Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm

Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm, Lawyer & Law Firm, Số 131 Đường Ngạn Sơn, xã Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, Ha Tinh.

Địa chỉ: Số 131 đường Ngạn Sơn, xã Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Hotline/Zalo: 0988.373.134
***************
Luật sư tư vấn, tranh tụng các lĩnh vực: Hình sự - Dân Sự - Đất đai - Thừa kế - Hôn nhân gia đình - Doanh nghiệp - Giấy phép

𝐆𝐈𝐀̉𝐈 𝐐𝐔𝐘𝐄̂́𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇𝐀̂́𝐏 𝐇𝐎̛̣𝐏 Đ𝐎̂̀𝐍𝐆 – 𝐊𝐇𝐈 𝐍𝐀̀𝐎 𝐂𝐀̂̀𝐍 Đ𝐄̂́𝐍 𝐋𝐔𝐀̣̂𝐓 𝐒𝐔̛?Hợp đồng là nền tảng quan trọng để đảm bảo quy...
14/05/2025

𝐆𝐈𝐀̉𝐈 𝐐𝐔𝐘𝐄̂́𝐓 𝐓𝐑𝐀𝐍𝐇 𝐂𝐇𝐀̂́𝐏 𝐇𝐎̛̣𝐏 Đ𝐎̂̀𝐍𝐆 – 𝐊𝐇𝐈 𝐍𝐀̀𝐎 𝐂𝐀̂̀𝐍 Đ𝐄̂́𝐍 𝐋𝐔𝐀̣̂𝐓 𝐒𝐔̛?
Hợp đồng là nền tảng quan trọng để đảm bảo quyền lợi giữa các bên. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ các điều khoản hoặc gặp đối tác không minh bạch, bạn có thể rơi vào rắc rối pháp lý, thậm chí mất hàng trăm triệu đồng.
𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐨̂̉ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐧:
• 𝐇𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐦𝐮𝐚 𝐛𝐚́𝐧: Không giao hàng, giao hàng không đúng thỏa thuận, thanh toán chậm.
• 𝐇𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠: Bị chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, nợ lương, không đóng bảo hiểm.
• 𝐇𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮𝐞̂ 𝐧𝐡𝐚̀: Chủ nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng, tăng giá không báo trước, khách thuê không thanh toán đúng hạn.
• 𝐇𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣: Không thực hiện đúng cam kết, chất lượng dịch vụ không đảm bảo.
𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠:
• 𝐓𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠, 𝐡𝐨̀𝐚 𝐠𝐢𝐚̉𝐢: Hai bên tự thỏa thuận hoặc có bên thứ ba làm trung gian. Đây là cách nhanh chóng, ít tốn kém nhất.
• 𝐊𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐫𝐚 𝐭𝐨̀𝐚: Nếu không thể thương lượng, bạn có thể đưa vụ việc ra tòa để yêu cầu bảo vệ quyền lợi.
𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 𝐧𝐞̂𝐧 𝐧𝐡𝐨̛̀ 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐬𝐮̛ 𝐡𝐨̂̃ 𝐭𝐫𝐨̛̣?
Khi tranh chấp phức tạp, có nguy cơ thiệt hại lớn về tài chính.
Khi đối phương không hợp tác hoặc cố tình lách luật.
Khi bạn cần soạn thảo hợp đồng chặt chẽ ngay từ đầu để tránh rủi ro.
Đừng để những điều khoản hợp đồng mập mờ khiến bạn mất tiền oan. Văn phòng luật sư Trần Ngọc Trâm sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ bạn giải quyết mọi tranh chấp hợp đồng một cách hiệu quả.
📞 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧: [email protected]





Quy định về giành quyền nuôi con khi ly hôn:Dưới góc độ pháp lý, Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định 2014 về việc...
29/04/2025

Quy định về giành quyền nuôi con khi ly hôn:
Dưới góc độ pháp lý, Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, vợ và chồng có quyền thỏa thuận với nhau về việc nuôi con, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn.

Tuy nhiên, con dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên hơn cho người mẹ nuôi nếu người mẹ có đủ điều kiện chăm nom, chăm sóc và giáo dục con cái. Việc pháp luật quy định như vậy vì lúc này độ tuổi đứa trẻ còn quá nhỏ và nếu đứa trẻ người mẹ chăm sóc sẽ tốt hơn cho sự phát triển của đứa trẻ đó.

