Pháp lý Bảo hiểm

Pháp lý Bảo hiểm Tư vấn chính sách- Tư vấn luật bảo hiểm
Hỗ trợ nghiệp vụ- hỗ trợ pháp lý

🥰Nhân ngày 8/3, chúc một nửa xinh đẹp của thế giới luôn tươi trẻ, hạnh phúc, mọi việc đều thuận lợi. Chúc chị em ta, tay...
08/03/2022

🥰Nhân ngày 8/3, chúc một nửa xinh đẹp của thế giới luôn tươi trẻ, hạnh phúc, mọi việc đều thuận lợi.
Chúc chị em ta, tay ôm nhiều hoa, giỏ đựng đầy quà, khỏi lo việc nhà, ăn uống thả ga, tiền không phải trả, nói năng rôm rả, cười tươi như hoa.

Nhân dịp năm mới, xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới quý khách hàng. Chúc quý khách làm ăn phát đạt, gia đình an kh...
31/01/2022

Nhân dịp năm mới, xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới quý khách hàng. Chúc quý khách làm ăn phát đạt, gia đình an khang, thịnh vượng và có một năm 2022 hưởng trọn niềm vui.

PHÂN BIỆT TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN ĐIỀU 174 VÀ TỘI GIAN LẬN TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM ĐIỀU 213 BLHS NĂM 2015------...
15/10/2021

PHÂN BIỆT TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN ĐIỀU 174 VÀ TỘI GIAN LẬN TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM ĐIỀU 213 BLHS NĂM 2015
------------------
Trong quan hệ Kinh doanh bảo hiểm (các tội danh liên quan đến khách hang) khi nào Khách hàng sẽ bị truy tố theo Điều 174: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và khi nào bị truy tố theo Điều 213: Gian lận trong Kinh doanh bảo hiểm?

Truy tố theo Điều 213 BLHS về tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm khi khách hàng thực hiện một trong các hành vi chiếm đoạt số tiền từ 20 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 50 triệu đồng trở lên nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 174, 353 và 355:
a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật;
b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;
c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm bản chất là lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm là trường hợp riêng lẻ của nhóm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Tức là, khi xem xét hồ sơ vụ án về kinh doanh bảo hiểm, cơ quan điều tra sẽ xem hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản có phải thuộc trường hợp riêng lẻ là Ðiều 213 hay không, nếu thuộc thì áp dụng điều này.
Còn không thì áp dụng Ðiều 174.
Khi hành vi đã thuộc Ðiều 213 mà số tiền chiếm đoạt nhỏ hơn 20 triệu đồng hoặc gây thiệt hại dưới 50 triệu đồng thì bị xử phạt hành chính theo Khoản 3 Điều 14 Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số.

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG YÊU CẦU NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM THÊM GIỜ-------------1. Các điều kiện đ...
07/10/2021

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG YÊU CẦU NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM THÊM GIỜ
-------------
1. Các điều kiện để người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ
Theo quy định tại khoản 2, Điều 107 Bộ Luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày; Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng; Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 200 giờ/năm, trừ trường hợp làm thêm không quá 300 giờ/năm nếu làm công việc như sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, điện, điện tử, chế biến nông, lâm,…
Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ được hướng dẫn cụ thể tại Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ Luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo quy định, có thể thấy việc ghi nhận sự đồng ý làm thêm giờ bằng văn bản là không bắt buộc. Tuy nhiên người sử dụng lao động vẫn phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm giờ về các nội dung: Thời gian, địa điểm và công việc làm thêm
=> Như vậy, khi thỏa mãn đủ các điều kiện nêu trên thì doanh nghiệp có thể huy động người lao động để làm thêm giờ.

Tuy nhiên cũng có một số trường hợp ngoại lệ tại Điều 108 Bộ Luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động cũng không được từ chối:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.

