Luật Sư Bắc Ninh

Luật Sư Bắc Ninh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật Sư Bắc Ninh, Criminal lawyer, Bac Ninh.

Luật sư Bắc Ninh
Tư vấn pháp luật - Dịch vụ pháp lý
Lao động, Xây dựng, Kế toán, Thuế,
Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư,
Hình sự, Dân sự, Đất đai, Hôn nhân...
SĐT/Zalo: 083.886.9199
Gmail: [email protected]

Người tiêu dùng là gì? Người tiêu dùng được bảo vệ quyền lợi như thế nào?I. Người tiêu dùng là gì?Khoản 1, Điều 3 Luật B...
18/05/2026

Người tiêu dùng là gì? Người tiêu dùng được bảo vệ quyền lợi như thế nào?

I. Người tiêu dùng là gì?

Khoản 1, Điều 3 Luật Bảo Vệ Người Tiêu Dùng 2023 quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại”.

II. Người tiêu dùng được bảo vệ quyền lợi như thế nào?

Điều 6 Luật Bảo Vệ Người Tiêu Dùng 2023 quy định như sau:

“Điều 6. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

1. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.

2. Quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng được công nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

3. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải được chủ động thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật.

4. Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác.

5. Bảo đảm công bằng, bình đẳng, không phân biệt về giới, tự nguyện, không vi phạm pháp luật, không trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội trong giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh”.

Trọng tài viên là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên?Khoản 5, Điều 3 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010 quy định như sau:“Trọng t...
15/05/2026

Trọng tài viên là gì? Tiêu chuẩn trọng tài viên?

Khoản 5, Điều 3 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010 quy định như sau:

“Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này”.

Tiêu chuẩn Trọng tài viên được quy định tại Khoản 1, Điều 20 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010 như sau:

1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật Dân sự;

2) Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 05 năm trở lên;

3) Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu thứ hai thì cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên;

(*) Lưu ý: Những người sau đây không được làm Trọng tài viên:

1) Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;

2) Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới theo pháp luật hình sự?“Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới” là một tội danh được quy đị...
12/05/2026

Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới theo pháp luật hình sự?
“Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới” là một tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, nhằm bảo vệ quyền bình đẳng giữa nam và nữ cũng như giữa các giới khác trong xã hội.
Để phân tích rõ tội này, chúng ta cần xét từ góc độ pháp lý, cấu thành tội phạm, và ý nghĩa xã hội.
I. Cơ sở pháp lý
Tội này được quy định tại Điều 165 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Điều 165. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới
1. Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
II. Khái niệm và dấu hiệu pháp lý
1. Khái niệm
“Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới” là hành vi phân biệt đối xử vì lý do giới tính, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trong các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, gia đình...
2. Dấu hiệu pháp lý
a. Khách thể của tội phạm
Là quyền bình đẳng về giới đã được pháp luật Việt Nam ghi nhận (theo Luật Bình đẳng giới 2006).
Bảo vệ nguyên tắc không phân biệt đối xử theo giới tính trong tất cả các lĩnh vực của đời sống.
b. Mặt khách quan
Hành vi: đối xử không bình đẳng do phân biệt giới tính. Ví dụ: từ chối tuyển dụng chỉ vì người đó là nữ; không cho phụ nữ học hành hay đảm nhiệm chức vụ cao...
Hậu quả: phải là hậu quả nghiêm trọng (như mất việc làm, mất cơ hội phát triển, tổn hại tinh thần...).
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi phân biệt và hậu quả.
c. Mặt chủ quan
Lỗi cố ý (nhận thức rõ hành vi là phân biệt giới nhưng vẫn thực hiện).
Có thể do định kiến giới, tư tưởng trọng nam khinh nữ, kỳ thị người chuyển giới...
d. Chủ thể
Là người có năng lực trách nhiệm hình sự, từ đủ 16 tuổi trở lên.
Trong nhiều trường hợp là người có chức vụ, quyền hạn trong tuyển dụng, quản lý, giáo dục...
III. Hình phạt
Theo Điều 165 BLHS 2015:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền
- Cải tạo không giam giữ đến 2 năm
- Phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm nếu có tình tiết tăng nặng hoặc hậu quả nghiêm trọng.
(*) Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Biện pháp khẩn cấp tạm thời áp dụng khi nào?1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?Biện...
07/05/2026

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Biện pháp khẩn cấp tạm thời áp dụng khi nào?