Con trên 07 tuổi phải hỏi ý kiến, nguyện vọng của con vì lúc này trẻ bắt đầu có nhận thức về việc muốn ở với cha hay mẹ khi cha mẹ không còn sống chung với nhau.

Cần chuẩn bị bằng chứng gì để giành quyền nuôi con?
Như phân tích ở trên, việc giành quyền nuôi con khi không thỏa thuận được sẽ do Tòa án ấn định. Tuy nhiên, pháp luật không quy định cụ thể các điều kiện cũng như căn cứ để ấn định giao con cho cha hay mẹ. Do đó, trên thực tế, các bên thường sẽ chứng minh những vấn đề sau đây:

Có thu nhập đảm bảo nuôi dưỡng, chăm sóc tốt nhất cho con

Đây có thể coi là một trong những yếu tố quan trọng khi cha, mẹ muốn giành quyền nuôi con khi ly hôn. Bởi khi có một cuộc sống đảm bảo, có điều kiện về chất như có thu nhập ổn định thông qua việc công việc ổn định, lương cao, thu nhập ổn định, có sổ tiết kiệm…Những yếu tố về vật chất này đủ để đảm bảo trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng con đầy đủ và cho con được học hành trong môi trường giáo dục tốt nhất.

Có thời gian, giành nhiều tình cảm quan tâm, yêu thương con

Ngoài vật chất, yếu tố tinh thần của con cũng là một trong những vấn đề quan trọng. Theo đó, khi bản thân có thời gian chăm sóc con, bên cạnh con, yêu thương, tôn trọng ý kiến của con, không phân biệt đối xử với con… thì sẽ có phần “thắng” trong việc giành quyền nuôi con. Những bằng chứng trong trường hợp này có thể về thời gian làm việc của người muốn giành quyền nuôi con,…

Chứng minh có nhiều điều kiện khác tốt cho con hơn đối phương

Ngoài yếu tố về vật chất và tinh thần, nhiều khi đương sự cũng cần phải chứng minh các điều kiện khác như có thể tạo môi trường, không gian tốt nhất cho con phát triển…

Chứng minh đối phương không đáp ứng điều kiện nuôi con trực tiếp

Những vấn đề cần chứng minh trong trường hợp này có thể kể đến:

– Trong thời gian đang chung sống, đối phương không quan tâm đến con, hay đánh đập, bạo lực với con về tinh thần và thể xác, ngăn cản, không tạo điều kiện cho con được phát triển năng khiếu… ảnh hưởng sâu sắc đến việc phát triển toàn diện của con.

– Chứng cứ chứng minh nguyên nhân ly hôn là do lỗi của đối phương ví dụ như ngoại tình, bạo lực gia đình…Qua đó, khẳng định, đối phương là một tấm gương không tốt với con, nếu để con sống chung với đối phương sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của con.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, không phải cứ liệt kê ra những điều kiện, yếu tố như trên là được mà cha, mẹ cần phải có bằng chứng cụ thể, rõ ràng, đầy đủ sức thuyết phục để Tòa án xem xét, quyết định người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ có được yêu cầu thay đổi người nuôi con?
Trong thực tế, nhiều người đã giành được quyền nuôi con nhưng trong quá trình sống chung với con, nhiều quyền lợi của con không được bảo đảm. Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 84 Luật Hôn nhân về căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn gồm:

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

Như vậy, có thể thấy, không phải mọi trường hợp, sẽ ấn định người chăm sóc, nuôi dưỡng con cố định mà trong quá trình sống chung với con, nếu có các căn cứ nêu trên thì quyền nuôi con sau khi ly hôn có thể thay đổi. Thậm chí, có trường hợp cả cha và cả mẹ đều không thể giành được quyền nuôi con.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về chủ đề Cách giành quyền nuôi con khi ly hôn.
lợi.
💁 Nếu bạn có thắc mắc cụ thể hoặc cần hỗ trợ thêm, hãy cho tôi biết nhé!
📞 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧: [email protected]





1. Nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn ?Theo đó, về vấn đề chia tài sản sẽ được phân chia theo quy định...
23/04/2025

1. Nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn ?
Theo đó, về vấn đề chia tài sản sẽ được phân chia theo quy định tại điều 59, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể các nguyên tắc phân chia như sau:
+ Nguyên tắc chia đôi (Khoản 2, điều 59, luật hôn nhân gia đình) nhưng có tính đến các yếu tố sau:
Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
+ Nguyên tắc chia tài sản chung bằng hiện vật: Pháp luật ưu tiên chia bằng hiện vật trước, không chia được bằng hiện vật thì mới định giá thành tiền để chia, bên nhận hiện vật có giá trị thanh toán lại cho bên kia bằng số tiền chênh lệch.
+ Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó (trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung).
2. Cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng ?
2.1 Cách xác định tài sản chung
+ Tải sản mà mỗi người có trước khi kết hôn
+ Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân
+ Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng
+ Hoa lợi, lợi tích hình thành từ tài sản riêng của ai là tài sản riêng người đó.
2.2 Cách xác định tài sản riêng của vợ, chồng
Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Các bên cần chuẩn bị đầy đủ chứng cứ và tài liệu để đảm bảo quá trình giải quyết diễn ra thuận lợi.
💁 Nếu bạn có thắc mắc cụ thể hoặc cần hỗ trợ thêm về các bước cụ thể, hãy cho tôi biết nhé!
📞 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧: [email protected]





Thủ tục xin cấp lại Sổ đỏ khi bị mất thế nào?1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký b...
23/04/2025

Thủ tục xin cấp lại Sổ đỏ khi bị mất thế nào?
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

b) Văn phòng đăng ký đất đai;

c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 3 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;

d) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37 của Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.

4. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu?
Theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:

5. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Như vậy, trong trường hợp mất Sổ đỏ, thời gian cấp lại Sổ đỏ không quá 10 ngày.

Chi phí xin cấp lại sổ đỏ quy định như thế nào?
– Theo quy định của Luật phí và lệ phí 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí 2015.

– Phí đo đạc (trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất) thực hiện theo quy định; chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chi trả.
Bạn đang gặp vấn đề về thủ tục xin cấp lại " Sổ đỏ" khi bị mất hãy liên hệ đến văn phòng Luât sư Trần Ngọc Trâm theo số điện thoại: 0988.373.134 để được tư vấn hỗ trợ đưa ra giải pháp tối ưu nhất cho bạn👍
----------------------------
🍀 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎️: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧 : [email protected]





THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY THÊM NĂM 2025 NÊN CHỌN HỘ KINH DOANH HAY DOANH NGHIỆP?📌 Từ ngày 14/02/2025, Thông tư 29/2024/TT-...
17/04/2025

THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY THÊM NĂM 2025 NÊN CHỌN HỘ KINH DOANH HAY DOANH NGHIỆP?
📌 Từ ngày 14/02/2025, Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực, yêu cầu các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường phải đăng ký kinh doanh theo luật định. Vậy bạn nên chọn mô hình nào – hộ kinh doanh hay doanh nghiệp? Cùng Văn phòng Luật sư Long Việt khám phá ngay!
Hộ Kinh Doanh:
✅ Thủ tục thành lập nhanh chóng, đơn giản.
✅ Chi phí quản lý thấp, kê khai thuế khoán.
✅ Phù hợp với quy mô nhỏ (dưới 10 nhân sự).
⚠️ Hạn chế khả năng mở rộng, chỉ hoạt động tại một địa điểm.
Doanh Nghiệp
✅ Tư cách pháp nhân rõ ràng.
✅ Dễ dàng mở rộng, có thể phát triển thành hệ thống nhiều chi nhánh.
✅ Trách nhiệm tài chính hữu hạn theo loại hình doanh nghiệp.
⚠️ Thủ tục phức tạp hơn, yêu cầu báo cáo tài chính và kê khai thuế chi tiết.
Nên Chọn Mô Hình Nào?
👉 Chọn Hộ kinh doanh nếu bạn chỉ dự định vận hành một trung tâm nhỏ, tại một địa điểm với ít nhân sự.
👉 Chọn Doanh nghiệp nếu bạn muốn phát triển trung tâm thành chuỗi hệ thống lớn, nhiều chi nhánh, giáo viên đông đảo, và quản lý chuyên nghiệp.
Bạn đang có những thắc mắc khó chọn lựa Mô hình kinh doanh doanh cho phù hợp, hãy liên hệ tới văn phòng Luât sư Trần Ngọc Trâm theo số điện thoại: 0988.373.134 để được tư vấn hỗ trợ đưa ra lựa chọn tối ưu nhất cho bạn👍
----------------------------
🍀 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎️: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧 : [email protected]





LY HÔN KHI CHỒNG NGOẠI TÌNH, THẾ NÀO ĐỂ VỢ CÓ QUYỀN LỢI CAO NHẤT?Khi chồng ngoại tình, vợ muốn ly hôn thì phải làm gì để...
11/04/2025

