đai tại Gia Lâm được giải quyết trong thời hạn và đảm bảo được quyền lợi chính đáng của bạn. Đơn cử, trong khâu thụ lý vụ án, nếu việc sắp xếp, chuẩn bị hồ sơ không bài bản thì hoàn toàn có thể bị Tòa án trả lại Đơn khởi kiện. Hoặc trường hợp cần thu thập các tài liệu tại các cơ quan nhà nước để giao nộp cho Tòa án mà không nhận được sự hợp tác hoặc phản hồi, dẫn đến việc bạn không thể chứng minh được quyền lợi của mình.
Do đó, để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý, giải quyết tranh chấp một cách nhanh hơn, hiệu quả hơn, hãy liên hệ tới chúng tôi để chúng tôi có thể đồng hành cùng bạn trong quá trình đòi lại quyền và lợi ích chính đáng của bản thân, gia đình.
Hotline/zalo: 0865504269
Email: [email protected]





TỐ CÁO VAY TIỀN KHÔNG TRẢ TẠI HUYỆN GIA LÂMHiện nay, ở Huyện Gia Lâm, rất nhiều người đang gặp phải tình trạng cho vay t...
02/04/2023

TỐ CÁO VAY TIỀN KHÔNG TRẢ TẠI HUYỆN GIA LÂM

Hiện nay, ở Huyện Gia Lâm, rất nhiều người đang gặp phải tình trạng cho vay tiền nhưng không được trả, mượn tiền không trả, người vay tiền có thể bỏ trốn hoặc dù không bỏ trốn nhưng cố tình chây ì, thậm chí thách thức cả người cho vay tiền. Vì vậy, rất nhiều thắc mắc được đặt ra về việc không biết có cách nào thu hồi lại được tiền không, có thể xử lý người vay tiền lừa đảo chiếm đoạt tài sản không.

VAY TIỀN KHÔNG TRẢ CÓ PHẢI LỪA ĐẢO KHÔNG?
Trong các mối quan hệ xã hội, việc vay mượn diễn ra rất phổ biến. “vay, mượn” mà chúng tôi đề cập đến ở đây không chỉ theo nghĩa hẹp là vay tiền, mà bao gồm cả việc mượn các tài sản khác và cố tình không trả, ví dụ như xe, máy, vật dụng sinh hoạt,…
Thông thường, vì quen biết, họ hàng với nhau hoặc không phải họ hàng nhưng đã vay mượn nhau nhiều lần trước đó, các bên cho vay tiền, cho mượn đồ vật thường không lập thành văn bản hoặc không có người làm chứng, thậm chí tài sản cho vay có giá trị lớn.
Điều này tiềm ẩn rủi ro rất lớn trong quá trình đòi lại tài sản nếu không may bên vay tiền có thái độ không hợp tác, không chịu trả tiền.
Vậy những trường hợp nào vay tiền không trả được coi là lừa đảo?
Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 có quy định về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ”
Như vậy, để được coi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người vay tiền phải bằng các thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt số tiền đã vay. Việc gian dối này có thể được thể hiện qua lời nói, cử chỉ hoặc bằng văn bản.
Đặc điểm nổi bật của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thủ đoạn gian dối của người phạm tội phải có trước hành vi chiếm đoạt và là nguyên nhân trực tiếp khiến người bị hại tin là thật mà giao tài sản cho người phạm tội. Thủ đoạn gian dối của người phạm tội bao giờ cũng phải có trước khi việc giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội thì mới là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nếu thủ đoạn gian dối có sau khi người phạm tội nhận được tài sản thì không phải là lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tùy trường hợp cụ thể, thủ đoạn gian dối đó có thể là hành vi che giấu tội phạm hoặc là hành vi phạm tội khác như tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Qua quá trình tư vấn và hỗ trợ những người cho vay không đòi lại được tiền đã cho vay tại Huyện Gia Lâm, chúng tôi nhận thấy đa số các tội phạm xuất phát từ quan hệ vay tiền này được xác định là “lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” bởi khi vay, người vay rất có thành ý, chưa có ý định chiếm đoạt. Tuy nhiên, sau khi đã có được tài sản, người vay nổi lòng tham, muốn chiếm đoạt, biến tài sản đó thành tài sản của mình. Tuy vậy, chúng tôi vẫn không loại trừ những trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản bằng hình thức vay mượn diễn ra trên thực tế.