1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp cưỡng chế mà tòa án có quyền quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự, nhằm:

- Đáp ứng các yêu cầu cấp bách của đương sự; hoặc

- Toà án xét thấy cần thiết, nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản, cũng như thu thập chứng cứ, bảo vệ bằng chứng và bảo toàn hiện trạng hiện có để tránh gây ra thiệt hại không thể khắc phục được, đồng thời đảm bảo cho quá trình giải quyết vụ án/thi hành án diễn ra một cách thuận lợi và công bằng.

2. Biện pháp khẩn cấp tạm thời áp dụng khi nào?

Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trong các tình huống khẩn cấp và cấp bách, khi việc trì hoãn hoặc không thực hiện biện pháp nào có thể gây ra nguy cơ lớn đối với các quyền lợi hoặc lợi ích của các bên liên quan trong vụ việc dân sự.

Các tình huống mà biện pháp khẩn cấp tạm thời thường được áp dụng nhằm mục đích bảo vệ tính mạng, sức khỏe của đương sự, ngăn chặn nguy cơ thiệt hại đối với tài sản, thu thập và bảo vệ chứng cứ, và duy trì hoặc bảo toàn hiện trạng để đảm bảo công bằng và tính minh bạch trong quá trình giải quyết vụ việc.

Tóm lại, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thường được áp dụng trong các tình huống cấp bách và đòi hỏi sự can thiệp kịp thời của tòa án. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải được thực hiện ngay sau khi tòa án ra phán quyết vì tính chất cấp bách của vấn đề.

Lưu ý rằng, việc toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ là một phần trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Nó không phải là quyết định cuối cùng và có thể thay đổi dựa trên diễn biến của vụ việc.

Tóm lại, phí áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sẽ do Tòa án quyết định dựa trên việc xác định giá trị tổn thất/thiệt hại có thể phát sinh do việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

“TẠM GIỮ NGƯỜI” theo quy định pháp luật hình sự?Điều 117 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định như sau:“Điều 117. Tạm gi...
30/04/2026

“TẠM GIỮ NGƯỜI” theo quy định pháp luật hình sự?

Điều 117 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 117. Tạm giữ

1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người có quyền ra quyết định tạm giữ.
Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.

3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ.

4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ”.

Thế nào là tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp tác xã?I. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng than...
28/04/2026

Thế nào là tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp, hợp tác xã?

I. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là gì?

Khoản 2, Điều 5 Luật Phục Hồi, Phá Sản 2025 quy định như sau:

“Điều 5. Giải thích từ ngữ

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán”.

Theo đó, "mất khả năng thanh toán" không có nghĩa là doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để trả nợ; mặc dù doanh nghiệp, hợp tác xã còn tài sản để trả nợ nhưng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho chủ nợ thì vẫn coi là doanh nghiệp, hợp tác xã "mất khả năng thanh toán".

Cần lưu ý: Pháp luật hiện hành không quy định một mức khoản nợ cụ thể nào để xác định là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà chỉ cần có đủ các điều kiện nêu trên.

Khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và có quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã đó phá sản.

II. Ai có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản?

Khoản 1, Điều 38 Luật Phục Hồi, Phá Sản 2025 quy định như sau:

“Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm:

a) Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;

b) Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

c) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;

d) Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;

đ) Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã”.

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo pháp luật hình sự?Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là một tội phạm thuộc nhóm tội xâ...
27/04/2026

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo pháp luật hình sự?

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là một tội phạm thuộc nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam

Cụ thể, hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là hành vi sản xuất hoặc bán các sản phẩm không có thật, không đúng chất lượng hoặc không đạt yêu cầu về an toàn, nhằm mục đích gian lận hoặc lừa dối người tiêu dùng để thu lợi bất chính.

Đây là một hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng, nền kinh tế và uy tín của các thương hiệu sản phẩm hợp pháp.

Điều 192 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định như sau:

“Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 2 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng hoặc dưới 30 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng”.

(*) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội trốn thuế là một tội phạm kinh tế được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, phản ánh hành vi cố tình không thực ...
26/04/2026

Tội trốn thuế là một tội phạm kinh tế được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, phản ánh hành vi cố tình không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thuế.

Đây là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế – tài chính của Nhà nước, làm thất thu ngân sách và gây ảnh hưởng đến công bằng xã hội.