LY HÔN KHI CHỒNG NGOẠI TÌNH, THẾ NÀO ĐỂ VỢ CÓ QUYỀN LỢI CAO NHẤT?
Khi chồng ngoại tình, vợ muốn ly hôn thì phải làm gì để giành được quyền lợi cao nhất. Cùng xem thủ tục ly hôn khi chồng ngoại tình tại bài viết dưới đây.
1. Chồng ngoại tình chịu bất lợi thế nào?
Ngoại tình là từ ngữ thường được sử dụng để chỉ người vợ hoặc người chồng có quan hệ ngoài luồng với người khác mà không phải là chồng hoặc vợ của mình. Đây là từ ngữ được dùng trong cuộc sống hằng ngày mà không phải thuật ngữ pháp lý.
Hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình chỉ quy định về hành vi sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Căn cứ khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình:
Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng
Theo đó, khi chồng không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của vợ chồng với nhau như chung thuỷ, yêu thương lẫn nhau thì sẽ gặp một số bất lợi khi thực hiện thủ tục ly hôn khi chồng ngoại tình như:
- Bất lợi khi chia tài sản: Tài sản sẽ được chia đôi khi ly hôn nhưng nếu một trong hai bên ngoại tình thì có thể sẽ “thiệt thòi” khi chia tài sản bởi Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu rõ:
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
- Bất lợi khi giành quyền nuôi con: Khi giành quyền nuôi con, nếu hai bên vợ chồng không thoả thuận được ai sẽ là người trực tiếp nuôi con thì Toà sẽ xem xét và quyết định dựa vào quyền lợi về mọi mặt của con.
Nếu một trong hai cha mẹ ngoại tình, người còn lại có bằng chứng rõ ràng thì có thể chứng minh người ngoại tình đã bỏ bê gia đình, không quan tâm vợ con…
Do đó, khi xem xét giao con cho ai nuôi dưỡng hoặc chia tài sản chung khi ly hôn thì người ngoại tình cũng sẽ gặp bất lợi hơn.
2. Ly hôn khi chồng ngoại tình thế nào?
Khi chồng ngoại tình, thường những người vợ sẽ quyết định ly hôn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho mình, những người vợ nên sưu tầm bằng chứng chứng minh chồng ngoại tình.
Khi có đầy đủ chứng cứ, người vợ hoàn toàn có thể khởi kiện yêu cầu ly hôn đơn phương và thoả thuận ly hôn thuận tình với nhiều quyền lợi hơn. Cụ thể:
2.1 Ly hôn thuận tình khi chồng ngoại tình
Việc ly hôn thuận tình được áp dụng khi hai vợ chồng thoả thuận được với nhau về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản chung, giành quyền nuôi con. Theo đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Toà án sẽ công nhận việc thuận tình ly hôn khi:
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Như vậy, trong trường hợp này, Toà án không xem xét lý do hai vợ chồng ly hôn mà chỉ đặt ra điều kiện để công nhận ly hôn thuận tình là khi vợ chồng đã cùng tự nguyện yêu cầu ly hôn cũng như đã thoả thuận được các vấn đề xung quanh việc ly hôn này.
Do đó, nếu chồng ngoại tình, người vợ có thể thoả thuận với chồng về việc thuận tình ly hôn thì hai vợ chồng có thể sử dụng biện pháp ly hôn thuận tình. Tuy nhiên, vì người có lỗi trong mối quan hệ vợ chồng là người ngoại tình nên khi thoả thuận ly hôn thuận tình, người còn lại có thể thoả thuận để hưởng quyền lợi cao hơn.
2.2 Ly hôn đơn phương khi chồng ngoại tình
Không giống thuận tình ly hôn, ly hôn đơn phương là yêu cầu ly hôn của một trong hai người. Thường khi một trong hai vợ chồng ngoại tình, người còn lại khó lòng sống chung được nữa.
Do đó, khi muốn ly hôn với người chồng ngoại tình, để dành được “quyền lợi” cao hơn, người vợ nên chuẩn bị đầy đủ bằng chứng chứng minh việc ngoại tình của chồng.
Những chứng cứ này có thể là ảnh chụp, video, file ghi âm, ghi hình… chứng minh chồng mình có hành vi ngoại tình và nộp cùng đơn ly hôn đơn phương.
Trên đây là chi tiết về vấn đề: Thủ tục ly hôn khi chồng ngoại tình. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0988.373.134 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.
----------------------------
🍀 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎️: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧 : [email protected]




XỬ LÝ CHIA NỢ NGÂN HÀNG KHI LY HÔN THẾ NÀO? Khi ly hôn, có rất nhiều quan hệ giữa vợ chồng cần được giải quyết, trong đó...
09/04/2025

XỬ LÝ CHIA NỢ NGÂN HÀNG KHI LY HÔN THẾ NÀO?
Khi ly hôn, có rất nhiều quan hệ giữa vợ chồng cần được giải quyết, trong đó có vấn đề về nợ chung. Vậy pháp luật quy định xử lý chia nợ ngân hàng khi ly hôn thế nào?
1. Chia nợ ngân hàng khi vợ chồng ly hôn thế nào?
Việc chia nợ ngân hàng khi ly hôn còn phụ thuộc vào việc khoản nợ đó là khoản nợ chung hay riêng của vợ chồng.
Nếu khoản nợ ngân hàng đó là giao dịch được vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập nhằm đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu của gia đình thì cơ vợ và chồng đều phải có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác với ngân hàng về việc quyết định ai là người trả nợ thì sẽ được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Trong trường hợp vợ chồng không thoả thuận được về việc chia nợ ngân hàng chung thì Toà án sẽ giải quyết theo quy định pháp luật.
Về các khoản nợ chung, nợ riêng, căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 có quy định vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản đối với:
- Nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch được vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ về việc bồi thường thiệt hại mà vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
- Nghĩa vụ do vợ/chồng thực hiện nhằm mục đích đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu/sử dụng/định đoạt tài sản chung của vợ, chồng;
- Nghĩa vụ phát sinh khi sử dụng tài sản riêng vợ, chồng để duy trì/phát triển khối tài sản chung/tạo ra thu nhập chủ yếu cho gia đình;
- Nghĩa vụ bồi thường các thiệt hại do con gây ra mà theo quy định thì cha mẹ có trách nhiệm phải bồi thường và các nghĩa vụ khác được pháp luật quy định.
Đồng thời, tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định vợ chồng có nghĩa vụ riêng về tài sản sau:
- Nghĩa vụ mà mỗi bên có trách nhiệm trước khi kết hôn;
- Nghĩa vụ của mỗi bên phát sinh từ việc chiếm hữu/sử dụng/định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng;
- Nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch do một bên xác lập và thực hiện mà không vì mục đích đáp ứng nhu cầu của gia đình;
- Nghĩa vụ phát sinh từ các hành vi vi phạm pháp luật của mỗi bên.
Mặt khác, căn cứ theo Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn sẽ có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thoả thuận khác về nghĩa vụ tài sản này.
2. Vợ chồng có được ly hôn khi chưa trả hết nợ chung?
Việc vợ chồng chưa trả hết nợ chung không phải là điều kiện để Toà án được hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của vợ, chồng, đồng thời cũng không phải là căn cứ để Toà án làm cơ sở không giải quyết việc ly hôn.
Bởi căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn của vợ, chồng. Theo đó, vợ/chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.
Ngoài ra, trường hợp vợ, chồng bị tâm thần/mắc bệnh không thể nhận thức hay làm chủ hành vi và là nạn nhân bạo lực gia đình khiến sức khoẻ và tinh thần bị ảnh hưởng nghiêm trọng thì cha, mẹ hoặc người thân thích của người đó có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Bên cạnh đó, Điều luật này cũng chỉ hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng khi vợ đang mang thai, sinh con/đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Điều luật này không đề cập đến việc yêu cầu vợ chồng phải trả hết nợ chung trước khi ly hôn.
3. Vợ chồng rút yêu cầu ly hôn nhưng ngân hàng vẫn yêu cầu Tòa giải quyết nợ chung thì xử lý ra sao?
Trong vụ án giải quyết việc ly hôn, khi các đương sự rút đơn hoặc hoà giải thành thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13.
Trường hợp ngân hàng tham gia vụ án với tư cách là người có quyền và nghĩa vụ liên quan từ yêu cầu của vợ, chồng cần giải quyết về vấn đề nợ chung cùng với việc ly hôn thì khi Toà án đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn sẽ bao gồm luôn cả việc không tiếp tục giải quyết đòi nợ chung.
Đây là đối với trường hợp ngân hàng không có yêu cầu độc lập, vì vậy nếu ngân hàng muốn yêu cầu được giải quyết trả nợ ngay thì phải khởi kiện thành một vụ án độc lập khác về nghĩa vụ trả nợ.
Trường hợp ngân hàng tham gia vụ án ly hôn với tư cách là người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì vai trò của ngân hàng trong vụ án này như một nguyên đơn.
Do đó khi vợ chồng rút yêu cầu ly hôn, thì Toà án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn nhưng không bao gồm quan hệ đòi nợ giữa ngân hàng với vợ, chồng.
Theo đó, Toà án sẽ ra thông báo về việc thay đổi địa vị tố tụng và sẽ tiếp tục giải quyết vụ án dân sự về việc đòi nợ.
Trên đây là những thông tin về Xử lý chia nợ ngân hàng khi ly hôn thế nào? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ.
🍀 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎️: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧 : [email protected]




HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀIHiện nay, xu hướng người Việt Nam đi làm ăn, sinh...
03/04/2025

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Hiện nay, xu hướng người Việt Nam đi làm ăn, sinh sống ở nước ngoài và muốn ly hôn ngày càng phổ biến, theo đó việc ly hôn có yếu tố nước ngoài xảy ra thường xuyên. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn.
1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:
– Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu.
Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài
Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.
3. Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài
Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:
– Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).
– Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
– Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân; (bản sao chứng thực); Giấy xác nhận nơi cư trú.
– Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
– Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
– Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)
Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại tòa.
4. Các bước thực hiện thủ tục ly hôn
Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.
Trên đây là bài viết của Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm liên quan đến chủ đề "LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC ". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, bạn có thể chia sẻ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.
🍀 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎️: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧 : [email protected]




Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn không có sự đồng thuận từ cả hai vợ chồng, mà xuất phát từ yêu cầu của một bên. V...
31/03/2025

Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn không có sự đồng thuận từ cả hai vợ chồng, mà xuất phát từ yêu cầu của một bên. Việc đồng thuận ở đây có thể là về vấn đề tình cảm (một bên không muốn ly hôn), con cái (tranh chấp về quyền nuôi con) hoặc tài sản chung (tranh chấp tài sản chung, công nợ).
Theo quy định, khi một bên có đơn yêu cầu ly hôn [đơn phương], Tòa án sẽ triệu tập cả hai vợ chồng lên tòa để hòa giải đoàn tụ. Nếu việc hòa giải để vợ chồng đoàn tụ không thành, Tòa án sẽ xem xét chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu ly hôn [đơn phương] của một bên dựa vào một trong các căn cứ sau:
1. Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.
Bạo lực gia đình ở đây không chỉ là việc đánh đập hoặc ngược đãi về thể xác, mà còn bao gồm việc bạo lực về mặt tinh thần như: xúc phạm danh dự, nhân phẩm; bỏ mặc, không quan tâm con cái, vợ đang mang thai, v.v… và các hành vi khác được quy định tại Luật phòng chống bạo lực gia đình.
2. Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.
Ví dụ: Vợ, chồng có hành vi phá tán tài sản trong gia đình (dùng tài sản trong gia đình để tiêu xài hoang phí, ăn chơi, đàn đúm, cờ bạc…).
3. Không còn [có] tình nghĩa vợ chồng.
Ví dụ: Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; Vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc nhau.
4. Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể như thế nào được xem là "có quan hệ ngoại tình". Tuy nhiên, trên thực tế thì hành vi này có thể tạm hiểu là việc vợ/chồng có quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với người khác hoặc chung sống với người khác như vợ chồng.
5. Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.
Như vậy, khi xét thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng thuộc một trong 5 trường hợp nêu trên thì Tòa án sẽ xem xét chấp nhận yêu cầu ly hôn [đơn phương] của một bên vợ/chồng.
Trên đây là bài viết của Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm liên quan đến chủ đề "Ly hôn đơn phương". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, bạn có thể chia sẻ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.
🍀 Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi điện, nhắn tin Zalo hoặc liên hệ ngay cho chúng tôi theo thông tin sau:
----------------------------------------------
🏢Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm
☎️: Điện thoại (Zalo) 0988.373.134
📮: Số 131 đường Ngạn Sơn, TDP 4, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
📧 : [email protected]




Address

Số 131 Đường Ngạn Sơn, Xã Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh
Ha Tinh

Telephone

+84988373134

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Văn phòng Luật sư Trần Ngọc Trâm:

Share