VAY TIỀN KHÔNG TRẢ CÓ XỬ LÝ HÌNH SỰ ĐƯỢC KHÔNG?

Như đã đề cập tại nội dung trên, để xác định người có hành vi vay tiền không trả có dấu hiệu phạm tội hình sự hay không, nếu có thì phạm tội nào trong các tội được quy định tại Bộ luật hình sự thì cần làm rõ nhiều yếu tố. Không thể quy chụp bất cứ người nào vay tiền mà không trả đều bị xử lý hình sự.
Có những dấu hiệu để bạn có thể cân nhắc trường hợp của bạn có căn cứ để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay không. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, về giá trị tiền cho vay:
Theo quy định tại Điều 174 Bộ Luật hình sự, số tiền tối thiểu bị chiếm đoạt phải có giá trị từ 2.000.000 (Hai triệu đồng) trở lên. Đồng thời, Điều 175 Bộ Luật hình sự, số tiền tối thiểu bị chiếm đoạt trong tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản phải từ 4.000.000 (Bốn triệu đồng) trở lên. Nếu giá trị tài sản cho vay không trả ở dưới mức định lượng này thì không thể cấu thành tội phạm.
Thứ hai, thời hạn trả nợ:
Người vay tiền chỉ vi phạm nghĩa vụ trả nợ khi đã hết thời hạn mà không thực hiện việc trả nợ. Trong trường hợp chưa hết thời hạn các bên thỏa thuận mà bạn yêu cầu người vay thanh toán thì việc không trả tiền của người vay không thể coi là một trong những yếu tố cấu thành tội phạm. Trên thực tế, nếu việc vay tiền không lập thành văn bản thì việc chứng minh thời hạn trả nợ cũng không dễ dàng (cần vận dụng các quy định về chứng minh và chứng cứ để tạo chứng cứ). Mặt khác, nếu việc vay nợ có lập thành văn bản, thế nhưng các bên lại ghi nhận thời hạn “khi nào có thì trả” mà không xác định một mốc thời gian cụ thể cũng là một nội dung bất lợi khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét hành vi vi phạm pháp luật. Để tháo gỡ vấn đề này cần có kinh nghiệm trong việc tạo lập chứng cứ.
Thứ ba, Chứng cứ chứng minh việc vay tiền không trả:
Đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, dấu hiệu nhận biết là người vay tiền bỏ trốn, cắt đứt liên lạc, cố tình né tránh hoặc không thừa nhận về khoản vay. Đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, người vay có thể bỏ trốn, hoặc không bỏ trốn nhưng có điều kiện mà cố tình không trả tiền hoặc đã sử dụng số tiền đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả tiền. Trường hợp không chứng minh được một trong các yếu tố trên, cơ quan có thẩm quyền không có cơ sở xem xét và giải quyết cho bạn.

CHO VAY TIỀN KHÔNG TRẢ CÓ LẤY LẠI ĐƯỢC KHÔNG?

Tại Hà Nam, việc cho vay tiền nhưng không được trả lại khiến nhiều người bận tâm, bức xúc và lo lắng trước nguy cơ không lấy lại đươc tài sản thuộc quyền sở hữu của bản thân mặc dù số tiền đó có giá trị lớn hay nhỏ.
Được sự tin tưởng từ nhiều khách hàng, chúng tôi đã giúp không ít người đòi lại được tài sản cho vay, cho mượn, thậm chí là cả phần tiền lãi đã cho vay bằng những phương pháp chuyên nghiệp, tuân thủ quy định của pháp luật.
Do đó, nếu không may trở thành nạn nhân cả hành vi vay tiền không trả tại Hà Nam, hãy liên hệ với chúng tôi và cung cấp thông tin chi tiết, chúng tôi sẽ có những tư vấn về khả năng thu hồi số tiền đã cho vay, thời gian và lộ trình thực hiện.
Hotline/zalo: 0865504269
Email: [email protected]







LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI GIA LÂMVợ chồng mâu thuẫn vì không chung thủy, vì áp lực kinh tế, vì không có tiếng nói chung bố m...
27/03/2023