2. Cố tình ép buộc người lao động làm thêm giờ bị xử phạt như thế nào?

Sự đồng ý của người lao động là một trong những điều kiện bắt buộc cần đáp ứng khi người sử dụng lao động muốn huy động người lao động làm thêm giờ. Trường hợp cố tình ép buộc người lao động làm thêm giờ, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP .
Cụ thể, khoản 3, Điều 17 Nghị định này quy định:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ Luật Lao động.
=> Như vậy, nếu buộc người lao động làm thêm giờ mà không có sự đồng ý của người đó thì doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 20 - 25 triệu đồng.
____________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 090 606 0784
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

🕐🕐🕐 THỜI HIỆU KHỞI KIỆN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 🕐🕐🕐-----1. Thời hiệu khởi kiện là gì?     Theo quy định tại Khoản 3 Đ...
20/09/2021

🕐🕐🕐 THỜI HIỆU KHỞI KIỆN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 🕐🕐🕐
-----
1. Thời hiệu khởi kiện là gì?
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu KHỞI KIỆN là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

2. Các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ, các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện bao gồm:
- Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
- Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
- Trường hợp khác do luật quy định.

3. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự
Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết “tranh chấp hợp đồng” là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Nếu thuộc trong các trường hợp sau đây thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại:
- Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
- Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
- Các bên đã tự hòa giải với nhau.
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định như trên.
____________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 090 606 0784
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

💰QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHO VAY NẶNG LÃI 💰-----✅ 1. Quy định của pháp luật hiện hành về mức lãi suất cho vayCăn cứ và...
27/08/2021

💰QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHO VAY NẶNG LÃI 💰
-----
✅ 1. Quy định của pháp luật hiện hành về mức lãi suất cho vay
Căn cứ vào khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức lãi suất theo sự thoản thuận của các bên như sau:

“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.”

👉 Như vậy, căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành thì mức lãi suất mà các bên thỏa thuận không được vượt quá 20% /năm. Cụ thể, mức lãi suất vay tối đa pháp luật cho phép là 1.666%/tháng, với khoản vay nêu trên, mức lãi suất tối đa theo quy định pháp luật mà em dâu Quý Khách phải trả là 333.200 đồng/tháng (20.000.000 đồng x 1,666%/tháng).

✅2. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
Căn cứ vào Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 quy định về Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự như sau:

“1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với “lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất” quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên” thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

👉Theo đó, tùy vào tính chất và mức độ vi phạm mà nhóm người có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, hoặc phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
___________________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 090 606 0784
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

🆘 CẦN LƯU Ý GÌ KHI THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ 🆘------Dịch COVID-19 đang có những diễn biến phức tạp và gây lo lắng cho m...
24/08/2021

🆘 CẦN LƯU Ý GÌ KHI THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ 🆘
------
Dịch COVID-19 đang có những diễn biến phức tạp và gây lo lắng cho mọi người kéo theo khủng hoảng kinh tế, y tế và nhiều bất ổn khiến nhu cầu tham gia bảo hiểm để bảo vệ bản thân và gia đình cũng có xu hướng tăng cao. Vậy khi tham gia bảo hiểm, khách hàng cần lưu ý gì?

