05/08/2026
# **Dự thảo sửa đổi Hướng dẫn về việc cấp phép thường trú (Tóm tắt)**
# # **《Biện pháp số 36》**
Đối với tiêu chuẩn cấp phép thường trú, sẽ xem xét sửa đổi các điều kiện về **khả năng tự lập kinh tế** và **lợi ích quốc gia** phù hợp với mục đích của việc cấp phép thường trú. Đồng thời cũng sẽ xem xét việc **yêu cầu tham gia chương trình học tiếng Nhật và tìm hiểu về hệ thống, quy định của Nhật Bản** như một điều kiện để được cấp phép.
# # **Các biện pháp tổng hợp nhằm tiếp nhận người nước ngoài và thúc đẩy chung sống có trật tự**
# # # **Mối quan hệ giữa Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Hướng dẫn**
# # # Điều kiện cấp phép thường trú theo Luật Quản lý Xuất nhập cảnh (Khoản 2 Điều 22)
1. Có phẩm chất, tư cách tốt (Điều kiện về phẩm hạnh)
2. Có tài sản hoặc kỹ năng đủ để tự lập sinh kế (Điều kiện về khả năng tự lập kinh tế)
3. Việc cho phép người đó thường trú được coi là phù hợp với lợi ích của Nhật Bản (Điều kiện về lợi ích quốc gia)
Hướng dẫn sẽ nêu rõ các nguyên tắc cơ bản về những yếu tố cần được xem xét khi thẩm định.
---
# **Các điểm chính của dự thảo sửa đổi Hướng dẫn**
# # # ○ Về vị trí pháp lý của tư cách lưu trú "Người thường trú"
* Lần đầu tiên ghi rõ rằng:
> Vì đây là **tư cách pháp lý ổn định nhất**, không bị hạn chế về hoạt động hoặc thời hạn lưu trú và được dự kiến sẽ sinh sống suốt đời tại Nhật Bản, nên **cần tiến hành thẩm định đặc biệt cẩn trọng**.
---
# # # ○ 1. Điều kiện về phẩm hạnh
* Không có thay đổi đáng kể.
---
# # # ○ 2. Điều kiện về khả năng tự lập kinh tế
**Quan điểm**
* Ghi rõ rằng cả **hiện tại và trong tương lai**, đương sự phải có điều kiện kinh tế **ít nhất tương đương với người Nhật**.
**Thu nhập**
* Có đạt và duy trì mức thu nhập **cao hơn mức thu nhập trung bình của hộ gia đình người Nhật có cùng số lượng thành viên** hay không.
*(Tiêu chuẩn được nâng cao.)*
**Lương hưu**
* Mức lương hưu dự kiến trong tương lai có đạt mức tương ứng với người đã tham gia bảo hiểm hưu trí phúc lợi (Kōsei Nenkin) trong **30 năm**, dựa trên mức thu nhập nêu trên hay không.
*(Tiêu chí mới được bổ sung.)*
* Nếu chưa đủ thì cũng sẽ xem xét **tài sản tài chính có thể bù đắp phần thiếu hụt**.
---
# # # ○ 3. Điều kiện về lợi ích quốc gia
**Quan điểm**
* Ghi rõ rằng việc cho phép người nước ngoài đó được thường trú phải **mang lại lợi ích cụ thể và tích cực cho Nhật Bản**.
**Không trở thành gánh nặng cho xã hội**
* Ngay cả đối với các trường hợp **được miễn điều kiện tự lập kinh tế** (*), nếu có nguy cơ thực tế trở thành gánh nặng cho xã hội thì sẽ bị **đánh giá bất lợi**.
(*) Bao gồm:
* Vợ/chồng hoặc con của công dân Nhật Bản;
* Vợ/chồng hoặc con của người thường trú;
* Vợ/chồng hoặc con của người thường trú đặc biệt;
* Người tị nạn, v.v.
**Năng lực tiếng Nhật**
* Yêu cầu đạt trình độ **CEFR B1** (Người sử dụng ngôn ngữ độc lập).
**Hiểu biết về hệ thống và quy định của Nhật Bản**
* Nếu bị đánh giá là **thiếu hiểu biết**, sẽ bị đánh giá bất lợi.
**Việc đi học của con**
* Nếu con trong độ tuổi giáo dục bắt buộc **không được cho đi học**, sẽ bị đánh giá bất lợi.
---
# # # ○ Khác
**Ngoại lệ đối với nguyên tắc cư trú 10 năm**
Đối với **vợ/chồng của người Nhật hoặc người thường trú**, trước đây có thể được xem xét theo diện ngoại lệ nếu:
* Thời gian kết hôn: **3 năm**
* Thời gian cư trú tại Nhật: **1 năm**
⇒ Dự kiến kéo dài thành:
* Thời gian kết hôn: **5 năm**
* Thời gian cư trú tại Nhật: **3 năm**
---
# # # ○ Thời điểm áp dụng và điều chỉnh Hướng dẫn hiện hành
* **Áp dụng từ tháng 4 năm 2027 (Reiwa 9).**
* Riêng **các tiêu chí liên quan đến thu nhập** sẽ được áp dụng từ **tháng 10 năm nay**.