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI GIA LÂM

Vợ chồng mâu thuẫn vì không chung thủy, vì áp lực kinh tế, vì không có tiếng nói chung bố mẹ chồng khiến ly hôn đơn phương tại Gia Lâm diễn ra ngày càng nhiều. Ly hôn là điều khi hai người quyết định đến với nhau sẽ không bao giờ mong muốn xảy ra. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, ly hôn lại chính là giải pháp để giải thoát cho cả hai bên, giải tỏa những bí bách mà vợ chồng không thể tự dung hòa được. Tuy nhiên, trong việc ly hôn đơn phương ở Gia Lâm thì không phải ai cũng biết thực hiện thủ tục ly hôn như thế nào, không phải ai cũng tự bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân khi ly hôn có tranh chấp về quyền trực tiếp nuôi con hoặc tranh chấp về tài sản.

THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI GIA LÂM

Nói đến thủ tục ly hôn đơn phương tại Gia Lâm là chúng ta đang đề cập tới những quy trình, những bước cần thực hiện tại các cơ quan nhà nước (trong trường hợp thiếu giấy tờ) và thủ tục tố tụng tại Tòa án nhân dân huyện tại Gia Lâm.
Để ly hôn, trước hết bạn cần chuẩn bị đầy đủ về hồ sơ. Một hồ sơ ly hôn đơn phương cơ bản sẽ gồm các loại giấy tờ sau:
Thứ nhất, Giấy tờ nhân thân của bạn và vợ/chồng bạn, có thể bao gồm căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu,… vì tính chất của ly hôn đơn phương là không có sự hợp tác của người còn lại, nên trong trường hợp thiếu giấy tờ của vợ hoặc chồng, người còn lại vẫn nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại Gia Lâm với các giấy tờ còn lại bình thường.
Thứ hai, Giấy tờ về chứng minh về nơi cư trú của bị đơn, có thể bao gồm sổ hộ khẩu (cũ) hoặc xác nhận nơi cư trú của cơ quan có thẩm quyền. việc xác định nơi cư trú có giá trị chứng minh thẩm quyền xét xử của Tòa án, từ đó xác định đúng nơi để nộp đơn ly hôn đơn phương cùng hồ sơ. Thông thường nếu công dân tự thực hiện việc thu thập tài liệu này sẽ gặp khó khăn. Do đó, rất nhiều người đã cần sự tư vấn và hỗ trợ dịch vụ từ chúng tôi.
Thứ ba, giấy tờ chứng minh về quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng. Thông thường, Tòa án sẽ yêu cầu bạn cung cấp Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Tuy nhiên, trong trường hợp ly hôn đơn phương và giấy chứng nhận kết hôn do bên còn lại giữ, không cung cấp cho bạn thì bạn có thể nộp bản trích lục đăng ký kết hôn để thay thế.
Đối với những trường hợp sống chung với nhau như vợ chồng hoặc kết hôn trái pháp luật, tùy thuộc từng trường hợp sẽ áp dụng những quy định pháp luật khác nhau. Bạn cần trình bày chi tiết trường hợp của bạn để được tư vấn chính xác nhất.
Thư tư, Giấy tờ chứng minh về mâu thuẫn của vợ chồng (nếu có). Thông thường, nếu công dân tự thực hiện việc ly hôn đơn phương tại Tòa án huyện Gia Lâm thì sẽ được yêu cầu cung cấp các chứng cứ chứng minh cho căn cứ ly hôn, ví dụ như biên bản hòa giải, xác nhận của tổ dân phố, xác nhận của trưởng xóm/trưởng bản,… còn trường hợp sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ chứng minh mâu thuẫn bằng những chứng cứ khác nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Thứ năm, Giấy tờ nhân thân của các con chung là Giấy khai sinh. Có rất nhiều trường hợp con sinh ra khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn, hoặc đang trong thời kỳ hôn nhân mà người vợ lại có con với người khác. Lúc này, người bố và người con cần thiết phải xét nghiệm ADN và có thêm yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thứ năm, Giấy tờ chứng minh về tài sản nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết. Thông thường, những tranh chấp tài sản phổ biến khi ly hôn sẽ bao gồm tranh chấp tài sản chung là nhà đất; tranh chấp tài sản chung là sổ tiết kiệm; tranh chấp tài sản chung là vốn góp trong công ty; tranh chấp tài sản chung là xe cộ,… Những trường hợp này, người có yêu cầu chia tài sản cần có giấy tờ chứng minh về nguồn gốc tài sản, để từ đó xác định tài sản đó có trước hay sau khi vợ chồng đăng ký kết hôn. Trên thực tế, việc tranh chấp tài sản ly hôn rất phức tạp vì có thể còn liên quan đến bố mẹ chồng, bố mẹ vợ, ngân hàng hoặc các bên thứ ba khác. Cùng với đó, việc công dân không thông qua dịch vụ mà tự chứng minh nguồn gốc tài sản cũng gặp rất nhiều khó khăn.
Thứ sáu, Giấy tờ chứng minh về nghĩa vụ chung của vợ chồng nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết. những giấy tờ này thường sẽ là Giấy vay nợ, Giấy nhận nợ. Nếu là do một bên đứng tên vay thì phải đáp ứng một số điều kiện nhất định mới được coi là khoản nợ chung.
Thứ bảy, Đơn ly hôn đơn phương. Để Đơn ly hôn đơn phương đầy đủ thông tin, không bị Tòa án trả lại Đơn khởi kiện hoặc bị yêu cầu sửa đổi/bổ sung thì bạn có thể tham khảo mẫu đơn tại ảnh minh họa của bài viết và tham khảo phần hướng dẫn viết Đơn khởi kiện dưới đây của chúng tôi.