1. Căn cứ pháp lý

Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 - Bộ luật Hình sự năm 2015

2. Các yếu tố cấu thành tội phạm

Để xác định một người có phạm tội trốn thuế hay không, cần xem xét 4 yếu tố cấu thành sau:

a. Mặt khách quan

- Là hành vi cố ý thực hiện một hoặc nhiều thủ đoạn nhằm trốn thuế, chẳng hạn như:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, kê khai thuế;

- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Ghi sai doanh thu, chi phí trong hồ sơ kế toán để giảm thuế phải nộp;

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả;

- Sử dụng hàng hóa không có chứng từ, không khai báo khi nhập khẩu;

- Khai sai về thuế suất, thu nhập chịu thuế…

- Điều kiện cấu thành:

+ Số thuế trốn phải từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm.

b. Mặt chủ quan

- Người phạm tội có lỗi cố ý trực tiếp: họ nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, nhưng vẫn thực hiện để trục lợi.

- Động cơ thường là để giảm nghĩa vụ thuế, tăng lợi nhuận cho cá nhân hoặc doanh nghiệp.

c. Khách thể

- Là quan hệ quản lý kinh tế - tài chính của Nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực thu thuế.

- Hành vi trốn thuế ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước, công bằng xã hội và môi trường kinh doanh lành mạnh.

d. Chủ thể

- Chủ thể của tội phạm này có thể là cá nhân (người dân, hộ kinh doanh) hoặc pháp nhân thương mại.

- Phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự, từ đủ 16 tuổi trở lên.

"Tuổi chịu trách nhiệm hình sự" là một khái niệm pháp lý quan trọng trong luật hình sự, dùng để xác định độ tuổi mà một ...
25/04/2026

"Tuổi chịu trách nhiệm hình sự" là một khái niệm pháp lý quan trọng trong luật hình sự, dùng để xác định độ tuổi mà một người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật hình sự của mình.

1. Khái niệm "tuổi chịu trách nhiệm hình sự"

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi mà từ đó một cá nhân có thể bị xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự khi họ thực hiện hành vi phạm tội.

Ở dưới độ tuổi này, cá nhân dù có hành vi phạm tội cũng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà có thể bị xử lý bằng các biện pháp khác (giáo dục, quản lý tại cộng đồng...).

2. Cơ sở pháp lý tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 12 của Bộ luật Hình sự 2015, tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a. Người từ đủ 16 tuổi trở lên

Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

b. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

Chỉ chịu trách nhiệm hình sự về một số tội phạm nghiêm trọng được liệt kê cụ thể, như:

- Giết người

- Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác

- Hiếp dâm

- Cướp tài sản

- Cướp giật tài sản

- Cưỡng đoạt tài sản

- Hủy hoại tài sản...

Những tội danh này thường có tính chất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

c. Người dưới 14 tuổi

Không phải chịu trách nhiệm hình sự, tuy nhiên có thể bị áp dụng các biện pháp hành chính hoặc giáo dục phù hợp.

3. Ý nghĩa của việc quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự

a. Bảo vệ quyền trẻ em

Trẻ em chưa phát triển đầy đủ về thể chất và tâm lý, nên cần được pháp luật bảo vệ đặc biệt.

b. Phân hóa trách nhiệm

Giúp pháp luật linh hoạt hơn khi xử lý người chưa thành niên vi phạm pháp luật.

Phân biệt được mức độ nhận thức và kiểm soát hành vi giữa các nhóm tuổi.

c. Giáo dục và phòng ngừa

Thay vì chỉ trừng phạt, luật cũng tạo điều kiện cho việc giáo dục, cải tạo những người chưa thành niên.

Xuất cảnh là gì? Nhập cảnh là gì? Nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh?I. Xuất cảnh là gì? Nhập cảnh là gì?Khoản 1 và Kh...
24/04/2026

Xuất cảnh là gì? Nhập cảnh là gì? Nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh?

I. Xuất cảnh là gì? Nhập cảnh là gì?

Khoản 1 và Khoản 2, Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

2. Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam”.

II. Nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh?

Điều 3 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

3. Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.

4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật”.

Nhà ở là gì? Đối tượng nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?I. Nhà ở là gì? Khoản 1, Điều 2 Luật Nhà Ở 2023 quy định như s...
23/04/2026

Nhà ở là gì? Đối tượng nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

I. Nhà ở là gì?

Khoản 1, Điều 2 Luật Nhà Ở 2023 quy định như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, cá nhân. Nhà ở được sử dụng vào mục đích để ở và mục đích không phải để ở mà pháp luật không cấm là nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp”.

II. Đối tượng nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Khoản 1, Điều 8 Luật Nhà Ở 2023 quy định như sau:

“Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân trong nước;

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

đ) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam”.

Address

Bac Ninh

Telephone

+84838869199

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Bắc Ninh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share