✅Trước khi mua bảo hiểm, người mua cần chọn công ty bảo hiểm uy tín, cân nhắc công ty bảo hiểm có đội ngũ tư vấn nhiệt huyết, đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, cũng như sẵn sàng giải thích mọi thông tin liên quan. Tuyệt đối không nên mua bảo hiểm vì cả nể người quen.
✅Xác định nhu cầu bảo hiểm và khả năng tài chính của gia đình:
Bảo hiểm có nhiều sản phẩm phù hợp với từng nhu cầu khác nhau, do đó khách hàng có thể so sánh các loại bảo hiểm để tìm sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu trong quá trình lựa chọn có nhiều băn khoăn có thể tham khảo lời khuyên từ các chuyên gia để có quyết định chính xác và phù hợp với mong muốn của bản thân.
Trước khi tham gia bảo hiểm cũng nên cân nhắc về tình hình tài chính hiện tại, nhu cầu tài chính trong tương lai, cũng như ai là người nên ưu tiên cân nhắc bảo vệ trong gia đình (là người trụ cột (bố/mẹ) hay con) bởi xác định hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng dài hạn, tránh tình trạng “bỏ thì thương vương thì tội”.
✅Quan tâm đến các sản phẩm bổ trợ, bổ sung kèm theo
Ngoài quyền lợi chính, các sản phẩm bảo hiểm còn kèm theo các sản phẩm bổ trợ, khách hàng nên tham khảo thêm các gói này để tối đa quyền lợi khi xảy ra rủi ro.
✅Cần tìm hiểu thật kỹ về các gói bảo hiểm trước khi quyết định mua hợp đồng. Hiểu rõ quyền lợi sản phẩm và nhu cầu thực tế, cân nhắc khoản phí phù hợp với khả năng tài chính của bản thân gia đình. Đọc kỹ mọi điều khoản, đặc biệt là các điều khoản loại trừ trong hợp đồng. Cung cấp thông tin trung thực cho đơn vị cung cấp bảo hiểm.
✅Trong quá trình tham gia, người mua cần tìm hiểu và tận dụng các ứng dụng công nghệ mà đơn vị bảo hiểm cung cấp và thường xuyên theo dõi tình trạng hợp đồng. Khi đáo hạn hợp đồng, khách hàng nên yêu cầu tư vấn viên hoặc doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin và giải thích rõ ràng về quyền lợi đáo hạn.
✅Khi không may xảy ra sự kiện bảo hiểm, khách hàng nên gọi ngay cho tư vấn viên phụ trách hợp đồng bảo hiểm của mình để được chỉ dẫn cụ thể phù hợp với quyền lợi bảo hiểm nhất mà khách hàng được hưởng.
✅Khi các vấn đề liên quan đến lợi ích chính đáng không được đảm bảo, khách hàng hãy nhờ tới sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý, các chuyên gia trong lĩnh vực. Chú ý cần lưu lại chứng cứ, hợp đồng bảo hiểm để đối chiều, đồng thời có thể tư vấn từ các văn phòng luật sư để đảm bảo được quyền lợi chính đáng nhất cho người tham gia bảo hiểm.
___________________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 090 606 0784
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

💰💰💰 CHUYỂN NHẦM TIỀN CHO NGƯỜI KHÁC CÓ LẤY LẠI ĐƯỢC KHÔNG?  💸💸💸-------Hiện nay, việc chuyển tiền trở nên nhanh chóng và ...
18/08/2021

💰💰💰 CHUYỂN NHẦM TIỀN CHO NGƯỜI KHÁC CÓ LẤY LẠI ĐƯỢC KHÔNG? 💸💸💸
-------
Hiện nay, việc chuyển tiền trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các phương thức đơn giản, thuận tiện mà người gửi tiền không phải ra tận ngân hàng, giảm được thời gian cho khách hàng cũng như sự quá tải tại các ngân hàng đó là qua ứng dụng của các ngân hàng mở ra hoặc tại các cây ATM.
Tuy nhiên việc gửi tiền qua các hình thức này có thể dẫn đến các rủi do về việc chuyển nhầm số tài khoản, sai tên người thụ hưởng hoặc nhầm số tiền. Dẫn đến chủ tài khoản không biết phải xử lý như thế nào để có thể lấy lại tiền do việc chuyển nhầm gây ra.

👉Theo quy định tại Thông tư 37/2016/TT-NHNN về xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh thì trong trường hợp lệnh thanh toán của khách hàng bị sai địa chỉ nhận (tức là lệnh thanh toán được xác định là chuyển đúng đơn bị nhận lệnh nhưng địa chỉ nhận đến không có người nhận lệnh hoặc xác định người nhận lệnh không mở tài khoản ở ngân hàng đó mà ở ngân hàng khác, sai tên khách hàng, sai số hiệu của tài khoản hoặc đúng số hiệu nhưng sai tên, ký hiệu loại nghiệp vụ hay ký hiệu chứng từ) thì được xử lý như sau:

⛔️ Về phía người chuyển: Người chuyển tiền báo cáo ngay sự cố với ngân hàng và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết.
Khách hàng có thể báo cáo theo một trong những cách thức sau:
+ Khách hàng gọi điện ngay đến tổng đài của ngân hàng đó để báo cáo sự cố mà mình gặp phải. Khi gọi đến, ngân hàng sẽ kiểm tra và rà soát lại thông tin mà khách hàng kê khai.
+ Khách hàng mang chứng minh thư nhân dân, thẻ ATM cũng như hóa đơn chuyển khoản in ra từ máy ATM (nếu có) đến ngân hàng nơi đã chuyển tiền kèm thêm cung cấp các thông tin về số tài khoản của bản thân, số tài khoản chuyển nhầm, số tài khoản thực tế phải chuyển và chữ ký của chủ tài khoản để yêu cầu nhân viên ngân hàng tiến hành việc rà soát trong giao dịch của khách hàng có yêu cầu đối với giao dịch liên ngân hàng đó.