HƯỚNG DẪN VIẾT MẪU ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI GIA LÂM

Tại các vị trí tương ứng trong Ảnh minh họa, bạn điền đầy đủ các thông tin như sau:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Gia Lâm, ngày….. tháng….. năm……).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
(3) Ghi họ tên Người khởi kiện ly hôn đơn phương.
(4) Ghi nơi cư trú của ngưởi khởi kiện tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. địa chỉ ghi chi tiết nhất có thể kèm theo SĐT, để phục vụ cho việc tống đạt văn bản, giấy tờ của Tòa án.
(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(6), (8 ), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết. Trong vụ án ly hôn, các vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết thường sẽ bao gồm:
[1] Quan hệ hôn nhân:
- Vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp không? Nếu có thì đăng ký khi nào? tại đâu?
- Tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng? nguyên nhân mâu thuẫn? đã hòa giải hoặc thực hiện các biện pháp hòa giải chưa?
- Nay nguyện vọng của người khởi kiện là gì?
[2] Về con chung:
- Có mấy con chung? Liệt kê từng người và thông tin nhân thân.
- Có yêu cầu Tòa án giải quyết quyền trực tiếp nuôi con hay không? Nếu có thì nguyện vọng ra sao?
[3] Về tài sản chung và nợ chung:
- Trình bày vợ chồng có tài ản chung hay không? Nếu có thì liệt kê từng loại tài sản, ước lượng giá trị từng tài sản.
- Trình này nguyện vọng, mong muốn được Tòa án giải quyết (nếu có).
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự. Ví dụ như sau:
1. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính);
2. CCCD mang tên Nguyễn Thị B (Bản sao);
3. Giấy khai sinh mang tên Nguyễn Thị T (Bản sao);

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án. Ví dụ như nguyên nhân, lỗi dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do bạo lực gia đình, do ngọai tình hoặc những thông tin khác.
(16) Người khởi kiện ly hôn ký tên.

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG GIÀNH QUYỀN NUÔI CON TẠI GIA LÂM

Những trường hợp ly hôn giành quyền nuôi con khác nhau sẽ có những tình tiết, những yêu cầu và nguyện vọng khác nhau. Có những trường hợp có 01 con chung mà cả bố và mẹ đều có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Trường hợp có 02 con chung mà cả bố và mẹ đều mong muốn được trực tiếp nuôi cả hai. Cũng có những trường hợp người bố, người mẹ mong muốn trực tiếp nuôi nhưng người con lại muốn ở với người còn lại.
Vậy có những căn cứ nào để người vợ, người chồng có thể yêu cầu và được Tòa án chấp nhận yêu cầu được nuôi dưỡng con chung?
Chứng cứ giành quyền nuôi con khi ly hôn hiểu một cách đơn giản nhất là những gì người vợ, người chồng đưa ra đề chứng minh về khả năng có thể tạo cho con môi trường sống, học tập và phát triển tốt nhất, ổn định nhất. Cụ thể, người bố, người mẹ có thể chứng minh bằng những chứng cứ sau đây:

1. Chứng cứ chứng minh điều kiện về nơi ở

Nơi ở ổn định là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới cuộc sống phát triển ổn định của người con.
Việc chứng minh nơi ở có thể bằng Hợp đồng thuê nhà, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tặng cho nhà đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,…
Ngoài ra, người bố, người mẹ cũng có thể quan tâm tới các vấn đề liên quan như nhà ở có thuận tiện cho con đi học không? Có gần nơi môi trường ô nhiễm hoặc tệ nạn xã hội không,…

2. Chứng cứ chứng minh tài sản và thu nhập ổn định

Yếu tố vật chất là một trong những yếu tố quan trọng để Tòa án dung làm căn cứ khi phán quyết. Người không có thu nhập ổn định khó có thể đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho con. Do đó, người trực tiếp nuôi dưỡng con phải là người có điều kiện vật chất đảm bảo nuôi con.
Việc chứng minh thu nhập có thể thông qua bảng lương, sổ đóng bảo hiểm xã hội, doanh thu bán hàng, sổ tiết kiệm,...
Chứng minh về điều kiện vật chất tốt hơn không phải là yếu tố quyết định về quyền nuôi con, nhưng nếu bạn không có thu nhập hoặc thu nhập quá thấp thì rất có thể sẽ không giành được quyền nuôi con.

3. Chứng cứ chứng minh lỗi của người còn lại dẫn đến ly hôn

Nếu chứng minh được đối phương là người có lỗi làm cho cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục thì bạn sẽ có lợi thế trong việc giành quyền nuôi con. Các bằng chứng chứng minh được rằng người vợ, người chồng của mình đã có những hành động hoặc những vi phạm về đạo đức dẫn đến phải chấm dứt hôn nhân như:
– Ngoại tình;
– Bạo lực gia đình;
– Không thực hiện tốt nghĩa vụ của người chồng, người vợ …
Trên thực tế, việc chứng minh được đối phương có lỗi trong khi ly hôn cũng góp phần giúp bạn giành những lợi thế đáng kể khi Tòa án phán xét quyền nuôi con. Yếu tố phẩm chất đạo đức là một trong những yếu tố quan trọng để Tòa án quyết định việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng. Những người vợ, người chồng khiến đối phương ly hôn vì không chung thủy, vì có hành vi bạo lực cũng thể hiện đạo đức và phẩm chất của người đó không tốt.
Các bằng chứng có thể sử dụng như video, hình ảnh về hành vi ngoại tình; giấy tờ hình ảnh thương tích do hành vi bạo hành…

4. Chứng minh về thời gian chăm sóc, gần gũi với con

Để trẻ có thể phát triển toàn diện cả về vật chất và tinh thần thì bên cạnh điều kiện vật chất tốt thì cha mẹ phải có thời gian quan tâm, chăm sóc con.
Trường hợp người còn lại vì công việc đặc thù hoặc vì những lý do khác mà phải thường xuyên phải đi lại xa nhà, không có thời gian bên con, bạn sẽ có thêm lợi thế trong việc giành quyền nuôi con.
Yếu tố thời gian có thể được chứng minh qua thời gian làm việc của bạn hàng tuần, hàng tháng, tính chất công việc có thường xuyên phải đi xa nhà hay không,…

5. Các yếu tố khác được Tòa án xem xét khi quyết định giao con cho ai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

Yếu tố khác để Tòa án xem xét về khả năng chăm sóc con cái của người bố, người mẹ là giới tính của con. Ví dụ trong trường hợp vợ chồng có một con chung là con gái mà bố và mẹ cũng mong muốn được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng thì Tòa án sẽ ưu tiên giao con cho mẹ chăm sóc, vì người mẹ sẽ hiểu tâm sinh lý của con gái hơn là bố. Tất nhiên đây không phải là yếu tố quyết định nhưng chúng tôi muốn bạn có thể hình dung được những yếu tố mà Tòa án có thể xem xét khi quyết định vấn đề giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng.
Ngoài ra, trường hợp Con dưới 36 tháng tuổi sẽ ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi, chỉ trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TRANH CHẤP TÀI SẢN TẠI GIA LÂM

Tài sản là một vấn đề mà đa số các cặp vợ chồng ly hôn đều có yêu cầu Tòa án giải quyết, đặc biệt là những tài sản có giá trị lớn như quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu phương tiện như xe ô tô, vốn góp tại doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng,…
Trước tiên, để Tòa án tiếp nhận yêu cầu và đưa ra xem xét, việc chứng minh tài sản chung là điều bắt buộc.
Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng được chia trong thời kì hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Trong đó:
Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:
- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp tài sản đó là Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng
- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
- Các Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.
Trên thực tế, tùy thuộc từng trường hợp mà vợ/chồng có thể muốn chứng minh tài sản là tài sản chung để được Tòa án giải quyết, hoặc chứng minh đó là tài sản riêng để tài sản không bị đem ra chia. Do tính đa dạng và không có trường hợp nào giống hoàn toàn với trường hợp nào nên chúng tôi không thể liệt kê hết các trường hợp có thể xảy ra và cách xử lý. Tốt nhất, bạn nên sử dụng dịch vụ pháp lý ly hôn đơn phương tại Gia Lâm ngay từ khi có ý định ly hôn và chia tài sản. Khi đó, chúng tôi sẽ có những biện pháp thu thập và sử dụng chứng cứ hợp lý nhất để đảm bảo quyền và lợi ích tối đa cho bạn.

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG TẠI GIA LÂM MẤT BAO LÂU?

Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc chia tài sản sau khi ly hôn thuộc tranh chấp về Hôn nhân gia đình quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, tại Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự cũng quy định, thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình là 04 tháng. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể được gia hạn thêm 02 tháng.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định về thời gian tiếp nhận, thụ lý Đơn khởi kiện (khoảng 10 ngày) và thời hạn đưa vụ án ra xét xử sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Tối đa 02 tháng).
Như vậy. Theo quy định của pháp luật thì thời gian tối đa mà Tòa án giải quyết một vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia đình là hơn 08 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế có những trường hợp nộp Đơn, hồ sơ ly hôn tại các Tòa án ở Gia Lâm đến vài tháng mà chưa nhận được phản hồi; cũng có những trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ và kéo dài tính đến cả năm chưa được giải quyết lại và rất nhiều trường hợp khác cùng kết quả là giải quyết chậm hoặc chưa được giải quyết mặc dù đã quá thời hạn theo luật định.
Nếu không may rơi vào những trường hợp như vậy, chúng tôi có thể hỗ trợ bạn rút ngắn thời gian giải quyết ly hôn đơn phương tại Gia Lâm, ly hôn đơn phương nhanh tại Gia Lâm bằng nhiều biện pháp khác nhau.

DỊCH VỤ PHÁP LÝ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG NHANH TẠI GIA LÂM

Việc chứng minh và chứng cứ của người khởi kiện hoặc cũng có thể là người bị kiện trong vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình là rất quan trọng, bởi những chi tiết đó có liên quan trực tiếp tới phán quyết của Tòa án đối với các nội dung về quyền nuôi con, việc xác định tài sản để chia, tỉ lệ chia tài sản. Do đó, việc thu thập, sắp xếp, sử dụng chứng cứ phải được lên kế hoạch và chuẩn bị càng sớm càng tốt, để có thể bảo vệ quyền và lợi ích tối đa cho bản thân.
Mặt khác, thời gian giải quyết vụ án ly hôn phụ thuộc vào các hoạt động tố tụng của Tòa án. Tuy nhiên, nếu vận dụng tốt các quy định của pháp luật thì việc ly hôn có thể thực hiện một cách nhanh hơn, tiết kiệm được thời gian, chi phí và công sức đi lại.
Do đó, trong trường hợp bạn cần giành quyền nuôi con khi ly hôn ở Gia Lâm, ly hôn chia tài sản ở Gia Lâm hay cần giải quyết ly hôn nhanh ở Gia Lâm, hãy liên hệ với chúng tôi để được cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp và uy tín nhất.
Hotline (có zalo): 0865504269.
Email: [email protected]




Address

Gia Lâm
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ pháp lý huyện Gia Lâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Dịch vụ pháp lý huyện Gia Lâm:

Share

Category