⛔️ Về phía ngân hàng: sau khi kiểm tra, rà soát phát hiện đúng có dấu hiệu của việc nhầm lẫn, sai sót thì ngân hàng sẽ tiến hành thông báo đến chủ tài khoản đã nhận được số tiền chuyển nhầm và thực hiện phong tỏa cũng như tạm khóa mọi giao dịch của tài khoản đó cho đến khi làm rõ, giải quyết xong những sai sót đang diễn ra.

Nếu sau khi bị khóa hoặc bị phong tỏa mà trong tài khoản của người được chuyển nhầm vẫn còn số tiền được chuyển thì ngân hàng sẽ tiến hành chuyển lại tiền cho chủ tài khoản có yêu cầu thực hiện kiểm tra rà soát sai sót.
✅ Nếu số tiền gửi nhầm đã được chủ tài khoản nhận rút ra thì ngân hàng sẽ tiến hành việc liên lạc với chủ tài khoản để yêu cầu phía bên kia trả lại số tiền đó.
✅ Trường hợp chủ tài khoản nhận đã nhận được yêu cầu từ ngân hàng nhưng vẫn không đồng ý trả lại số tiền thì người chuyển nhầm có thể đề nghị ngân hàng cung cấp thông tin của chủ tài khoản này để khởi kiện ra Tòa án yêu cầu trả lại số tiền trên.

👉Theo quy định tại điều 579 Bộ luật dân sự 2015 thì: Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại.
👉Theo đó, trường hợp nhận được số tiền chuyển nhầm vào tài khoản mình thì người nhận nhầm phải tiến hành hoàn trả lại cho chủ tài khoản đã chuyển tiền cho mình. Nếu không tuân thủ nguyên tắc trên thì đó là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:
✅ Trường hợp sử dụng trái phép số tiền mà biết là được chuyển nhầm thì sẽ bị xử phạt từ 1 triệu đến 2 triệu đồng
✅ Trường hợp chiếm giữ trái phép tài sản của người khác mà không chịu chuyển trả lại cho chủ sở hữu thì sẽ bị xử phạt từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

👉Nếu việc chiếm hữu hay sử dụng tài sản của người khác mà có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội:
✅ Tội chiếm giữ trái phép tài sản của người khác được quy định tại điều 176 Bộ luật hình sự 2015: người nào biết rõ tài sản đó không thuộc quyền sở hữu của mình nhưng cố tình không muốn trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp hay không chịu tiến hành giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà giá trị tài sản từ 10 triệu đến dưới 200 triệu thì sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đến dưới 50 triệu, cùng với đó là phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Nếu tài sản từ 200 triệu đồng trở lên thì phạt tù từ 1 đến 5 năm.
✅ Tội sử dụng trái phép tài sản của người khác được quy định tại điều 177 Bộ luật hình sự 2015: người nào vì mục đích vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Đối với tài sản từ 500 triệu đến 1 tỷ 500 triệu đồng thì phạt tiền từ 50 triệu đến 100 triệu hoặc phạt tù từ 1 đến 5 năm. Với tài sản từ 1 tỷ 500 triệu đồng trở lên thì phạt từ 3 đến 7 năm tù.
___________________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 090 606 0784
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

👊HÀNH VI BẠO LỰC TRONG GIA ĐÌNH BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? 👊1. Bạo lực gia đình là gì?👉 Luật phòng, chống bạo lực gia đình ...
12/08/2021

👊HÀNH VI BẠO LỰC TRONG GIA ĐÌNH BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? 👊

1. Bạo lực gia đình là gì?
👉 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 đưa ra định nghĩa về bạo lực gia đình như sau:
"Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình."
👉 Như vậy, hành vi bạo lực gia đình được thực hiện với lỗi cố ý, nhằm gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế của con người.
Chủ thể thực hiện hành vi này phải là thành viên trong gia đình, và đối tượng bị gây tổn hại là các thành viên khác trong gia đình đó.

Hành vi bạo lực gia đình đươc thể hiện dưới các hình thức sau:
- Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;
- Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
- Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
- Cưỡng ép quan hệ tình dục;
- Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
- Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;
- Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;
- Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
Cần lưu ý rằng, gia đình trong Luật phòng, chống bạo lực gia đình không chỉ là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống với nhau mà còn bao gồm cả trường hợp thành viên gia điình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà sống chung với nhau như vợ chồng.

2. Xử lý hành vi bạo lực thế nào?

👉Khoản1 Điều 42 Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 quy định về xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình:
"1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."
Theo những quy định trên, việc bố chồng bạn có hành vi bạo lực, gây tổn hại về thể chất với mẹ chồng bạn là hành vi vi phạm pháp luật. Và hành vi đó, sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ và hậu quả mà mình gây ra.

2.1. Về xử phạt hành chính:
Căn cứ theo Điều 49, Điều 50, Điều 51 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a.) Đối với hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
+ Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi vi phạm nêu trên.

b). Đối với hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình:
-Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;
+ Bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người già, yếu, tàn tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu.

c). Đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
+ Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
+ Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu; Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh.

2.2. Đủ điều kiện, dấu hiệu để truy cứu trách nhiệm hình sự:

Trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Căn cứ theo Điều 185 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình:
- Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
+ Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

3. Các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ nạn nhân của bạo lực gia đình

Các biện pháp ngăn chặn, bảo vê cho nạn nhân của bạo lực gia đình sẽ được áp dụng kịp thời, nhằm chấm dứt hành vi bạo lực gia đình, giảm thiểu hậu quả do hành vi bạo lực gây ra, bao gồm:
- Buộc chấm dứt ngay hành vi bạo lực gia đình;
- Cấp cứu nạn nhân bạo lực gia đình;
- Các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về tố tụng hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình;
- Cấm người có hành vi bạo lực gia đình đến gần nạn nhân; sử dụng điện thoại hoặc các phương tiện thông tin khác để có hành vi bạo lực với nạn nhân (sau đây gọi là biện pháp cấm tiếp xúc).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời hạn không quá 3 ngày khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình;
- Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe doạ tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình;
- Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm tiếp xúc.
___________________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 090 606 0784
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG CẦN GIẤY TỜ GÌ?💔🎯Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo ...
09/08/2021

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG CẦN GIẤY TỜ GÌ?💔

🎯Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

🎯Thủ tục, Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm:
+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);
+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);
(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

🎯Trong trường hợp không có trong tay giấy đăng ký kết hôn và sổ hộ khẩu:
+ Về giấy đăng kí kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp Trích lục bản sao.
+ Việc cung cấp sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân để xác định về nhân thân và nơi cư trú của chồng/vợ để xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết và giúp cho việc liên hệ với bị đơn thuận tiện. Có thể nộp hoặc không.
+) Về trình tự thủ tục như sau:
- Nơi nộp hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn cư trú.
___________________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 1900 9889 65
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM ÁN PHÍ1️⃣ . Các loại án phí 👇Án phí bao gồm:- Án phí hình sự;- Án phí dân sự gồm có các l...
06/08/2021

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM ÁN PHÍ

1️⃣ . Các loại án phí 👇

Án phí bao gồm:
- Án phí hình sự;
- Án phí dân sự gồm có các loại án phí giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;
- Án phí hành chính.
Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án được quy định rõ tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2️⃣ . Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án👇
Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 1 quy định cụ thể những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí:
- Người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;
- Người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;
- Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí mà pháp luật có quy định.
Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:
- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản;
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
- Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; thay đổi người trực tiếp nuôi con; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp bản sao, trích lục bản án;
- Viện kiểm sát kháng nghị quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;
- Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà pháp luật có quy định.
Người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại khoản 1 Điều 74; khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật thi hành án dân sự thì không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án

3️⃣ . Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án👇
Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:
- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này.
Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

4️⃣ Giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án👇
Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.
Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;
- Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.
Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.

___________________________________________
📞📞📞 Để được tư vấn chi tiết hơn về các nội dung trên quý vị vui lòng liên hệ với chúng tôi
📌 Hotline: 1900 9889 65
📌 Mail: [email protected]
📌 Địa chỉ: Số 20 ngõ 718 đường Hoàng Hoa Thám, phường Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Address

Cầu Giấy

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp lý Bảo hiểm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Pháp lý Bảo hiểm:

Share